ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tô Thị Huệ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tô Thị Huệ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Chuyên ngành: Quản lý đất đai 2012-2014
Mã số: 60850103
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Phạm Trọng Mạnh trong suốt thời gian thực
hiện đề tài. Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy. Em chúc thầy
luôn luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công trong công tác giảng dạy và trong
cuộc sống.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô
của trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, đặc biệt là các thầy cô khoa
Địa lý của trường, những người đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích
trong suốt khóa học vừa qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các chú, anh chị cán bộ Phòng tài
nguyên và Môi trường huyện Phú Xuyên, gia đình và những người bạn đã giúp đỡ
em trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá thực hiện luận văn, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô
bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế
nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm.
Em Xin Chân Thành Cảm Ơn !
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Tô Thị Huệ
năm 2015
MỤC LỤC
nghiệp ........................................................................................................................... 21
1.8.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị .................... 21
1.8.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng
đất của địa phương ....................................................................................................... 21
1.8.5. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành ............. 22
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2020 ........... 23
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................... 23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................................. 23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 27
2.1.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Phú
Xuyên gây áp lực đối với đất đai ................................................................................. 38
2.2. Hiện trạng quỹ đất và sử dụng quỹ đất huyện Phú Xuyên ............................. 39
2.2.1. Hiện trạng quỹ đất và sử dụng quỹ đất năm 2010 .................................. 39
2.2.2. Hiện trạng quỹ đất và sử dụng quỹ đất năm 2014 .................................. 41
2.3. Phƣơng án quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011-2020,
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 ....................................................... 44
2.3.1. Phương án quy hoạch từng loại đất nông nghiệp .................................... 46
2.3.2. Phương án quy hoạch từng loại đất phi nông nghiệp ............................. 47
2.3.3. Phương án quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng .................................... 53
2.3.4. Phương án quy hoạch đất đô thị .............................................................. 53
2.3.5. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất .............................................................. 55
2.4. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất trƣớc và sau kỳ quy hoạch so
với giai đoạn thực hiện quy hoạch 4 năm đầu kỳ .................................................... 63
2.4.1. Biến động đất nông nghiệp ..................................................................... 66
2.4.2. Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp ................................................. 70
2.4.3. Biến động sử dụng đất chưa sử dụng ...................................................... 75
2.5. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất............................................... 77
Bảng 2.4. Diễn biến ngành chăn nuôi huyện Phú Xuyên giai đoạn 2000 – 2010........ 32
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Phú Xuyên .................................. 40
Bảng 2.6: Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 .............................................. 41
Bảng 2.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Phú Xuyên .................................. 43
Bảng 2.8. Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch ........................ 49
Bảng 2.9. So sánh quỹ đất chưa sử dụng trước và sau quy hoạch ............................... 53
Bảng 2.10. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện Phú
Xuyên ........................................................................................................................... 54
Bảng 2.11. Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ............................... 60
Bảng 2.12. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch 2011-2015 ................ 61
Bảng 2.13: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng huyện Phú Xuyên .................... 63
Bảng 2.14: Biến động diện tích đất nông nghiệp năm 2010 - 2014............................. 68
Bảng 2.15: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 - 2014 ...................... 73
Bảng 2.16: Biến động diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 - 2014 ........................... 76
Bảng 2.17. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 so với
quy hoạch (2011-2015) ................................................................................................ 78
Bảng 2.18. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 so với
quy hoạch (2011-2020) ................................................................................................ 79
Bảng 2.19. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến
năm 2014 so với quy hoạch (2011-2015) .................................................................... 84
Bảng 2.20. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến
năm 2014 so với quy hoạch (2011-2020) .................................................................... 85
DANH MỤC VIẾT TẮT
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý
CN-TTCN
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh; là
nguồn vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” (chương II, điều
17), “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo
việc sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” (chương II. điều 18).
Luật đất đai năm 2013 quy định "Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một
trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai" (Chương II, điều 22).
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng khu vực có ý nghĩa hết sức quan
trọng, tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hút các dự án đầu tư, các khu trung
tâm văn hóa-xã hội và dịch vụ....
Như vậy, để quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nguồn tài nguyên đất đai,
cần phải được quy hoạch và có kế hoạch việc sử dụng đất hợp lý.
Phú Xuyên là một huyện đồng bằng nằm trên vĩ tuyến 20040’ - 20049’ Bắc
và kinh tuyến 105048’ - 106001’ Đông, là một huyện nằm ở phía Nam thành phố Hà
Nội, có tổng diện tích tự nhiên theo thống kê năm 2010 là 17110,46 ha; có mật độ
dân số cao (năm 2010 là 1066 người/ km2), có vị trí tương đối thuận lợi để trao đổi,
mở rộng giao lưu, quan hệ thị trường trên địa bàn thủ đô cũng như các tỉnh khác, cụ
thể:
- Phía Bắc giáp 2 huyện là Thanh Oai và Thường Tín;
- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam;
- Phía Đông giáp huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên.
- Phía Tây giáp huyện Ứng Hoà.
- Huyện Phú Xuyên có 28 xã, thị trấn. Có thị trấn Phú Xuyên là trung tâm
kinh tế-chính trị của huyện, nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 35 km theo
quốc lộ 1A và tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Pháp Vân mở năm 2001. Cách thành
phố Hà Đông 40 km về phía Bắc, cách khu du lịch Chùa Hương 27 km về phía Tây
- Nghiên cứu tổng quan về công tác Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Phú
Xuyên
2
- Thu thập tài liệu, số liệu về công tác Quy hoạch sử dụng đất huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020.
- Đánh giá, phân tích thực trạng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Phú
Xuyên giai đoạn 2011-2020, từ đó phân tích làm rõ những vấn đề tích cực và hạn
chế.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- Nội dung nghiên cứu: Chú trọng vào việc đánh giá thực trạng Quy hoạch sử
dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011-2020.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất huyện
Phú Xuyên giai đoạn 2011-2020
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được đặt trong mối
quan hệ tổng quan, được tiếp cận từ nhiều phía; cụ thể là tiếp cận từ tổng thể đến
chi tiết; Từ lý luận, phương pháp luận tới thực tiễn; từ chính sách, pháp luật tới thực
tế triển khai thực hiện chính sách và thi hành pháp luật.
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu: sử dụng để thu thập thông tin
tư liệu về công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011-2020
phục vụ cho mục đích đánh giá.
- Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về kinh tế-xã hội
huyện Phú Xuyên, phân bổ các loại đất phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan; khảo cứu tài liệu và kế hoạch có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các
đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng
như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống
của nhân loại. Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu
vực kinh tế phát triển. Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số
nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai
lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại môi
trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai
càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác định một trật tự nhất
định bằng những hoạt động như: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức... đất đai là một
thành phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng
đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành
(đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng,
thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính...) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc
sử dụng theo các mục đích khác nhau. Vì vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy
hoạch, đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục
đích của từng thành phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định [3].
Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một
cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội, nhằm lựa chọn ra
phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và
đưa phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một
cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp
thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng
đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng đất [17].
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật và
pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao
thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như
một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường [13].
lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cân
bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn đến những tổn thất về kinh tế, bất ổn
về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng địa phương [3].
Quy hoạch sử dụng đất đai theo hướng bền vững là một hệ thống các công
nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với sự
quan tâm về môi trường để đồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của đất, giảm rủi
8
ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình thoái
hóa môi trường đất, có hiệu quả lâu dài và được xã hội chấp nhận [13].
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành
quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các đặc
điểm quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
1.3.1. Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử
dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội
thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất (là mối quan hệ giữa người với sức hoặc
vật tự nhiên trong quá trình sản xuất và quan hệ sản xuất (là quan hệ giữa người với
người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ
giữa người với đất đai – là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết
kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và
quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất – GCNQSDĐ). Quy hoạch sử dụng
đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản
xuất xã hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng nề về mặt pháp lý
hơn.
1.3.4. Tính chiến lƣợc và chỉ đạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất với đặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước
được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng đất. Do
đó quy hoạch sử dụng đất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang
tính chỉ đạo vĩ mô. Với khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố kinh tế - xã hội biến đổi, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa,
quy hoạch càng ổn định.
Đối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất thể hiện
như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất
trong vùng; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu
sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức
quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách để
đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất.
1.3.5. Tính chính sách
Xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định
10
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền
kinh tế quốc dân, an toàn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế
về dân số, đất đai và môi trường. Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính
chính trị và chính sách xã hội.
1.3.6. Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương
diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi
hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế
trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến
bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất
+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai.
+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các
chính sách tài chính về đất đai.
+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình
thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử
dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Như vậy, để sử dụng và quản lý đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu
quả nhất thiết phải làm quy hoạch.
1.4.2. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 [7] quy định rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cả nước.
- Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện) tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình trình (quy hoạch theo lãnh thổ
hành chính – trừ trường hợp các đơn vị hành chính cấp dưới thuộc khu vực quy
hoạch phát triển đô thị). Trình Hội đồng nhân dân thông qua và xin ý kiến nhân dân
trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội.
1.4.3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 [7] quy định thẩm quyền xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
12
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước.
13
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp, ngoài lợi ích chung
của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích của mình. Vì
vậy, để đảm bảo sự thống nhất khi xây dựng, triển khai quy hoạch sử dụng đất phải
tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp: toàn
quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc vào chức
năng nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác
nhau. Quy hoạch của cấp trên là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới;
quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp
trên và là căn cứ điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
Theo Nguyễn Thị Vòng (2002) [12]: Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện được xây dựng trên cơ sở định hướng của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,
nội dung cụ thể là xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản
sử dụng đất đai; xác định quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất đai các ngành; xác
định cơ cấu, phạm vi và phân bổ đất sử dụng cho các công trình hạ tầng kỹ thuật,
đất dùng cho nông lâm nghiệp, đất khu đô thị, khu dân cư nông thôn và nhu cầu đất
đai cho các nhiệm vụ đặc biệt.
Quy hoạch sử dụng đất cả nước
Quy hoạch tổng thể vùng
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
- Phương pháp cân đối tổng hợp: phương pháp này được thể hiện qua việc
xác định một cơ cấu tối ưu các loại đất trên cơ sở cân đối diện tích hiện có cũng như
tổng diện tích thời kỳ quy hoạch. Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý:
+ Trên cơ sở xem xét tầm quan trọng, xác định thứ tự ưu tiên về phân bổ và
sử dụng đất giữa các ngành cũng như trong nội bộ từng ngành. Điều này có nghĩa
xác định phân bổ và điều chỉnh quy mô sử dụng đất cho các ngành, trong từng
ngành phải đảm bảo yêu cầu có trọng điểm, toàn diện.
15
+ Ưu tiên dành đất sản xuất nông nghiệp.
+ Xem xét đẩy đủ khả năng cung cấp quỹ đất về số lượng, chất lượng, vị
trí,...cũng như các tiềm lực về vốn, lao động, công nghệ để điều hòa tối đa yêu cầu
sử dụng đất theo dự báo cho các ngành.
Trong quá trình sử dụng phương pháp cân đối phải quán triệt hai vấn đề sau:
- Một là, kết hợp phân tích định tính và định lượng. Phân tích định tính là sự
phán đoán các mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế, xã hội với sử dụng đất,
giữa các ngành và các bộ phận với sử dụng đất trên cơ sở điều tra và xử lý. Đây là
công cụ để giúp nhận thức được các số liệu có tính quy luật trong sử dụng đất. Phân
tích định lượng là dựa trên phương pháp số hóa đê lượng hóa mối tương quan giữa
sử dụng đất với phát triển kinh tế - xã hội và với sự phát triển các ngành, các bộ
phận.
Quy hoạch sử dụng đất là công việc phức tạp và khó khăn. Nhiều vấn đề sử
dụng đất có tính quy luật, phương pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhận thức
đúng và làm rõ những quy luật đó. Trong trường hợp thông tin tư liệu chưa hoàn
thiện, việc phối hợp thống nhất giữa tri thức khoa học và phán đoán kinh nghiệm có
tác dụng vô cùng quan trọng. Phương pháp kết hợp đó được thể hiện theo trình tự từ
phân tích định tính, nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phát hiện những
vấn đề tồn tại và xu thế phát triển. Sau đó trên cơ sở những thông tin, căn cứ thu