Tài liệu Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở sản xuất amiang ximang và những ảnh hưởng của amiang đối với sức khỏe con người - kiến nghị giải pháp potx - Pdf 10

bộ tài nguyên và môi trờng
cục bảo vệ môi trờng
báo cáo tổng hợp

nhiệm vụ bảo vệ môi trờng trọng tâm

nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trờng các
cơ sở sản xuất tấm Amiăng Ximăng và những ảnh
hởng của amiăng đối với sức khoẻ con ngời
- kiến nghị giải pháp

động xấu của amiăng nhng những câu hỏi trên vẫn từng ngày từng giờ không chỉ làm
băn khoăn, lo lắng các nhà quản lý của các bộ các ngành, làm u t các nhà khoa học
mà còn làm trăn trở cả các nhà lãnh đạo cao cấp của Đất nớc ta.
Để trả lời các câu hỏi trên, năm 2002, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trờng đã
đề xuất một số đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến amiăng, trong đó có đề tài
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trờng các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng
và những ảnh hởng của amiăng đối với sức khoẻ con ngời - Kiến nghị các giải
pháp.
Đây cũng đợc coi là một trong những nhiệm môi trờng trọng tâm.
Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp thuộc trờng Đại
học Xây dựng đã phối hợp với các nhà khoa học của một số cơ quan quản lý và cơ
quan nghiên cứu thực hiện đề tài này. Tuy năng lực còn hạn chế và thời gian ngắn ngủi,
nhng bằng tất cả sự nỗ lực của mình nhóm đề tài đã đạt đợc một số kết quả nhất
định. Hy vọng rằng những kết quả này sẽ góp phần nhỏ bé làm sáng tỏ vấn đề, mang
lại những giải pháp hữu hiệu trong việc bảo vệ môi trờng và sức khoẻ ngời lao động
trong các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng của chúng ta. Hà nội, tháng 12 năm 2003
Tập thể tác giả

i
Mục lục

Mục lục ii

chơng 1: Nhiệm vụ, nội dung, phơng pháp nghiên cứu 1

cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng của Việt Nam 22

4.1. Các chất ô nhiễm và nguồn phát thải chất ô nhiễm 23
4.2. Xác định các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng điển hình phục vụ công tác
khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trờng 24
4.3. Quan trắc, phân tích, đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng không khí 24
4.3.1. Phơng pháp thực hiện 24
4.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trờng không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp
amiăng - ximăng khu vực miền Bắc 27
4.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trờng không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp
amiăng ximăng tại khu vực Miền Trung 29
4.3.4. Đánh giá hiện trạng môi trờng không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp
amiăng ximăng tại khu vực Miền Nam 29

ii
4.3.5. Đánh giá hiện trạng môi trờng không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp
amiăng ximăng trên toàn quốc 30
4.3.6. Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trờng không khí 33
4.4. Quan trắc, phân tích, đánh giá về nớc thải của các cơ sở sản xuất tấm lợp 35
4.4.1. Phơng pháp thực hiện 35
4.4.2. Kết quả 36
4.4.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng nớc 37
4.5 Quan trắc, phân tích đánh giá về chất thải rắn của các cơ sở sản xuất tấm lợp 37
4.5.1. Phơng pháp thực hiện 37
4.5.2. Kết quả 38
4.5.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm chất thải rắn 39
4.6. Đánh giá chung 39
chơng 5 : Nghiên cứu, đánh giá những ảnh hởng của
amiăng đến sức khỏe con ngời 40


Các tài liệu tham khảo 73

iii
Phụ lục 1: Một số hình ảnh khảo sát của đề tài Error!
Bookmark not defined.

Những chữ viết tắt

1 A-C
Abestos Cement
Amiăng Ximăng
2 CSTEE
Scientific Committee on Toxicyty, Ecotoxicity and the Environment
Hội đồng Khoa học về độc tính, độc tính sinh thái và môi trờng
3 FIOH
Finnish Institute of Occupational Health
Viện Y học Lao động Phần Lan
4 IARC
International Agency for Research on Cancer
Cơ quan nghiên cứu ung th Quốc tế
5 IBAS
International Ban Asbestos Secretariat
Ban th ký công tác loại trừ amiăng toàn thế giới
6 ICOH
International Commission on Occupational Health
Hội đồng Y học Lao động Quốc tế
7 IJOEH
International Journal of Occupational and Environmental Health
Tạp chí Quốc tế về sức khoẻ nghệ nghiệp và môi trờng
8 IEH


ch−¬ng 1: NhiÖm vô, néi dung, ph−¬ng ph¸p
nghiªn cøu
1
1.1. Mục tiêu của nhiệm vụ
Khảo sát, đánh giá ô nhiễm môi trờng ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng và
tác động tích luỹ của amiăng tới sức khỏe ngời lao động để xác định căn cứ khoa học
cho việc hoạch định chính sách và giải pháp phù hợp đối với sản xuất, sử dụng tấm
fibro-ximăng có chứa amiăng ở Việt Nam.
1.2. Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về tình trạng khai thác và sử dụng, nghiên cứu về môi trờng làm việc
có amiăng ở nớc ngoài:
+ Tình hình khai thác, sử dụng amiăng trong sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt
là tấm lợp amiăng-ximăng.
+ Đánh giá về tác hại của amiăng đối với con ngời.

tấm lợp với chất lợng bảo đảm và giá thành hợp lý.
Đề xuất chính sách đối với việc dụng amiăng trong sản xuất tấm fibro-ximăng ở
Việt Nam đến năm 2010.
Tổ chức các hội thảo chuyên đề.
Xây dựng các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng hợp của đề tài.
1.3. Phơng pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
Hồi cứu:
+ Thu thập, xem xét, đánh giá các số liệu đo đạc về nồng độ bụi của các cơ sở đã
đo kiểm tra bụi amiăng hoặc đã thực hiện đánh giá tác động môi trờng.
+ Thu thập, xem xét, đánh giá các số liệu điều tra sức khoẻ và bệnh tật của công
nhân sản xuất đã do các trung tâm y tế và cơ sở thực hiện.
+ Thu thập, xem xét, đánh giá các bệnh án ung th phổi có liên quan đến tiếp xúc
amiăng (Case Control) từ Bệnh viện K.
+ Phơng pháp hồi cứu giúp việc điều tra nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và
kinh phí.
Đo đạc, khảo sát thực tế:
+ Điều tra tình trạng ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là môi trờng không khí (bụi
amiăng) ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng trong cả nớc. Tập trung
u tiên vào các cơ sở có công nghệ sản xuất lạc hậu, khả năng gây ô nhiễm môi
trờng cao và các cơ sở sản xuất có quy mô và công suất lớn đã hoạt động
nhiều năm.
+ Số liệu đo đạc, khảo sát bao gồm:
- Chế độ vi khí hậu bên trong các phân xởng sản xuất (khu vực nghiền
amiăng, đóng bao amiăng, trộn phối liệu, xeo cán, kho bãi) là nhiệt độ khô,
nhiệt độ ớt, độ ẩm và vận tốc không khí: 4 thông số.
- Nồng độ bụi tổng và bụi amiăng trong các cơ sở sản xuất ở khu vực nghiền,
đóng bao amiăng, trộn phối liệu, xeo cán, kho bãi: 2 thông số.
- Nồng độ bụi tổng và bụi amiăng trong các cơ sở sản tấm lợp amiăng-ximăng
và xung quanh các cơ sở sản xuất : 2 thông số.
- Hàm lợng amiăng và lợng phát thải amiăng có trong nớc thải của các cơ

pháp lấy mẫu bụi để phân tích, hạn chế phát tán bụi trong môi trờng sản xuất
và môi trờng xung quanh).
+ Điều tra tình hình thử nghiệm, sản xuất và sử dụng các vật liệu xây dựng thay
thế amiăng trong phạm vi cả nớc .
Phân tích, tổng hợp vấn đề:
Với các số liệu thu thập đợc tiến hành phân tích tình trạng ô nhiễm, tình trạng nguy
hại của amiăng. Từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng amiăng trong ngành sản xuất tấm
lợp fibro-ximăng.
1.4. Thời gian thực hiện
Từ 10/2002 đến 12/2003
1.5. Kết quả của nhiệm vụ
Kết thúc quá trình nghiên cứu sẽ có các sản phẩm sau đây:
Báo cáo tổng quan các quy định, các chính sách đối với hoạt động khai thác
amiăng, sản xuất và sử dụng các sản phẩm có chứa amiăng ở nớc ngoài.
Báo cáo tổng hợp hệ thống các sơ đồ công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng ở Việt
Nam, các bảng biểu, số liệu quan trắc môi trờng, các nguồn thải của các cơ sở sản
xuất tấm lợp amiăng ximăng trong cả nớc.
Báo cáo hiện trạng ô nhiễm môi trờng (chủ yếu là bụi amiăng) tại các cơ sở sản
xuất tấm lợp amiăng điển hình ở các tỉnh, thành trong cả nớc.
Dự báo ô nhiễm môi trờng đối với các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng.

4
Báo cáo tổng hợp về tình trạng sức khoẻ của ngời công nhân tiếp xúc trực tiếp với
amiăng, tình hình mắc bệnh bụi phổi amiăng ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-
ximăng điển hình (asbestoses).
Báo cáo đánh giá tình hình nghiên cứu triển khai, các biện pháp khống chế ô nhiễm
môi trờng và khả năng sử dụng các nguyên liệu thay thế amiăng trong sản xuất
tấm lợp ở Việt Nam.
Báo cáo tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và đề xuất chính sách đối với việc sử dụng
amiăng ở Việt Nam đến năm 2010.

ch−¬ng 2: T×nh h×nh khai th¸c vµ sö dông ami¨ng
trªn thÕ giíi vµ viÖt nam

6
2.1. Đôi nét về chủng loại amiăng
Amiăng là silicat kép canxi (Ca) và manhe (Mg) chứa SiO
2
tự do có trong tự nhiên .
Theo thành phần hoá học và phân loại khoáng học, amiăng đợc phân biệt thành 2
nhóm amphibole gồm có các khoang chất actinolite, crocidolite, amosite, anthophylite,
tremolite và nhóm secpentine có chrysotile.
amiăng

2
.H
2
O)

Anthophylite Tremolite
(7MgO.8SiO
2
.H
2
O) (2CaO.5MgO.8SiO
2
.H
2
O)

Thành phần hoá học của amiăng bao gồm chủ yếu các oxit magiê, canxi, sắt, silic và
nớc.
Amiăng là loại khoáng vật có tính chịu nhiệt cao, tuy nhiên khi nung nóng đến nhiệt độ
370
o
C, amiăng sẽ bị mất nớc và một số tính chất nh cờng độ dai, dẻo bị suy giảm.
Amiăng bị phân huỷ khi nhiệt độ tăng cao trên 400
o
C. Nhiệt độ nóng chẩy của các loại
amiăng nhóm amphibole và secpentine dao động trong khoảng từ 1200
o
C đến 1500
o
C,

chrysotile, số còn lại là crocidolite dùng cho các mục đích đặc biệt).
Amiăng chrysotile đợc khai thác ở gần 60 nớc trên thế giới. Những nớc khai thác
chrysotile nhiều nhất hiện nay là Nga, Trung Quốc, Canada, Kazachstan, Brazin,
Zimbabue với sản lợng mỗi nớc khoảng trên 100.000 tấn/năm. Nga và Canada là
những nớc dẫn đầu, cung cấp khoảng 75% lợng amiăng cho thế giới. Lợng
chrysotile xuất khẩu hiện nay của Canada khoảng 300.000 tấn/năm và của Nga khoảng
400.000 tấn/năm.
Tình hình khai thác amiăng của một số nớc trong những năm gần đây nh sau:
Bảng 2-1. Sản lợng khai thác amiăng của một số nớc trên thế giới, [10
3
tấn]
STT Quốc gia Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Nga 683 750 750
2 Canada 345 340 340
3 Trung Quốc 250 260 250
4 Kazachstan 105 125 230
5 Brasil 200 170 210
6 Zimbabue 137 110 115
7 Nam Phi 18 19 19
8 Mỹ 7 5 5
9 Hy Lạp 50
10
ấn Độ
25
11 Các nớc khác 18 121 92
Toàn thế giới 1858 1900 1870
Amiăng đợc sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu để sản xuất hàng loạt sản phẩm. Phổ
biến nhất và chiếm số lợng lớn nhất là sản xuất vật liệu xây dựng (tấm lợp, cách nhiệt
), sản phẩm chịu ma sát (má phanh) và các loại vải sợi chịu nhiệt (quần áo cứu hỏa).
Những nớc tiêu thụ nhiều amiăng chrysotile nhất thế giới hiện nay là Nga, Trung

để sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng (chiếm tới 90% lợng amiăng nhập), số còn lại
đợc sử dụng để sản xuất vật liệu cách nhiệt, má phanh ôtô-xe máy, joăng, ống nớc và
một số sản phẩm khác. Về sản phẩm chứa amiăng, trớc đây Việt Nam nhập tấm lợp
amiăng-ximăng, chủ yếu từ Thái Lan để phục vụ cho khu vực ven biển đồng bằng sông
Cửu Long. Gần đây do năng lực sản xuất tấm lợp trong nớc tăng lên đáng kể nên
lợng tấm lợp nhập khẩu đã giảm mạnh. Một số mặt hàng khác nh dây amiăng, vải
amiăng, ống amiăng-nhựa, má phanh ôtô-xe máy, gioăng, quần áo chữa cháy đợc
nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia, Philippines, ấn Độ, Hồng Công. 9

ch−¬ng 3: Kh¶o s¸t chung c¸c c¬ së s¶n xuÊt
tÊm lîp ami¨ng-xim¨ng (a-c) cña ViÖt Nam


Chỉ duy nhất có một cơ sở là xởng sản xuất tấm lợp của nhà máy ximăng Lào Cai
nhập một dây chuyền sản xuất của Trung Quốc và đó cũng là công nghệ xeo ớt (năm
2001).
Quy trình công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng nh sau:
11



Bảo dỡn
g
tự nhiên
Bóc khuôn
Cuốn, cán tạo són
g
Cắt tạo hình
Xeo, lắc
Khuấ
y

p
hân
p
hối
Hoà trộn
Nớc
g
iến
g
khoan
Côn nớc đục
Côn nớc tron
g
Sàn
g
Ximăn
g
N

khoảng 3%. Dỡng hộ tự nhiên đòi hỏi diện tích sân bãi lớn.
Nhóm 3: Tạo hình bằng tay, không sử dụng khuôn kim loại, dỡng hộ sản phẩm tự
nhiên. Nhóm này có chất lợng sản phẩm kém nhất, tỷ lệ tấm không đạt chất lợng
khoảng 5%.
3.2. Một số nét đặc trng về các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng
Nếu nh, trớc năm 1975, cả nớc chỉ có 2 cơ sở sản xuất tấm lợp ở miền Nam, thì
hiện nay đã có tất cả 37 cơ sở sản xuất tấm lợp AC nằm trên địa bàn 21 Tỉnh và Thành
phố trong cả nớc. Tại thời điểm Đề tài khảo sát, có 35 cơ sở đang hoạt động bình
thờng, còn 2 cơ sở đang tạm thời đóng cửa. Có thể nói các cơ sở sản xuất tấm lợp của
chúng ta rất là non trẻ, chủ yếu đợc thành lập và bắt đầu sản xuất vào cuối những năm
1990 và đầu những năm 2000.
Sự phân bố các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng trên địa bàn toàn quốc và thời
gian bắt đầu sản xuất đợc trình bầy ở bảng 3.1 dới đây.
10 Hà Tây Xí nghiệp tấm lợp, Nhà máy BT&XD Xuân Mai 2001
Công ty liên doanh sản xuất vật liệu xây dựng 1996 11 Hà Nam
Công ty TNHH Nam Sơn 2002
12 Thái Bình Công ty cổ phần Việt Thái 1997
Công ty cổ phần Bạch Đằng 1996 13 Nam Định
Cơ sở 2, nhà máy tấm lợp Thái Nguyên 1996
Xí nghiệp tấm lợp, nhà máy xi măng Hệ Dỡng 2002 14 Ninh Bình
Công ty TNHH FOTON 2002
Miền Trung
1 Thanh Hoá Xí nghiệp tấm lợp, Công ty lắp máy số 5 1997
2 Nghệ An Công ty sản xuất VLXD Việt Vinh 1995
3 Quảng Bình Xí nghiệp sản xuất VLXD Quảng Xuân 2000
Công ty gạch men COSEVCO 1990 4 Đà Nẵng
Công ty TNHH Vân Long 1995
5 Quảng Ngãi Xí nghiệp tấm lợp nhà máy ximăng Vạn Tờng -
Miền Nam
1 Đồng Nai Công ty cổ phần tấm lợp Đồng Nai 1963
Công ty cổ phần Nam Việt 1963
Công ty VLXD Hạ Long 1993
2 TP Hồ Chí
Minh
Xí nghiệp xi măng, Công ty xây dựng miền Đông 2000
Công ty cổ phần đất phơng Nam 2001 3 Cần Thơ
Công ty sản xuất kinh doanh VLXD số 2 1991
Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002 14
Các cơ sở sản xuất tấm lợp AC nằm chủ yếu ở miền Bắc, chiếm 69%. Lợng amiăng
tiêu thụ, sản lợng tấm lợp, số công nhân tham gia sản xuất cũng chủ yếu tập trung ở

Miền Nam 15.700.000 23,61
Tổng 66.503.132 100,00
Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002 15
Phân loại theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 3.5: Công suất của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C theo loại hình doanh nghiệp

Công suất (m
2
/năm) Tỉ lệ (%)
Nhà nớc 33.913.132 51,00
Cổ phần, liên doanh 24.040.000 36,00
T nhân 8.550.000 13,00
Tổng 66.503.132 100,00
Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002
3.2.3. Số lợng công nhân tham gia sản xuất tấm lợp A-C
Phân loại theo miền
Bảng 3.6: Số công nhân của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C theo các miền

Số công nhân (ngời) Tỉ lệ (%)
Miền Bắc 4356 76,00
Miền Trung 474 8,00
Miền Nam 909 16,00
Tổng 5739 100,00
Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002
3.2.5. Phân bố theo công suất dây chuyền công nghệ

Bảng 3.10: Số lợng và công suất dây chuyền sản xuất tấm lợp A-C phân bố theo miền
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Toàn quốc
Loại dây chuyền
Số lợng Tỉ lệ
%
Số lợng Tỉ lệ
%
Số lợng Tỉ lệ
%
Số lợng Tỉ lệ
%
500.000m
2
/năm 6 16,22 1 20,00 0 0,00 7 13,46
750.000m
2
/năm 5 13,51 0 0,00 0 0,00 5 9,62
800.000m
2
/năm 2 5,41 0 0,00 0 0,00 2 3,85
1.000.000m
2
/năm 7 18,92 4 80,00 6 60,00 17 32,69
1.500.000m
2
/năm 15 40,54 0 0,00 0 0,00 15 28,85
2.500.000m

Các cơ sở sản xuất tấm lợp cũng là nơi tiêu thụ ximăng nội địa, đặc biệt là ximăng
có chất lợng thấp từ các lò ximăng đứng với lợng tiêu thụ hiện nay gần 500.000
tấn/năm. Thờng các nhà máy ximăng đều có cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng -
ximăng. Nh vậy các cơ sở sản xuất tấm lợp là một trong những động lực góp phần
thúc đẩy ngành ximăng trong nớc phát triển.
3.4. Tác động của các thông t, tiêu chuẩn, quy định về môi trờng và vệ
sinh lao động
3.4.1. Sơ lợc về các thông t, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nớc có liên
quan đến amiăng
Nhận rõ đợc tác hại của amiăng và để bảo vệ sức khoẻ ngời lao động, ngày
19/5/1976 nhà nớc đã ban hành Thông t số 08/TTLB, Thông t Liên bộ y tế -
Thơng binh xã hội và Tổng Công đoàn Việt Nam" quy định chế độ đối với ngời
lao động bị bệnh nghề nghiệp, trong đó có bệnh bụi phổi amiăng. Thông t này qui
định đối tợng đợc chẩn đoán bệnh, tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng và cận lâm
sàng, qui định về tỉ lệ mất khả năng lao động và đền bù chi ngời bị bệnh theo tỉ lệ
mất khả năng lao động.
Với Quyết định số 505/BYT-QĐ ký ngày 13/4/1992, Bộ y tế ban hành Tiêu chuẩn
giới hạn tối đa cho phép bụi" bao gồm cả bụi amiăng, trong không khí ở cơ sở sản
xuất là 6mg/m
3
. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này dựa trên phơng pháp đo trọng lợng
nên trong thực tế rất khó xác định với bụi amiăng.
Năm 1993 Nhà nớc ban hành tiêu chuẩn TCVN 5704/1993 về Không khí vùng
làm việc - Phơng pháp xác định hàm lợng bụi trong đó qui định cách thức xác
định hàm lợng bụi toàn phần.
Bộ Tiêu chuẩn Môi trờng do Bộ KHCN & MT ban hành năm 1995 có 3 tiêu
chuẩn liên quan đến bụi amiăng.
+ TCVN 5938- 1995 về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong
không khí xung quanh. Trong tiêu chuẩn này qui định nồng độ bụi amiăng trong
không khí là không.

282/2002 Không khí vùng làm việc Tiêu chuẩn bụi và chất ô nhiễm không khí
trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm amiăng-ximăng.
"Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động" số 3733/2002/QĐ-BYT do Bộ y tế ban hành tháng
10/2002 trong đó có qui định nồng độ bụi amiăng chrysotile trung bình trong 8h là
0,1sợi/ml và trung bình trong 1h là 0,5 sợi/ml và không có sợi amiphobole trong
không khí. Tiêu chuẩn này thay cho quyết định 505/BYT-QĐ của năm 1992.
Ngày 1/8/2001 Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển ngành công nhiệp VLXD Việt
Nam đến năm 2010 Tại quyết định này, theo Điều 1, Mục 3C về vật liệu lợp đã ghi
rõ: Ngành công nghiệp VLXD cần có kế hoạch nghiên cứu và sử dụng vật liệu
thay thế cho amiăng trong sản xuất tấm lợp. Kiểm tra nghiêm ngặt các cơ sở sản
xuất tấm lợp sử dụng amiăng hiện có theo tiêu chuẩn môi trờng và y tế, không
tăng sản lợng và không đầu t mới cơ sở sản xuất tấm lợp sử dụng amiăng. Từ
năm 2004, không đợc sử dụng vật liệu amiăng trong sản xuất tấm lợp.
3.4.2. Tình hình thực hiện các thông t, tiêu chuẩn, chính sách
Thông qua việc khảo sát tại các cơ sở sản xuất có thể thấy :
Ngời công nhân sản xuất không có mấy kiến thức về sự nguy hại của amiăng,
về các biện pháp bảo vệ tự phòng chống khi tiếp xúc với amiăng để bảo vệ sức
khoẻ bản thân. Chính vì vậy nên ngời công nhân còn ngại ngùng, coi nhẹ việc
sử dụng các đồ dùng bảo hộ lao động nh khẩu trang, quần áo bảo hộ, găng tay.
ở nhiều nơi ngời công nhân còn dùng tay trần (không có găng tay) để bốc
amiăng ở khâu cân, đong nguyên liệu hoặc khuấy đảo amiăng trong các cối
nghiền amiăng.
Về chăm sóc sức khoẻ cho công nhân hầu nh tất cả các cơ sở sản xuất đều tiến
hành khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân hàng năm. Tuy nhiên việc khám này
chủ yếu là khám lâm sàng mà không tiến hành chụp X.quang phổi để kiểm tra. Chỉ
có 4/35 cơ sở tiến hành chụp phim nhng chất lợng chụp cũng cha đợc đảm
bảo. Việc chụp và lu giữ phim X.quang, khám và theo dõi sức khoẻ ngời công

19

đây cũng ít quan tâm về bảo đảm môi trờng.
3.4.3. Tác động của Thông t liên tịch số 1529/1998 và quyết định
số115/2001/QĐ/TTg
Cho đến nay, Thông t liên tịch của bộ KHCN&MT và Bộ Xây dựng số 1529/1998 về
"Hớng dẫn đảm bảo môi trờng trong sử dụng amiăng vào sản xuất các sản phẩm vật
liệu xây dựng" ra đời đã đợc 5 năm, Quyết định số 115/2001/QĐ.TTg của Thủ tớng
Chính phủ ban hành đã đợc hơn 2 năm. Các quyết định này ra đời đã có tác động lớn
đến ngành công nghiệp sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng.
Trong công tác bảo đảm môi trờng và sức khỏe ngời lao động, Bộ xây dựng đã
thành lập các đoàn kiểm tra tình hình sản xuất, môi trờng, an toàn sức khỏe của
các cơ sở sản xuất. Qua đó đã chỉ ra các điểm tồn tại, khuyết điểm và yêu cầu các
doanh nghiệp có giải pháp hoàn thiện. Có 8/35 cơ sở thực hiện đánh giá tác động
môi trờng. Bộ đã chỉ đạo Trung tâm y tế xây dựng của Bộ hàng năm tiến hành
theo dõi, khám sức khỏe cho công nhân ở các cơ sở. Bộ cũng tạo điều kiện, hớng
cho một số cơ sở nghiên cứu và thực thi các giải pháp đồng bộ giảm thiểu ô nhiễm
môi trờng bao gồm xử lý ô nhiễm bụi, ô nhiễm nớc thải và tái sử dụng chất thải

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status