Luận văn
Đề tài:"Phân tích và đề xuất biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Cơ Điện Hà Nội" LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam ngày nay đang bước vào công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại
Em xin trân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH
1.1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ, PHÂN BIỆT HIỆU QUẢ KẾT QUẢ
1.1.1. KHÁI NIỆM
MẶC DỰ CŨN NHIỀU QUAN điểm khác nhau song có thể khẳng định
trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này
doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển
phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh; phải phân bổ và quản
trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trỠNH đang diễn ra là có
hiệu quả? Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải
đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ
phận của nó
Có thể nói rằng dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu
quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lạI KHÚ TỠM THẤY SỰ THỐNG NHẤT TRONG QUAN NIỆM
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH. CÚ QUAN điểm cho rằng: “ Hiệu quả sản
xuất diễn ra trong xÓ HỘI KHỤNG THỂ Tăng sản lượng một loại hàng hóa mà
không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu
quả là nằm trên giới hạn của khả năng sản xuất của nó”. Thực chất quan điểm
này đÓ đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản
xuất xÓ HỘI. XỘT TRỜN GÚC độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt
được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt
được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đŨI HỎI
PHẢI DỰ BỎO Và QUYẾT định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu
thị trường, thế mà không phải lúc nào điều này cũng trở thànH HIỆN THỰC.
TÚM LẠI: HIỆU QUẢ PHẢN ỎNH TRỠNH độ sử dụng các nguồn lực
đầu vào và để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào
thấp nhất.
xuất nhằm đạt được những mục tiêu xÓ HỘI NHẤT định. Nếu đứng trên phạm
vi toàn xÓ HỘI Và NỀN KINH TẾ QUỐC DÕN THỠ HIỆU QUẢ XÓ HỘI Và
HIỆU QUẢ CHỚNH TRỊ Là CHỈ TIỜU PHẢN Ỏnh ảnh hưởng của hoạt động
kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ
nền kinh tế xÓ HỘI. BỞI VẬY HAI LOẠI HIỆU QUẢ NàY đều có vị trí quan
trọng trong việc phát triển của nền kinh tế xÓ HỘI Ở CỎC MẶT: TRỠNH độ tổ
chức sảN XUẤT, TRỠNH độ quản lý, trỠNH độ lao động, mức sống bỠNH
QUÕN.
1.2 BẢN CHẤT
1.2.1 BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trỠNH độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao
động, MỎY MÚC THIẾT BỊ, NGUYỜN VẬT LIỆU, TIỀN VỐN) TRONG
QUỎ TRỠNH TIẾN HàNH CỎC HOẠT động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xÓ
HỘI Và TIẾT KIỆM LAO động sản xuất. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật
thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử
dụng cũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mÓN NHU CẦU NGàY CàNG
Tăng của xÓ HỘI, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm
các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải
chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế
xÓ HỘI BIỂU HIỆN TRONG MỐI tương quan giữa kết quả thu được và chi phí
bỏ ra. Xét về tổng lượng thỠ HIỆU QUẢ THU được khi kết quả kinh tế đạt
được lớn hơn chi phí, sự chênh lệch này càng lớn thỠ HIỆU QUẢ CàNG CAO,
SỰ CHỜNH LỆCH NàY NHỎ THỠ HIỆU QUẢ đạt được nhỏ.
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực
của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trỠNH độ năng lực
được tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, đến trỠNH độ sử dụng các nguồn lực khác (máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu …) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật đÓ THỲC đẩy sự phát triển
của nền kinh tế tri thức. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng
khoa học công nghệ kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao. ĐŨI HỎI LỰC
Lượng lao động phải là lực lượng có trỠNH độ khoa học kỹ thuật cao, điều này
khẳng định vai trŨ NGàY CàNG QUAN TRỌNG CỦA LỰC Lượng lao động
đối với việc nâng cao hiệu quả kinH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.3.1.2 TRỠNH độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật.
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào
đối tượng lao động. Quá trỠNH PHỎT TRIỂN SẢN XUẤT LUỤN GẮN LIỀN
VỚI QUỎ TRỠNH phát triển của công cụ lao động, tăng năng suất lao động,
tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Như thế, cơ sở vật chất kỹ
thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng năng suất, chất lượng và
tăng hiệu quả kinh doanh. Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp chịu tác động
mạnh mẽ của trỠNH độ kỹ thuật, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng
của công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc.
1.2.3.1.3 NHÕN TỐ VỐN
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,
khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn cũng như khả năng quản
lÝ CỎC NGUỒN VỐN KINH DOANH.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp.
Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là cơ sở đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
1.2.3.1.4 NHÕN TỐ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP.
Nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trŨ QUAN TRỌNG đối với hoạt
nhưng lại kỠM HÓM SỰ PHỎT TRIỂN CỦA NHÚM DOANH NGHIỆP
KHỎC HOẶC NGược lại. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật
trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tác động đến hoạt động của doanh
nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật PHỎP, CỤNG CỤ VĨ MỤ…
1.2.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh.
* Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng
nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có
khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thỠ VIỆC
NÕNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH SẼ TRỞ NỜN KHÚ KHăn hơn
nhiều. Bởi vỠ DOANH NGHIỆP LỲC NàY CÚ THỂ NÕNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH BẰNG CỎCH NÕNG CAO CHẤT Lượng, giảm giá thành sản
phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vŨNG QUAY VỐN,
YỜU CẦU DOANH NGHIỆP PHẢI TỔ CHỨC LẠI BỘ MỎY HOẠT động tối
ưu hơn, hiệu quả cao hơn để tạo khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu
mÓ… NHư vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh,
tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ
cạnh tranh thỠ VIỆC NÕNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP SẼ CàNG KHÚ KHăn và sẽ bị giảm một cách tương đối.
* Thị trường
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu
ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trỠNH TỎI SẢN XUẤT MỞ
RỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các YẾU
TỐ CHO QUỎ TRỠNH SẢN XUẤT NHư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…
Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả
của quá trỠNH SẢN XUẤT. CŨN đối với thị trường đầu ra quyết định doanh
Ả
N PH
ẨM
Tổng số lao động
Năng suất lao động =
TỔNG LỢI NHUẬN
TRONG K
Ỳ
Tổng số lao động bỠNH QUÕN
TRONG K
Ỳ
LỢI NHUẬN
BỠNH QUÕN
T
ỚNH CHO 1 LAO
=
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận TRONG KỲ. CHỈ TIỜU NàY CAO HAY THẤP PHỤ THUỘC TRỠNH
độ tay nghề công nhân trong doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh
mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.
* HIỆU Quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
TSCĐ
NGUY
ỜN GIỎ
Sức sinh lợi TSCĐ =
LỢI NHUẬN
TSCĐ
BỠNH QUÕN
Suất hao phí TSCĐ
BỠNH QUÕN
=
DOANH THU
TSCĐ
BỠNH QUÕN
Sức sản xuất TSCĐ =
2
TSLĐ
đầu kỳ
+ TSLĐ
CUỐI KỲ
TSLĐ
BỠNH QUÕN
=
LỢI NHUẬN
TSCĐ
GI
NHIỜU đồng tài sản lưu động.
* HIỆU QUẢ SỬ CHI PHỚ:
LỢI NHUẬN
TSLĐ
BỠNH QUÕN
Sức sinh lợi TSLĐ =
DOANH THU
TSLĐ
BỠNH QUÕN
Sức sản xuất TSLĐ =
360 NGàY
SỐ VŨNG QUAY
SỐ NGàY CỦA 1 VŨNG
QUAY =
TSLĐ bỠNH QUÕN
LỢI NHUẬN (DOANH
THU)
Hệ số đảm nhiệm của TSLĐ =
DOANH THU
TỔNG CHI PHỚ
SỨC SẢN XUẤT CỦA CHI
PH
Ớ =
NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
LỢI NHUẬN
trước thuế
VỐN CSH
SỨC SINH LỢI CỦA VỐN
CSH =
LỢI NHUẬN
TỔNG NGUỒN VỐN
SỨC SINH LỢI CỦA VKD =
LỢI NHUẬN
THU
ẦN
TỔNG CHI PHỚ
SỨC SINH LỢI CỦA CHI
PH
Ớ =
1.2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.2.5.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rÓI NHẤT. SO
SỎNH TRONG PHân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh
tế đÓ được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.
Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch.
- SO SỎNH SỐ liệu thực tế giữa các kỳ, các năm;
- SO SỎNH SỐ LIỆU THỰC HIỆN VỚI CỎC THỤNG SỐ KỸ
THUẬT - KINH TẾ TRUNG BỠNH HOẶC TIỜN TIẾN
1.2.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số
liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế
được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế
liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các
nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số. Thay thế liên
hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động
cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh
hưởng, cŨN CỎC NHÕN TỐ KHỎC GIỮ NGUYỜN, LỲC đó so sánh mức
chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đÓ được thay thế sẽ tính được mức
ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Điều kiện để áp dụng: Các nhân tố phải có sự liên hệ với nhau dưới dạng
tích số.
GIẢ SỬ CHỈ TIỜU A CÚ MỐI QUAN HỆ VỚI 2 NHÕN TỐ và mối
quan hệ đó được biểu hiện dưới dạng hàm số:
A = F(X,Y)
Và A
0
= F(X
0
,Y
0
)
A
1
= F(X
1
,Y
1
)
,Y
0
)
X = F (X
1
,Y
1
) - F (X
0
,Y
1
)
Như vậy, khi trỠNH TỰ THAY THẾ KHỎC NHAU, CÚ THỂ THU
được các kết quả khác nhau về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng
một chỉ tiêu. Đây là nhược điểm nổi bật của phương pháp này.
Xác định trỠNH TỰ THAY THẾ LIỜN HOàN HỢP LÝ Là MỘt yêu cầu
khi sử dụng phương pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như
sau:
- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
1.2.5.3 Phương pháp liên hệ
LIên hệ cân đối: đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng
kinh tế giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân
bằng. Cơ sở của phương pháp này là sự cân đối về lượng giữa 2 mặt của yếu tố
và quá trỠNH KINH DOANH: GIỮA TỔNG vốn và tổng nguồn vốn. giữa
nguồn thu, huy động và tỠNH HỠNH SỬ DỤNG CỎC QUỸ, CỎC QUỸ, CỎC
LOẠI VỐN. PHương pháp liên hệ cân đối được sử dụng rộng rÓI TRONG
PHÕN TỚCH TàI CHỚNH; PHÕN TỚCH SỰ VẬN động của hàng hóa, vật tư
tự nhiên, xác định điểm hŨA VỐN; Phân tích cán cân thương mại…
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu qủa, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó
tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác
nhau:
Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố
con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực
trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua các biện pháp sau:
Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại
sản xuất và lao động.
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện các định
mức lao động.
Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất.
áp dụng chế độ thưởng phạt kịp thời nhằm động viên khuyến khích người lao
động.
Sử dụng vốn một cách có hiệu quả:
Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn của mỗi doanh nghiệp.
Thông thường có một số biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả như sau:
Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm trên tất cả các
khâu của quá trình sản xuất (dự trữ, lưu thông). Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu
động, giảm tối đa vốn thừa và không cần thiết.
Đối với tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất củatài sản.
Muốn vậy việc đầu tư xây dựng trên cơ cấu tài sản cố định hợp lý theo hướng
tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại
hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng doanh thu:
Doanh thu = giá bán x sản lượng tiêu thụ
Để tăng doanh thu cần tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá
2.1.1 QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP
* Tờn cụng ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
* Tờn viết tắt : HAMEC
* Địa chỉ: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liờm, Hà Nội
* Điện thoại: (04) 8385028 (04) 7572403 Fax: (04) 7572042
* Trụ sở giao dịch: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
* Vốn điều lệ: 5.000.000.000 ( năm tỷ đồng )
* Thành lập thỏng 05/2002.
Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Hà Nội nguyên là một xưởng đúc gang của
Công ty Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội, thuộc Tổng Công ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện,
Bộ Công Nghiệp.
Phân xưởng này đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1961, qua hơn 40 năm hỡnh
thành và phỏt triển, đến tháng 5 năm 2002, Công ty Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội
chính thức cổ phần hoá phân xưởng đúc gang thành Công ty Cổ phần Cơ Điện
Hà Nội.
2.1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP.
* Đúc và gia công chi tiết máy bằng gang, kim loại khác.
* Sản xuất các động cơ điện 1 pha từ 120W đến 3 KW, động cơ điện 3
pha từ 120 KW đến 500KW.
* Sản xuất các thiết bị điện, lắp đặt, sửa chữa động cơ điện.
* Lắp đặt trạm biến áp, đường dây dẫn điện đến 35 KV
Hiện Công ty Cổ phần Cơ điện Hà Nội vẫn đang cung cấp các sản phẩm
bằng gang cho Tổng Công Ty Thiết Bị Điện, bao gồm các Công ty thành viên
như là: Công ty Chế Tạo Điện Cơ, Công ty Chế Tạo Máy Điện Việt Nam -
Hungary.
Các sản phẩm chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng như: thân, vỏ
động cơ điện, nắp động cơ và một số chi tiết bằng gang khác. Ngoài ra, Công ty
cũn nhận gia cụng cỏc sản phẩm bằng kim loại cho cỏc cỏ nhõn, tổ chức khỏc.
hành gia cụng hàng loạt.
- Bộ phận tạo khuôn tiến hành xếp khuôn vào vị trí, rồi bộ phận đúc sẽ
rút gang vào khuụn.
- Rỡ chi tiết ra khỏi khuôn và làm sạch sơ bộ.
- Chuyển chi tiết sang bộ phận cơ khí để gia công tiện, nguội.
- Chi tiết sau khi được gia công xong sẽ được chuyển sang bộ phận
đánh bóng, sơn, lắp thành sản phẩm.
- Nhập kho thành phẩm.
2.1.4 HèNH THỨC TỔ CHỨC VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA
DOANH NGHIỆP
Nhỡn chung, cỏc bộ phận sản xuất của Cụng ty đều theo chuyên môn hoá,
do thừa hưởng từ lịch sử hỡnh thành và quỏ trỡnh phỏt triển qua hơn 40 năm
qua.
* Kết cấu sản xuất
Bộ phận kỹ thuật: Tạo khuôn đúc từ bản thiết kế của khách hàng, tiến
hành gia công chế thử, đạt yêu cầu thỡ sẽ tiến hành sản xuất hàng loạt.
Bộ phận đúc gang: nhận khuôn đúc và xếp vào vị trí, trong khí đó thỡ bộ
phận nấu gang chuẩn bị lũ nấu và cỏc nguyờn vật liệu cần thiết khỏc.
Bộ phận tháo dỡ chi tiết ra khỏi khuôn và làm sạch sơ bộ, chuyển sang bộ
phận cơ khí.
Bộ phận cơ khí tiến hành mài, dũa, cắt gọt chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật
Bộ phận sơn, đóng gói và chuyển vào kho thành phẩm
2.1.5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Hà Nội
i
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
* Phòng Tài chính – Kế toán:
Chức năng:
Phòng TC – KT là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm giúp
Giám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của
toàn doanh nghiệp .
Nhiệm vụ:
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo đầy đủ và ổn định nguồn tài chính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tổ chức, quản lý và sử dụng
các nguồn vốn, quỹ của hợp lý, đúng chế độ.
- Hướng dẫn thực hiện phân cấp hạch toán kế toán cho các đội, phân xưởng.
- Tổ chức việc thực hiện thanh quyết toán trong và ngoài đơn vị, thu nộp với
ngân sách nhà nước tại địa phương một cách kịp thời đúng chế độ.
- Lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ.
- Trích lập các quỹ từ lợi nhuận và các nguồn thu khác trên cơ sở đã được
hội nghị CBCNVC thông qua đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính của doanh
nghiệp.
- Tham gia dự thảo các hợp đồng kinh tế do doanh nghiệp ký kết và tổ chức
thực hiện các điều khoản liên quan đến tài chính giá cả.
- Thực hiện chế độ quản lý vốn tài sản theo đúng nguyên tắc trong việc giao,
nhận, kiểm kê tài sản, vật tư trong toàn doanh nghiệp theo qui định quản lý vốn,
tài sản của doanh nghiệp nhà nước.
- Tổ chức lưu giữ bảo quản hồ sơ chứng từ, tài liệu kế toán theo qui định nhà
nước.
Phòng Tổng hợp bao gồm các phòng ban sau:
* Phòng kỹ thuật:
Chức năng:
biến động của thị trường và tình hình sản xuất của Công ty mà tham mưu giúp
Giám đốc xây dựng dự kiến phát triển sản xuất và đầu tư nhằm đảm bảo bền
vững ổn định của Công ty.
- Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm.
- Tìm kiếm việc làm theo yêu cầu của Công ty.
- Tổng hợp thống kê báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức phối hợp nghiên cứu với Phòng Kỹ thuật đầu tư công nghệ sản
xuất để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Tổ chức theo dõi, khảo sát chỉ đạo việc lập và quyết toán các công trình để
ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Tổ chức phối hợp nghiệm thu quyết toán các công trình đã thực hiện.
- Kiểm tra đôn đốc tác nghiệp sản xuất hàng ngày đối với các đơn vị.
* Phòng Kinh doanh:
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực : Kinh doanh vật tư thiết bị điện
phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài ngành.
- Lập kế hoạch kinh doanh cung ứng vật tư, quý, năm.
- Tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất.
- Khai thác nguồn nguyên vật tư và sản xuất thiết bị cho các đơn vị trong
doanh nghiệp.
- Khai thác vật tư phế liệu tồn đọng trong và ngoài ngành để phục vụ sản
xuất.
- Thực hiện tiếp nhận bảo quản và cấp phát vật tư thiết bị thuộc công ty quản
lý cho các đơn vị trong ngành.
- Tổ chức việc thực hiện đấu thầu mua bán vật tư thiết bị,vật tư tồn đọng .
Nhiệm vụ:
- Kinh doanh: Nắm bắt thông tin thị trường, thực hiện việc tiếp thị, giới
thiệu sản phẩm, chào hàng, quảng cáo …
- Cung ứng vật tư và quản lý kho hàng.