Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt Huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH MAI
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
HUYỆN PHÚ XUYÊN -THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.80.52

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN TRUNG QUÝ
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp
ñỡ, ñóng góp của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy
giáo TS. Phan Trung Quý, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Phú Xuyên, Phòng Tài chính-kế hoạch, Phòng Thống kê
huyện Phú Xuyên, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nông dân trong huyện
Phú Xuyên ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Mai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 38
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.2.1. ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Xuyên 38
3.2.2. ðánh giá hiện trạng nước mặt huyện Phú Xuyên 38
3.2.3. Thách thức ñối với chất lượng nước mặt của huyện 38
3.2.4. Hậu quả của ô nhiễm nước mặt 38
3.2.5. ðề xuất các giải pháp góp phần cải thiện chất lượng nước mặt
tại huyện 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 38
3.3.2. Tham khảo ý kiến các chuyên gia ñịa phương 39
3.3.3. Phương pháp phân tích và ñánh giá số liệu 39
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phú Xuyên 40
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 40
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 46
4.2. Hiện trạng môi trường nước mặt của huyện Phú Xuyên 53
4.2.1. Hiện trạng chất lượng nước sông trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 53
4.3. Các thách thức tới môi trường nước mặt khu vực huyện Phú Xuyên 65
4.3.1. Nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt 65
4.3.2. Tồn tại trong quản lý môi môi trường nước mặt tại huyện 70
4.4. Hậu quả ô nhiễm nguồn nước 71
4.4.1. Ảnh hưởng tới sức khoẻ con người 71
4.4.2. Ảnh hưởng tới môi trường 72
4.4.3. Ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế 73

qua tỉnh H Tây (cũ) 68
Bảng 4.8: Số bệnh nhân mắc các bệnh liên quan ñến ô nhiễm nước tại
huyện Phú Xuyên năm 2011 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Hình 2.1: Cơ cấu nguồn thải theo loại hình 18
Hình 2.2: Tỷ lệ nguồn thải lỏng của các tỉnh/Tp. trong LVS 19
Hình 2.3: Tỷ lệ nước thải trồng trọt của các tỉnh/Tp. trong LVS 19
Hình 2.4: Tỷ lệ nước thải chăn nuôi của các tỉnh/Tp. trong LVS 20
Hình 2.5: Dân số thành thị, nông thôn và mật ñộ dân số các tỉnh thuộc
LVS năm 2011 20
Hình 2.6: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các tỉnh/Tp. trong LVS 21
Hình 2.7. Cơ cấu loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 22
Hình 2.8: Tổng lưu lượng nước thải ngành công nghiệp của các
tỉnh/thành phố trong LVS 23
Hình 2.9: Tỷ lệ nước thải y tế của cáctỉnh/Tp. trong LVS 23
Hình 2.10: Diễn biến ô nhiễm trên sông Nhuệ (thông số N-NH
4
+
) 24
Hình 2.11: Diễn biến chỉ số BOD
5
trên sông Nhuệ qua các năm 25
Hình 2.12: Diễn biến chỉ số COD trên sông Nhuệ qua các năm 25
Hình 2.13: Chỉ số TSS dọc sông Nhuệ qua các năm 26
Hình 2.14: Diễn biễn chỉ số BOD

Hình 4.8: So sánh hàm lượng BOD5 ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 60
Hình 4.9: So sánh hàm lượng COD ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 61
Hình 4.10: So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 61
Hình 4.11: So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 61
Hình 4.12: Diễn biến NO
2
-N trong nước sông Lương năm 2009 – 20011 63
Hình 4.13: Diễn biến BOD
5
trong nước sông Lương năm 2009 – 2011 64
Hình 4.14: Diễn biến COD trong nước sông Lương năm 2009 – 2011 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật
BV : Bệnh viện
CCN : Cụm công nghiệp
CTR : Chất thải rắn
CNH – HðH : Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
CTNH : Chất thải nguy hại
HST : Hệ sinh thái
HTMT : Hiện trạng môi trường
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
KTTð : Kinh tế trọng ñiểm
KCN : Khu công nghiệp
KLN : Kim loại nặng

công nghiệp, làng nghề. ðồng thời các lĩnh vực y tế, thương mại, du lịch, giáo
dục, thể dục thể thao ngày càng củng cố và phát triển, tạo tiềm năng phát triển
trung tâm kinh tế, các khu dân cư tiêu chuẩn cao. Huyện Phú Xuyên ñang
ñược ñô thị hóa, công nghiệp hóa với tốc ñộ nhanh, nằm trong vùng có nguy
cơ ô nhiễm môi trường cao trong tương lai gần nếu không có các biện pháp,
chính sách hiệu quả nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm này.
Luật bảo vệ môi trường ñã quy ñịnh: Phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội
phải gắn kết hài hòa với bảo vệ môi trường; Hoạt ñộng bảo vệ môi trường
phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm,
suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Bảo vệ môi trường phải phù hợp
với quy luật, ñặc ñiểm tự nhiên, văn hóa lich sử, trình ñộ phát triển kinh tế –
xã hội trong từng giai ñoạn.
Trong các vấn ñề môi trường hiện nay tại huyện Phú Xuyên, ô nhiễm
nước ñang là một vấn ñề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các các cơ quan
quản lý và người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Hiện nay huyện ñang ñứng trước một thực trạng là sự gia tăng dân số, ñô
thị hoá và công nghiệp hoá dẫn ñến sự gia tăng nhu cầu về sử dụng nước.
Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp, ñất hồ ao ñầm lại bị thu hẹp. Hiện tại
trên toàn huyện chưa có một công trình xử lý nước thải tập trung trước khi ñổ
ra nguồn tiếp nhận.
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về ñánh giá
hiện trạng môi trường nước mặt của huyện Phú xuyên, từ ñó ñưa ra các giải
pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước
mặt của huyện trong thời gian tới, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "ðánh giá
hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội ".
1.2. Mục ñích và yêu cầu

diện: Phương diện vật lý, hóa học thể hiện chất lượng môi trường và phương
diện kinh tế xã hội, ñó chính là những thông báo về tác ñộng của các hoạt
ñộng của con người ñến chất lượng môi trường cũng như ñến sức khoẻ con
người, kinh tế và phúc lợi xã hội
. Bản ñánh giá HTMT có vai trò như một bản
“thông ñiệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên và con người,
thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường ñể hỗ trợ quá trình ra
quyết ñịnh bảo vệ phát triển bền vững
.
Một trong những mục tiêu quan trọng
của việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là cung cấp thông tin nhằm
nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng ñồng xã hội về tình hình môi
trường; khuyến khích và thúc ñẩy việc xây dựng, triển khai và nhân rộng các
mô hình cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường, nhằm thực hiện mục tiêu xã
hội hoá công tác bảo vệ môi trường [4].

Công tác ñánh giá HTMT bắt ñầu vào những năm cuối thập kỉ 70 của thế
kỷ trước. Nó thể hiện bằng việc lập báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm
nhằm ñáp ứng mối quan tâm của xã hội về chất lượng môi trường và việc sử
dụng tài nguyên thiên nhiên. Ở Việt Nam, công tác ñánh giá HTMT ñược bắt
ñầu thực hiện từ 1994, cho ñến nay
hầu hết các ñịa phương ñều phải thực hiện
công tác này [4].Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Trong ñó, ñánh giá hiện trạng tài nguyên nước là quá trình hoạt ñộng

Nước mặt bao gồm nước hồ, ao, nước các sông, suối, kênh rạch. Nguồn
nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực ñô thị, KCN và ñồng ruộng
lúa nước là những nơi thường có mức ñộ ô nhiễm cao. Nguồn gây ra ô nhiễm
nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt ñộng công nghiệp, giao thông
thuỷ và sản xuất nông nghiệp [11].
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu ñặc trưng sau:
 Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống
ñáy nguồn.
 Thay ñổi tính chất lý học (ñộ trong, màu, mùi, nhiệt ñộ…)
 Thay ñổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất ñộc hại…)
 Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá ñể
oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
 Các vi sinh vật thay ñổi về loài và về số lượng. Có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
Ô nhiễm chất hữu cơ: ðó là sự có mặt của các chất gây ra sự tiêu thụ ôxy
trong nước bởi vi sinh vật. Các chỉ tiêu ñể ñánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là DO,
BOD, COD [10].
Ô nhiễm các chất vô cơ: Có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy nhiên
có một số nhóm ñiển hình như: Các loại phân bón vô cơ (là các hợp chất vô cơ
mà thành phần chủ yếu là cacbon, hyñro và ôxy, ngoài ra chúng còn chứa các
nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit,
cặn, các nguyên tố vết [11].
Ô nhiễm do các chất gây phú dưỡng: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng
Nitơ và Phôtpho trong lượng nước nhập vào các thuỷ vực dẫn ñến sự tăng
trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo ). Nó tạo ra những biến ñổi lớn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

• Các văn bản mang tính Quốc gia:

Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do Quốc hội thông
qua ngay 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 20/05/1998.
Hệ thống Quy chuẩn Việt Nam – Các tiêu chuẩn chất lượng nước sông, hồ
(ban hành 1995, sửa ñổi năm 2001 và 2005; 2008; 2009).
Nghị ñịnh 80/Nð-CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về việc qui ñịnh chi
tiết hướng dẫn thi hành một số ñiều cả Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị ñịnh 81/ Nð-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Thông tư 26/2011/ TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
môi trường hướng dẫn về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 20/05/1998.
Nghị ñịnh của Chính phủ số 179/1999/Nð-CP quy ñịnh việc thi hành Luật
Tài nguyên nước.
Nghị ñịnh của Chính phủ số 149/2004/Nð-CP ngày 27/7/2004 quy ñịnh
cụ thể về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng Tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn. Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 hướng dẫn
thi hành Nghị ñịnh này.
Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

thuệt của mỗi khu vực, mỗi quốc gia và các nghành sử dụng nước khác nhau.
Tuy nhiên những chỉ tiêu chính ñể ñánh giá chất chất lượng nước mặt là
các chỉ tiêu: hàm lượng oxi hoà tan (DO); nhu cầu oxi hoá sinh học (BOD5);
nhu cầu oxi hoá hoá học (Cod); pH; Coliform; kim loại nặng(Cu; Pb;Zn;
Cd;As;…); ….
2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt Thế giới
Tổng lượng nước trên Thế giới ước tính khoảng 1328 tỷ km
3
. Trong ñó
nước ñại dương chiếm 94,4% ; khoảng 2% tồn tại ở dạng băng tuyết ở các cực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

và 0,6% ở các bể chứa khác. Trên 80% lượng băng tồn tại ở Nam cực và chỉ
có hơn 10% ở Bắc cực, phần còn lại ở các ñỉnh núi hoặc sông băng. Lượng
nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ nước ngầm chỉ khoảng
8000000 km
3
( 0.6% tổng lượng nước) trong ñó nước mặt chỉ có 36.000 km
3

còn lại là nước ngầm [5]. Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm ñể sử
dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém. Do vậy nguồn nước mặt
ñóng vai trò rất quan trọng.
Những nghiên cứu trên Thế giới gần ñây ñã dự báo tổng lượng nước mặt
vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86% số
lượng nước hiện nay [3], trong khi ñó vấn ñề ô nhiễm nước mặt ñang ngày
càng trở nên nghiêm trọng.
Ô nhiễm chất hữu cơ: Trên Thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô

Columbia (DDT & Dieldrin) Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và
Tazania (Dieldrin) [7]. Gần ñây ngày 13/1/2005, vụ nổ nhà máy hóa dầu ở
thành phố Cát Lâm (Trung Quốc) gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất
benzen, mức ñộ ô nhiễm dầu gấp 50 lần mức ñộ cho phép [2].
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: Rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi
sinh vật, là nguyên nhân gây ra cái chết 25000 người/ngày ở các nước ñang
phát triển. Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhi có 7500 feacal
coliform/100ml, sau khi chảy qua thành phố nồng ñộ feacal coliform lên tới
24.000.000/100ml [7] .
Vừa qua Qũy Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) ñã công bố kết quả
ñiều tra tình trạng ô nhiễm và thiếu nguồn nước tại 10 con sông lớn Thế giới.
Trong ñó, sông MêKông là một trong 10 con sông ô nhiễm nhất Thế giới .
Việc ô nhiễm nguồn nước ñã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Có
ñến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước ñang phát triển không có cơ hội sử
dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong ñiều kiện thiếu vệ sinh
.
ðây là các
vấn ñề quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ con
người là rất lớn: chúng là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp mắc
bệnh ỉa chảy hàng năm và từ ñó dẫn ñến cái chết của hơn 2 triệu trẻ em, hai
triệu ñứa trẻ này có thể sống sót nếu như chúng ñược sử dụng nước sạch và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

sống trong ñiều kiện hợp vệ sinh. Khoảng 2 triệu người bị mắc bệnh sán màng
và 900 triệu bị bệnh giun móc. Bệnh tả, bệnh thương hàn cũng liên tiếp tàn
phá hạnh phúc con người.
Như vậy nguồn nước mặt của chúng ta ñang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng
và ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ của con người.

nước của các sông phân chia theo bảng 1.
Nhóm 1: Nhóm hệ thống sông mà thượng nguồn của lưu vực nằm ngoài
lãnh thổ Việt Nam gồm các sông Sêsan, Nậm Rốm, hệ thống sông Bằng Giang -
Kỳ Cùng, sông thuộc Tây Thừa Thiên Huế. Tổng lượng dòng chảy của nhóm các
hệ thống sông này 38,85km
3
/năm chiếm khoảng 4,6 tổng lượng toàn bộ dòng
chảy, trong ñó có 1,68km
3
/năm phát sinh ở Trung Quốc thuộc thượng nguồn sông
Quang Sơn rồi chảy qua ñịa phận Việt Nam rồi lại ñổ về Trung Quốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Bảng 2.1: Trữ lượng nước mặt của các sông
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng nước sông
(km
3
/năm)
Nhóm sông Sông
Các
sông có
liên
quan
Toàn bộ
Trong

Nhóm 2
Hồng và
Thái Bình
Toàn
bộ lưu
vực 2
sông
168.700 86.500 82.200 137,0 93,00 44,00
Mã 28.400 17.600 10.800 20,1 15,76 4,34
Cả 27.200 17.730 9.470 24,2 19,46 4,74
ðồng Nai 41.100 37.400 3.700 30,6 29,20 1,40
Hệ thống
sông có trung
và hạ lưu nằm
trong lãnh thổ
Việt Nam
Mêkông 795.000 40.000 765.000 505 25,2 497,8

Tổng 1.060.000 199.230 861.170 716,9 189,62 543,28
Nhóm 3
S. Quảng
Ninh
4.720 4.720 8,9 8,9
Gianh 4.680 4.680 4,9 4,9
Nhật Lệ 26.500 26.500 2,6 2,6
Thạch Hãn 2.660 2.660 2,6 2,6
Hương
Bồ,
Ôlâu,
Truồi

Việt Nam
Cái Phan
Thiết
1.050 1.050 0,5 0,5
Tổng 55.602 55.602 66,5 66,5 000
Tổng cộng 297.557 822,1 293,29 535,96
Tổng cả nước 330.000 853,8 317,90 535,96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

Nhóm 2: Nhóm hệ thống sông ngòi mà phần trung lưu và phần hạ lưu
của lưu vực nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Trong nhóm này có 4 lưu vực sông
chính là sông Mêkông, sông Hồng, sông Mã, sông Cả với tổng lượng dòng
chảy toàn bộ 716,9km
3
/năm chiếm gần 84% tổng lượng dòng chảy trong toàn
quốc. Trong số 716,9km
3
/năm phần sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam là
189,62km
3
/năm, chiếm 25,4% và phần sinh ra ở nước ngoài là
534,28km
3
/năm chiếm 74,6%. ðiều này ảnh hưởng rất lớn ñến sử dụng nước
ở Việt Nam khi các nước ở thượng nguồn khai thác triệt ñể nguồn nước sinh
ra trên lãnh thổ của nước mình. Như sông Mêkông với lượng nước hàng năm
505,0km
3


14

Cho ñến năm 2011 mới ñảm bảo cấp ñược “nước sạch” cho 32% dân số
ở nông thôn. Trong ñó sử dụng nước giếng khoan, giếng ñào, nước từ sông
ngòi không qua xử lý khoảng 28%, nước mưa 10% còn lại là các nguồn khác .
Tuy nhiên, nước dùng cho nông nghiệp ở nước ta chiếm 84% (năm
2010) tổng số nước sử dụng. Thực tế khai thác nước ngọt phục vụ cho các
nhu cầu khác nhau ở các châu lục và Việt Nam ñược trình bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tỷ lệ nước sử dụng cho mục ñích khác nhau so với nguồn nước
Nguồn: Cục ðịa chất và khoáng sản Việt Nam
Tỷ lệ (%)
Châu lục
Tỷ lệ nguồn
nước ngọt
sử dụng (%)
Ăn uống,
sinh hoạt
Công nghiệp
Nông
nghiệp
Châu Âu 7 14 55 31
Châu Á 12 6 9 85
Châu Mỹ 9 9 42 49
Việt Nam 9,6 3,7 20,4 75,9
Bình quân toàn thế giới 8 23 69

Theo chiến lược cấp nước ñến năm 2011 ñể tưới 10-12 triệu ha cần
khoảng 65 triệu m
3

kênh rạch chính ñều vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1,5-2,5 lần [17].
Một số thông số khác: Một số ñiểm cũng ñã có dấu hiệu bị ô nhiễm kim
loại nặng, coliform, hoá chất bảo vệ thực vật,… Chỉ số coliform
(MPN/100ml) tại một số sông lớn cũng ñã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A từ
1,5- 6 lần. Tuy nhiên vấn ñề này mới chỉ mang tính chất cục bộ [17].
Ô nhiễm nước mặt khu ñô thị: trong khu vực nội thành của các thành
phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, hệ thống các ao, hồ,
kênh rạch và các sông nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các
khu công nghiệp, khu dân cư. Hiện nay hệ thống này ñều ở tình trạng ô nhiễm
nghiêm trọng vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần (ñối với tiêu chuẩn
nguồn nước mặt loại B11 theo QCVN08-2008/BTNMT). Các hồ trong nội
thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng. Nhiều hồ bị phú dưỡng hoá ñột biến
và tái nhiễm bẩn hữu cơ.
2.3.4. Hiện trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam
Theo thống kê, tỷ lệ nước mặt trung bình ñầu người theo lượng nước
sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào khoảng 10.240m
3
/ người/ năm [3]. Với mức
ñộ tăng dân số như hiện nay vào năm 2025 tỷ lệ này sẽ chỉ còn tương ứng là
2.830 và 7.660 m
3
/ người/ năm. Theo tiêu chuẩn của Hội tài nguyên nước
Quốc tế, quốc gia có tỷ lệ nước bình quân ñầu người thấp hơn 40.000 m
3

ñược ñánh giá là quốc gia thiếu nước [3]. Trong khi ñó nguồn nước mặt của
nước ta ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Theo kết quả quan trắc cho thấy

chất lượng nước ở thượng lưu các con

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt này nổi bật lên ở các ñiểm nóng ñó
là báo ñộng ô nhiễm nước ở 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - ðáy, hệ thống sông
ðồng Nai.
2.3.4.1. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt lưu vực hệ thống sông ðồng Nai
Trải rộng trên ñịa bàn nhiều tỉnh lưu vực hệ thống sông ðồng Nai chịu
ảnh hưởng mạnh của nhiều nguồn tác ñộng của toàn lưu vực. Phần hạ lưu của
nhiều sông trong lưu vực ñã bị ô nhiễm nghiêm trọng trong ñó có ñoạn ñã trở
thành sông "chết"
[3].

Cụ thể, chất lượng nước sông khu vực hạ lưu: giá trị DO giảm xuống rất
thấp, SS vượt từ 2 - 2,5 lần QCVN 08-2008/BTNMT (loại B1). Vùng này
cũng ñã bị nhiễm mặn nghiêm trọng, nước sông trong khu vực này không thể
sử dụng cho mục ñích cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu [3].
ðặc biệt ô nhiễm nhất trong lưu vực là sông Thị Vải, sôngThị Vải có
ñoạn sông "chết" dài trên 10km. Chất lượng nước của ñoạn sông này: giá trị
DO thường xuyên dưới 0,5mg/l (thấp nhất tại khu vực cảng Vedan
(0,04mg/l)). Nồng ñộ NH
4
+
-N cũng vượt quá TCVN 5942-1995 loại B1 từ 3 -
15 lần, giá trị Coliform vượt QCVN 08-2008/BTNMT (loại B1) từ vài chục
ñến vài trăm lần. Hàm lượng Hg tại khu vực cảng Vedan, cảng Mỹ Xuân vượt
từ 1,5 - 4 lần, Zn vượt 3 - 5 lần QCVN 08-2008/BTNMT (loại B1) [3].

Trích đoạn Tồn tại trong quản lý môi môi trường nước mặt tại huyện Ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế Giải pháp ựể giảm thiể uô nhiễm nguồn nước thải của huyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status