Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện Phú Xuyên- Thành phố Hà Nội năm 2014 - Pdf 34

MỤC LỤC

1


DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
1. Phan Thị Thu Trang
2. Dương Thị Thu Trang
3. Bùi Ngọc Trâm

4. Lê Khánh Ngân
5. Trần Thảo Phương
6. Trần Bích Phương

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

:Bảo vệ thực vật

BV

:Bệnh viện

CCN

:Cụm công nghiệp

CTR

:Chất thải rắn


: Kim loại nặng

KHHĐ

: Kế hoạch hành động

MT

: Môi trường

LVS

: Lưu vực sông

NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ÔNMT

: Ô nhiễm môi trường

PTBV

: Phát triển bền vững

TNN

: Tài nguyên nước


DANH MỤC BẢNG

4


LỜI NÓI ĐẦU
Phú Xuyên là huyện đồng bằng, cửa ngõ phía Nam của Thu đô Hà Nội, có diện
tích tự nhiên 171 km2, dân số 190.000 người. Toàn huyện có hai thị trấn là thị trấn Phú
Xuyên, thị trấn Phú Minh và 26 xã. Phía Bắc huyện Phú Xuyên giáp huyện Thường
Tín và huyện Thanh Oai, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên, phía Tây giáp huyện Ứng
Hoà, phía Nam giáp huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.
Huyện Phú Xuyên đang từng bước phát triển tất cả các ngành; phát triển xây
dựng cơ sở hạ tầng từ thị trấn đến các xã; phát triển các cụm, điểm công nghiệp, làng
nghề. Đồng thời các lĩnh vực y tế, thương mại, du lịch, giáo dục, thể dục thể thao ngày
càng củng cố và phát triển, tạo tiềm năng phát triển trung tâm kinh tế, các khu dân cư
tiêu chuẩn cao. Huyện Phú Xuyên đang được đô thị hóa, công nghiệp hóa với tốc độ
nhanh, nằm trong vùng có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao trong tương lai gần nếu
không có các biện pháp, chính sách hiệu quả nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm này.
Luật bảo vệ môi trường đã quy định: Phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội phải gắn
kết hài hòa với bảo vệ môi trường; Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên,
lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất
lượng môi trường. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên,
văn hóa lich sử, trình độ phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.
Trong các vấn đề môi trường hiện nay tại huyện Phú Xuyên, ô nhiễm nước đang
là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các các cơ quan quản lý và người dân.
Hiện nay huyện đang đứng trước một thực trạng là sự gia tăng dân số, đô thị hoá
và công nghiệp hoá dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về sử dụng nước. Trong khi đó diện
tích đất nông nghiệp, đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp. Hiện tại trên toàn huyện chưa có
một công trình xử lý nước thải tập trung trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận.
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng

1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên
Phú Xuyên là huyện đồng bằng nằm ở phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 35 km
về phía Bắc, trên vĩ tuyến bắc 22o42 và kinh tuyến đông 105o59. Tổng diện tích đất tự
nhiên là 17.110.46 ha, có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 2,5m. Tiếp giáp
với những địa phương:
- Phía Bắc, Tây Bắc giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Oai.
- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên với Sông Hồng là ranh giới.
- Phía Tây giáp huyện Ứng Hoà.
Huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 26 xã, có 2 đường quốc lộ (1A cũ và đường
Pháp Vân - Cầu Giẽ) chạy qua, có các tỉnh lộ 428A, 428B, 429; đường liên xã nối các
xã trong huyện và nối với các tỉnh lân cận.
1.2. Đặc trưng khí hậu
1.2.1. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu huyện Phú Xuyên chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa, khí hậu đồng
bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển, mùa hè nóng ẩm, mùa đông khô lạnh.
6


Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,60C, nhiệt độ cao nhất là 29,60C (tháng 7) và
nhiệt độ thấp nhất là 160C (tháng 1). Số giờ nắng trung bình năm là 1.357giờ, thuộc mức
tương đối cao và thuận lợi cho việc canh tác 3 vụ trong năm.
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200mm - 1.900mm, lượng mưa
phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 81% 86% lượng mưa cả năm). Hàng năm, thường có 1 đến 3 cơn bão với mưa lớn kéo dài
gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình là từ 75% - 85%, độ ẩm cao nhất là 89%
(tháng 3) và thấp nhất là 78% (tháng 12).
1.2.2. Điều kiện thủy văn
Huyện có 3 con sông lớn chảy qua là sông Nhuệ dài 17 km chảy theo chiều từ
tây Bắc - Đông Nam ở phía Tây của huyện, Sông Hồng 17 km chảy từ Bắc xuống

65,25

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

9.881,98

57,75

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

9.778,06

57,15

9.108,62

53,23

669,44

3,91

1.1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
7



34,35

2.1

Đất ở

1.346,77

7,87

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

1.266,52

7,40

2.1.2

Đất ở tại đô thị

80,25

0,47

2.2

Đất chuyên dùng


113,88

0,67

2.2.5

Đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp
Đất có mục đích công cộng

3.099,25

18,11

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

74,50

0,44

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

155,09

0,91


0,40

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Phú Xuyên
CHƯƠNG 2: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG
2.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên đã đạt được
nhiều thành quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, và được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ
yếu như sau:
- Giai đoạn 2000- 2014, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện Phú
Xuyên đạt 11,07%. Trong đó giai đoạn 2000- 2005 tăng bình quân 12,62%; giai đoạn
2006-2014 tăng bình quân 9,54%: Nhóm ngành Công nghiệp- xây dựng tăng
12,66%/năm; Dịch vụ- thương mại tăng 13,36% và ngành nông nghiệp tăng trưởng
thấp (1,63%).
8


Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực, cụ thể năm 2014:
+ Nông nghiệp chiếm 23,39%, giảm so với năm 2000 là 20,16%.
+ Công nghiệp-xây dựng chiếm 54,78%, tăng so với năm 2000 là
18,51%.
+ Thương mại dịch vụ chiếm 21,83%, tăng so với năm 2000 là 1,65%.
Hình 4.2. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Phú Xuyên
giai đoạn 2000-2014
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Xuyên
Trong giai đoạn 2000-2014, huyện Phú Xuyên đã có sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tích cực, đến thời điểm năm 2014 cơ cấu kinh tế của huyện cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp chiếm 29,17%, giảm so với năm 2000 là 21,26%.
+ Công nghiệp-xây dựng chiếm 41,27%, tăng so với năm 2000 là 15,13%.

Lao động dịch vụ: 24.215 người, chiếm 23,74% tổng số lao động đang làm việc trong các
ngành kinh tế. Tỷ lệ lao động nông nghiệp của huyện Phú Xuyên có xu hướng giảm
nhanh đồng thời cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng - thương mại có xu hướng tăng
mạnh.
Về chất lượng lao động: Trình độ lao động của huyện ngày càng được nâng cao,
chất lượng lao động ngày càng được phát triển trong đó số lượng lao động nông
nghiệp được đào tạo và hướng dẫn về kỹ thuật công nghệ cũng gia tăng nhanh qua các
năm.
Nhận xét: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm đi; phần nào
giảm bớt áp lực về nhà ở, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường bởi sự gia tăng
dân số chính là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đô thị.

2.3. Phát triển nông nghiệp, công nghiệp
2.3.1. Phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp những năm vừa qua vẫn là định hướng cơ bản phát triển
kinh tế chủ yếu của huyện. Năm 2014, giá trị sản xuất nông nghiệp (giá CĐ94) đạt
438,14 tỷ đồng. Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thể hiện sự tiến bộ, tỷ trọng trồng
trọt giảm dần, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi (trồng trọt 50,53%, chăn nuôi 30,51%, thủy
sản 13,87%, dịch vụ nông - lâm- thuỷ sản 5,08%). Giá trị sản xuất nông nghiệp- thủy
sản năm 2015 ước đạt 517,45 tỷ đồng, tăng bình quân 1,63% giai đoạn 2006- 2015 và
4,17% cho cả giai đoạn 2000- 2015.
Trồng trọt:
Cơ cấu cây trồng của ngành trồng trọt huyện Phú Xuyên rất phong phú và đa
dạng gồm có cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, các loại rau…
Cây lương thực vẫn chiếm tỷ trọng cao cả về sản lượng và diện tích gieo trồng. Vụ
10


đông đã thực sự trở thành vụ sản xuất chính mang lại giá trị kinh tế cao cho người
dân.


2005

667,6

2008

904,1

11

ĐVT: tỷ đồng; %

2014

1.051,4

Ước
2015

1.211,9

Tốc độ tăng bình
quân (%)
2000-

2006-

2000-



52,8

229,9

138,4

166,7

188,6

Cơ cấu trong công
nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp

19,2

41,0

19,9

22,1

22,2

- Công nghiệp địa
phương

176,5



207,0

298,0

360,6

1.3

Giá trị hàng công
nghiệp - thủ công
nghiệp xuất khẩu

15,0

45,0

68,5

73,4

79,0

2

Giá trị tăng thêm công
nghiệp - xây dựng

111,7


Xuyên. Ngoài ra còn có 02 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề (làng
nghề thôn Thượng xã Chuyên Mỹ và làng nghề thôn Lưu Thượng xã Phú Túc). Đối
với các cụm công nghiệp này các cơ quan hữu quan đã và đang có chính sách kiểm tra,
kiểm soát vấn đề an toàn vệ sinh môi trường, vấn đề kiểm soát chất thải rắn, khí,... ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường sinh hoạt của người dân và sản xuất nông nghiệp ở các
khu vực lân cận.
Nhận xét: Đối với nông nghiệp, hiện tượng lạm dụng và sử dụng không đúng chỉ dẫn
kỹ thuật các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn tồn tại ở các vùng trồng lúa
cũng như rau, quả trên địa bàn huyện. Điều này đã gây hậu quả xấu tới sức khoẻ con
người, cân bằng sinh thái nông nghiệp bị phá vỡ, và hiệu quả phòng trừ của thuốc bảo
vệ thực vật cũng bị giảm xuống. Song tác hại lớn nhất sẽ là ảnh hưởng trực tiếp tới sức
12


khoẻ của cộng đồng vì dư lượng thuốc BVTV trong đất, nước mặt và trong nông sản
vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều lần.
Đối với công nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tương đối lớn, thể
hiện sự ổn định trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của
huyện Phú Xuyên. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển công nghiệp là sự gia tăng lượng
rác thải, khí thải, nước thải được thải ra môi trường xung quanh. Môi trường đang phải
chịu tải một lượng lớn các chất thải từ hoạt động công nghiệp và nếu như không có
được sự quan tâm từ các cấp chính quyền, không có một chính sách phát triển hợp lý
cũng như sự tuân thủ các quy định về BVMT của các doanh nghiệp thì việc ô nhiễm
môi trường sẽ là không thể tránh khỏi và ngày càng trở nên trầm trọng.
2.4. Phát triển làng nghề
Huyện đặc biệt quan tâm đến việc duy trì, bảo tồn và phát triển sản xuất tiểu thủ
công nghiệp làng nghề. Ngoài các nghề truyền thống như: Guột tế Phú Túc, khảm trai
Chuyên Mỹ, Giầy da Phú Yên, May comlê Vân Từ; nghề Mộc xã Tân Dân, Văn Nhân,
Tò he - Xuân La xã Phượng Dực…Các địa phương trong huyện còn phát triển thêm
nghề mới như: May màn xuất khẩu Đại Thắng, Cơ kim khí Thị trấn Phú Minh …đã

Trên địa bàn huyện có tuyến đường sắt Bắc-Nam dài gần 12 km chạy qua, tuyến
đường thủy sông Hồng dài 17 km, tuyến đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ dài 7 km,
điểm đầu đường Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường Quốc lộ 1A dài 12 km trên địa bàn huyện.
Các xã, thị trấn trong huyện đều có đường ô tô đến trung tâm, huyện có một bến cảng
Vạn Điểm có thể cho tàu trọng tải 300 tấn trở xuống cập bến an toàn, năng lực khoảng
20 nghìn tấn hàng hóa/năm, có nhà xe lửa Phú Xuyên.
Hệ thống đường tránh cho tàu chở, tàu đỗ, tàu tránh thuận lợi nằm tại trung tâm
huyện sát với đường Quốc lộ 1A.
Nhận xét: Đặc điểm giao thông vận tải thuận lợi là điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển kinh tế - xã hội của Phú Xuyên.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
3.1. Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Hồng trên địa bàn huyện Phú
Xuyên
Sông Hồng dài 17 km chảy từ Bắc xuống phía Nam bao quanh phía đông của
huyện, chạy dọc ranh giới giữa huyện Phú Xuyên với huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng
Yên, đây là con sông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thuỷ văn của huyện.
Hình 3.1. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Hồng.

14


Bảng 3.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Hồng đoạn qua Phú
Xuyên
(Ngày lấy mẫu: 24/08/2014)
TT

Thông số phân tích

Đơn vị đo


-

7.45

7.09

7.25

7.14

7.84

3

DO

mg/l

4.19

4.77

5.25

5.25

1.14

4


6

SS

mg/l

180

124

146

174

211

15


7

ΣN

mg/l

16

15,8


0,21

0,14

0,12

0,05

mg/l

0,34

0,25

0,75

0,66

0,44

MPN/100m
5800
l

6100

10 Dầu mỡ ĐTV
11 Coliform

22500 33500 22800


0,011

16 NO3

mg/l

19.2

20.6

15.5

16.3

24.5

17 NH4(theo N)

mg/l

1.15

1.07

1.3

1.45

4.6


mg/l

0,014

0,025

0,015

0,021

0,011

21 F

mg/l

0,022

0,024

0,028

0,042

0,04

22 CN

mg/l


những đặc điểm nổi bật cần quan tâm sau:
+ Có xu hướng tăng nhẹ nồng độ hai chỉ tiêu BOD5 và COD.
+ Có sự giảm mạnh nồng độ hai chỉ tiêu NO2-N và NH3-N
Những biến động của các chỉ tiêu trên cho thấy cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến
các biện pháp giảm thiểu xả thải nước thải ô nhiễm ra sông. Về chất lượng nước đoạn
sông Hồng chưa bị ô nhiễm, khả năng tự làm sạch còn tốt, nguồn nước vẫn đáp ứng
được yêu cầu cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản.Trong những năm tới, với tốc tăng trưởng nhanh của các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ trong thành phố thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao và việc
kiểm soát các chất ô nhiễm tại đoạn lưu vực sông này là cần thiết,có những biện pháp
quản lý kịp thời để kiểm soát các nguồn thải, tránh cho đoạn sông rơi vào tình trạng bị
ô nhiễm trong những năm tới.
3.2. Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ trên địa bàn huyện Phú
Xuyên
Cũng như các loại thuỷ vực nước mặt khác, hiện nay chất lượng nước của các con
sông chảy qua huyện đang chịu nhiều áp lực do các nguồn thải và các chất ô nhiễm
gây ra. Các nguồn thải và các chất ô nhiễm rất đa dạng, từ sinh hoạt của các khu dân
cư, từ hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở hai bên bờ sông, tuy
nhiên một trong những nguồn gây ảnh hưởng đáng kể là các loại chất thải sinh ra từ
các khu dân cư và làng nghề truyền thống trên lưu vực hai bên bờ của các con sông.
Sông Nhuệ chạy dọc qua các xã phía Tây của huyện Phú Xuyên như xã Hoàng Long,
Chuyên Mỹ, Phượng Dực, Hồng Minh, Tri Trung, Đại Thắng,..
Hình 3.6. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Nhuệ

18


Bảng 3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Nhuệ
đoạn qua huyện Phú Xuyên
TT

DO

mg/l

5.2

4.8 2.1 4

4.8

4.9 4.8 2.1

4

BOD5

mg/l

52

35

124 30

60

52

61


34

65

156

110 90

212

M09 M10 M11 M12 M13 M14 M15 M16

19

90

31,5 30,9


7

ΣN

mg/l

19,8 16,8 17,5 18

8

ΣP


Cr6+

15,6 14,5 17,2 17

0,07 0,13 0,08 0,22 0,36 0,14 0,56 0,42

MPN/100ml 3300 8100

1950
2800 6100 7500 5050 7500
0

mg/l


16

NO3

mg/l

12

14

17

NH4(theo N) mg/l

1.9

0.9 6.7 1

18

Zn

mg/l

0,011 0,01

0,00 0,00
0,00 0,00
0,01
0,005

0,01 0,00
0,01
0,007
0,009
5
1
1
8

21

F

mg/l

0,03

0,02
0,03
0,04 0,02
0,03
0,028
0,031
2
3
7
5

22



15

18

14

16

16

17

0.8

3.6 1.2 1.4


động
xạ α
25

phóng

Tổng hoạt độ
Bq/l
phóng xạ β

2

Lịch, nước sông Nhuệ bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đoạn sông Nhuệ chảy qua khu vực
huyện Phú Xuyên đã bắt đầu bị ô nhiễm. Các giá trị COD, BOD5 vượt quá tiêu chuẩn
B1 (QC 08-2008/BTNMT) từ 1,2 – 2,5 lần, hàm lượng kim loại nặng như Cu, Zn, Fe
đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,4 – 1,9 lần. Chỉ tiêu Coliform cũng vượt 1,32
lần so với cột B1 tiêu chuẩn QC 08-2008/BTNMT. Nước có màu đen, có váng, lắng
cặn, mùi tanh.
Theo kết quả phân tích chất lượng nước sông Nhuệ cho thấy: do trực tiếp tiếp nhận
nước thải của thành phố nên một số chỉ tiêu chất lượng nước không đảm bảo.
Kết quả phân tích nồng độ các chỉ tiêu chính được biểu diễn cùng với kết quả phân
tích năm 2014 được biểu diễn trên hình từ 3.7 đến hình 3.10 dưới đây:

Hình 3.7: So sánh hàm lượng BOD5 ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

Hình 3.8: So sánh hàm lượng COD ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

21


Hình 3.9: So sánh hàm lượng TSS ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT

Hình 3.10: So sánh hàm lượng Coliform ở các vị trí lấy mẫu với QCVN 08:2008/BTNMT
3.3. Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Lương trên địa bàn huyện Phú
Xuyên
Sông Lương chạy dọc các xã Phú Yên, Châu Can và Đại Xuyên nối sông Nhuệ
với sông Đáy.
Hình 3.11. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Lương

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lương
đoạn qua huyện Phú Xuyên
Ngày lấy mẫu: ngày 24/8/2014

7.6

7.1

7.05

3

DO

mg/l

4.7

5.11

5.3

4

BOD5

mg/l

32

44

25


13,3

18,1

16

8

ΣP

mg/l

4,41

4,6

5,15

22


9

Dầu khoáng

mg/l

0,08

0,04


mg/l



mg/l

1.5

6.8

7.1

18

Zn

mg/l

0,009

0,017

0,014

19

Fe

mg/l

0,308

0,74


mg/l


phân tích năm 2012, 2014 được biểu diễn trên hình của các hình từ hình 3.12 đến 3.14
dưới đây:

Hình 3.12: Diễn biến NO2-N trong nước sông Lương năm 2012 – 2014

Hình 3.13: Diễn biến BOD5 trong nước sông Lương năm 2012 – 2014

Hình 3.14: Diễn biến COD trong nước sông Lương năm 2012 – 2014
Từ hình so sánh trên ta thấy: Năm 2014 có sự giảm mạnh của các chỉ tiêu NO 2N và NH3-N và đều nằm trong giới hạn cho phép. Nồng độ NO 2-N và NH3-N sau sự
gia tăng đột biến không đạt TCCP đối với nguồn nước loại B1 (QCVN 082008/BTNMT) năm 2013, đến năm 2014 đã giảm xuống đạt TCCP. Tuy nhiên nồng độ
vẫn cao hơn năm 2012. Các chỉ tiêu BOD 5, COD tuy nằm trong giới hạn cho phép
nhưng có xu hướng tăng lên. Vì vậy, cần thiết phải theo dõi trong những năm tiếp theo
để xác định mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm ngăn chặn sự gia
tăng nồng độ các chất ô nhiễm và những khuyến cáo kịp thời về những tác động đến
hệ sinh thái thuỷ vực và sức khoẻ người dân sống xung quanh.
Tóm lại, chất lượng nước đoạn sông Lương chưa bị ô nhiễm, khả năng tự làm
sạch còn tốt, nguồn nước vẫn đáp ứng được yêu cầu cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản
và sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó cũng cần phải có những biện pháp quản lý kịp
thời để kiểm soát các nguồn thải, tránh cho đoạn sông rơi vào tình trạng bị ô nhiễm
trong những năm tới.

24


CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
4.1. Tác động của ô nhiễm môi trường nước mặt đối với sức khỏe con người:
Việc ô nhiễm nguồn nước mặt đã ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người
dân nhất là các hộ sống xung quanh các sông, hồ và kênh mương thoát nước. Hiện
nay một số lượng lớn các chất ô nhiễm (chủ yếu từ nước thải sinh hoạt) của thành phố
Hà Nội, thành phố Hà Đông và dân cư dọc sông xả vào sông Nhuệ. Sau khi tiếp nhận


Lỵ trực trùng

Trẻ
em
9

Thương hàn

Ngoài da

Tổng số

Trẻ em

Tổng số

Trẻ em

Tổng số

469

59

0

0

415


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status