Bến xe Đông TriềuCảng tàu du lịch
Giám đốc
Bến xe Uông Bí
Phó Giám đốc
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch
Phòng xây dựng
Phòng Tài vụ
Bến
xe Quảng Yên
Bến xe Bãi Cháy
XN KD dịch vụ
Bến xe Tiên Yên
Bến xe Bình Liêu
Bến xe
Ba Chẽ
Bến xe Hải Hà
Bến xe Móng Cái
Bến xe CPhả - CRồng
Bến xe Hòn Gai
Bến xe Đầm Hà
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang trên đà phát triển và đã thu đợc
những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế. Nền kinh tế thị tr-
ờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sử
dụng các nguồn lực sẵn có của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho
đạt đợc hiệu quả cao mà biểu hiện tập trung nhất của nó là lợi nhuận. Lợi nhuận là
động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần vơn tới
để đảm bảo sự sinh tồn và phát triển.
Nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt động
sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động,
máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng cách lấy kết quả kinh
doanh tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh.
1.1.2. Phân loại hiệu quả
Phân loại hiệu quả nhằm mục đích tiếp cận và xử lý chính xác hiệu quả,
giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn về hớng đầu t nhằm thu lợi
nhuận cao.
2
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Căn cứ vào tính chất của hiệu quả ngời ta chia ra:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh doanh
Trong các chỉ tiêu hiệu quả trên thì điều mà chúng ta quan tâm là hiệu quả
kinh doanh, vì hiệu quả kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và là đối tợng nghiên cứu của đề tài.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả đợc chia
ra:
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ xác định.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xem xét ở từng
Hiệu quả có hai mặt: định tính và định lợng.
Về mặt định tính: hiệu quả kinh tế phản ánh sự cố gắng nỗ lực ở mỗi khâu,
mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh
doanh, sự gắn bó giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra.
Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
doanh biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Xét về
tổng lợng thì ngời ta chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao khi nào kết quả thu đợc lớn
hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc
lại.
Doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, một bộ phận cấu thành của nền kinh
tế quốc dân. Vì vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đặt trong mối
quan hệ mật thiết chung của toàn nền kinh tế quốc dân. Phải nhìn nhận hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai phạm trù khác nhau
4
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực
tế cho thấy có những doanh nghiệp không có hiệu quả về kinh tế nhng vẫn tồn tại
bởi vì nó có hiệu quả xã hội đó là sự ổn định việc làm cho ngời lao động, ổn định
xã hội, cũng có doanh nghiệp chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế nhng hiệu quả xã hội
không đạt đợc nh làm ô nhiễm môi sinh, môi trờng. Vấn đề đặt ra là làm sao để
tạo ra sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đó cũng chính là sự
thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu xã hôi của doanh nghiệp.
1.1.4. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt
đợc sau một kỳ kinh doanh nhất định. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của
doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Kết quả
doanh nghiệp thờng đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lợng nh: sản lợng, số
lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng
chỉ tiêu định tính nh: uy tín, chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.
sản xuất, đem lại nhiều hơn cơ hội nâng cao đợc hiệu quả của doanh nghiệp.
c. Đối với ngời lao động
Nâng cao hiệu quả sản xuất tạo điều kiện nâng cao mức sống cho ngời lao
động, kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, tiết kiệm đợc lao động, tăng
năng suất lao động.
1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Chỉ tiêu tổng quát
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận
và lợi nhuận thuần, lợi tức gộp
Các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động,
vốn kinh doanh (vốn chủ sở hữu và vốn vay)
+ Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Hoặc hiệu quả kinh doanh cũng có thể đợc phản ánh thông qua nghịch đảo
công thức trên và đợc gọi là suất hao phí.
6
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra
Công thức (1) phản ánh sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, cho biết cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng kết quả. Yêu
cầu chung của sự so sánh này là hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt càng lớn càng
tốt.
Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, tức là cần bao
nhiêu hao phí đầu vào để tạo ra đợc một đơn vị kết quả đầu ra. Yêu cầu chung chi
phí càng nhỏ càng tốt.
Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về đ-
ợc bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Chỉ tiêu sinh lời của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trớc thuế
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế.
+ Sức sản xuất của tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận
8
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Sức sản xuất của tài sản lu động =
Doanh thu thuần
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản lu động =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
Phân tích kết quả đầu ra:
- Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận
1.3.2. tài liệu dùng phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Bảng báo cáo kết quả HĐKD các kỳ
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo tình hình lao động
- Bảng chi tiết về doanh thu, chi phí
1.3.3. Phơng pháp phân tích hiệu quả:
- Phơng pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, so sánh số tơng đối
- Phơng pháp thay thế liên hoàn.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh:
1.4.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa yếu tố đầu vào và đầu
ra, nh vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của 2 yếu tố:
doanh thu và chi phí. Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp lại chịu tác động của
các nhân tố sau:
10
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Lực lợng lao động:
Lao động của doanh nghiệp: Là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp có trình độ tay nghề, kỹ năng kỹ xảo, khả năng tiếp thu tay nghề.
Trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ xảo của công nhân giúp cho doanh nghiệp tiếp
nhận các tiến bộ khoa học hiện đại một cách nhanh chóng góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, cần thấy rằng: máy móc dù có tối tân đến đâu cũng do con ngời
chế tạo. Con ngời sáng tạo ra máy móc thiết bị đó. Hơn nữa máy móc dù có hiện
đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử
dụng của ngời lao động. Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động tạo ra những sản
+Tổ chức hoạt động sản xuất:
Tổ chức sản xuất là quá trình biến các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu,
thiết bị máy móc, đất đai (vật lực), lao động (nhân lực), vốn (tài lực) thành hàng
hóa và dịch vụ mong muốn.
Sử dụng vốn hợp lý, vật t mua đúng chủng loại đảm bảo chất lợng với giá cả
thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành, tăng hiệu quả
sản xuất.
Lựa chọn thiết bị công nghệ sản xuất phù hợp, thiết bị công nghệ có chất l-
ợng, kết cấu dây chuyền sản xuất hợp lý ăn khớp giữa các khâu, phát huy hết đợc
năng lực thiết bị hiện có sẽ tăng đợc năng suất lao động, nâng cao đợc hiệu quả
sản xuất.
+ Quản trị quản lý hoạt động kinh doanh:
Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
kinh doanh. Chúng ta đều biết một quyết định quản lý đúng đắn có thể làm cho
doanh nghiệp phát triển và ngợc lại. Quá trình quản lý gồm nhiều khâu trong quá
trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm: Hoạch định chiến lợc phát triển sản xuất
kinh doanh, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập các phơng án sản
12
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện các phơng án đã lập và kiểm tra việc thực hiện
các phơng án, điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên cơ sở hiệu quả kinh tế đã đạt
đợc sao cho sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất. Kinh nghiệm và trình
độ quản lý sản xuất kinh doanh đợc coi là yếu tố quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp, cho dù nguồn lực của doanh nghiệp có dồi dào nhng quản lý điều
hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả. Thớc đo hiệu quả
quản lý là việc ra các quyết định đúng đắn thể hiện bằng các chiến lợc kinh doanh
và phát triển của doanh nghiệp. Yếu tố kinh nghiệm và trình độ quản lý không
phải là phạm trù kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp cần không
ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ các nhà quản lý, khuyến khích sự sáng tạo để
giúp doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả cao nhờ công tác quản lý.
của doanh nghiệp.
Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trờng của nhà nớc ảnh hởng
không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hởng đến kết
quả đầu ra thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hởng đến hiệu quả
của doanh nghiệp.
Chính sách về lãi suất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốn chủ sở
hữu các doanh nghiệp thờng xuyên phải huy động vốn vay để hoạt động, và trả lãi
vay, chính sách về lãi suất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một biện pháp phạm trù tổng hợp. Muốn nâng cao
hiệu quả sản suất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp từ việc
khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trờng bên ngoài
để định hớng đúng chiến lợc phát triển đến việc tận dụng triệt để các nguồn lực
sản xuất hiện có, từ đó nâng cao năng lực quản trị kinh doanh. Tùy theo từng thời
kỳ, từng giai đoạn mà doanh nghiệp cần xác định có những biện pháp trọng tâm
cần đợc đầu t thích đáng để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp vì
nó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại trong điều kiện bình thờng thì ít nhất doanh thu phải bù đắp đợc chi
phí bỏ ra. Nếu doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả sản xuất kinh doanh phảI
14
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
còn d so với chi phí để tích lũy cho quá trình mở rộng sản xuất. Sự phát triển
doanh nghiệp tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.5.1. Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả của nhiều công đoạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, nhiều khâu
trong quá trình sản xuất. Muốn nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi
động.
Đối với nhóm làm tăng sản lợng doanh thu:
- Mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
- Phấn đấu nâng cao sản lợng tiêu thụ nâng cao giá bán trên cơ sở sản phẩm
đạt chất lợng cao, ngời mua có thể chấp nhận đợc.
- Mở rộng thị trờng trên cơ sở:
Tìm khách hàng mới: mỗi sản phẩm đều có một lợng khách hàng tiềm
năng, vì một lý do nào cha biết, cha vừa ý sản phẩm của doanh nghiệp do vậy bằng
biện pháp nào đó có thể là dùng thử, tặng sản phẩm của doanh nghiệp làm cho họ
biết đến sản phẩm của doanh nghiệp và dẫn đến sử dụng sản phẩm của doanh
nghiệp.
Làm tăng khả năng mua: khả năng mua của khách hàng đều có giới hạn do
điều kiện tài chính, tăng khả năng mua bằng các cách đổi mới cơ chế: mua trả
gop, bảo hành.
Làm tăng ý muốn mua sắm: thông qua việc đầu t quảng cáo, thiết kế bao bì
sản phẩm, giới thiệu tính năng tác dụng .
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm tạo
uy tín cho sản phẩm trên thị trờng.
Đối với nhóm sử dụng chi phí:
16
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí quản
lý, chi phi bán hàng. Muốn nâng cao hiệu quả trớc hết cần tìm mọi biện pháp giảm
giá vốn hàng bán (giảm giá thành sản xuất)
Giá vốn hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Các biện pháp làm giảm giá thành:
- Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào.
- Tiết kiệm nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành, muốn tiết kiệm nguyên vật liệu cần phải; lập kế hoạch một cách chi tiết.
công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh
năm 2005 2006
2.1. giới thiệu chung về công ty quản lý bến xe bến tàu
Quảng Ninh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bến xe Bến tàu
Quảng Ninh.
- Tên doanh nghiệp: công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh.
- Địa chỉ : Đờng Hạ Long P. Bãi cháy TP. Hạ Long Quảng Ninh.
- Số điện thoại : 033846423
Ngày 05/01/1990 Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh mà tiền thân
là Xí nghiệp Bến xe" đợc thành lập theo Quyết định số 08/QĐ - UB của UBND
tỉnh Quảng Ninh. Gần 20 năm qua là cả chặng đờng phấn đấu vợt khó khăn vơn
lên không ngừng của tập thể CBCNV cả về quy mô doanh nghiệp và cả về tổ chức.
"Xí nghiệp Bến xe" với thời gian hoạt động 7 tháng đã thể hiện tính đúng đắn của
quyết định tách khỏi đơn vị cũ thành lập đơn vị mới độc lập (trớc đây Xí nghiệp
bến xe cùng với Công ty vận tải đờng bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng
Ninh, sau khi nền kinh tế thị trờng mở cửa đã quyết định tách riêng Xí nghiệp Bến
xe với sự hoạt động có hiệu quả vơn lên đảm nhận những nhiệm vụ mới).
Ngày 23/07/1990 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ra Quyết định số
301 QĐ/UB đổi tên Xí nghiệp Bến xe thành "Công ty dịch vụ vận tải khách và du
lịch Quảng Ninh" với nhiệm vụ tiếp nhận quản lý thêm các bến xe khách từ Công
ty Xe khách chuyển sang tại các huyện, thị xã trong tỉnh.
Những năm gần đây, với đờng lối phát triển đa thành phần kinh tế, lực lợng
vận tải khách công cộng cũng phát triển không ngừng với tốc độ cao, bao gồm
nhiều thành phần kinh tế khác nhau: quốc doanh, tập thể, hợp tác xã, Công ty
TNHH, Công ty Cổ phần và vận tải cá thể Những u điểm của sự phát triển này là
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
quá rõ song mặt trái của nó cũng làm cho lĩnh vực vận tải khách công cộng còn
nhiều phức tạp, cần thiết phải có một đơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc
xe- bến tàu. Phục vụ nhu cầu của hành khách, sửa chữa các phơng tiện vận tải
20
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
trên các bến. Bảo quản hàng trong các kho, trông giữ đêm các phơng tiện vận
tải.
- Chủ động phối hợp với các ngành chức năng, chính quyền địa phơng,
đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội trong phạm vi các bến do Công ty quản
lý.
- Khai thác các điểm đỗ xe khách công cộng trên địa bàn và các điểm đỗ xe
khách do Sở GTVT, UBND tỉnh giao cho.
- Liên doanh, liên kết (nếu có điều kiện và đợc phép) với các thành phần
kinh tế trong và ngoài nớc để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của Công ty.
2.1.3. Bộ máy quản lý và kinh doanh của Công ty.
a. Mô hình tổ chức của Công ty
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
H×nh 01: S¬ ®å c¬ cÊu tæ chøc cña C«ng ty qu¶n lý bÕn xe bÕn tµu Qu¶ng Ninh
b. T cách pháp nhân của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh là đơn vị kinh tế cơ sở công ích
nằm trong khâu cơ bản của nền kinh tế quốc dân XHCN, là đơn vị hoạt động công
ích chuyên quản lý bến xe, bến tàu và một số dịch vụ khác theo kế hoạch do Công
ty lập và đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao chỉ tiêu hàng năm.
Công ty có t cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc, có con
dấu riêng để quản lý và giao dịch công tác. Công ty hoạt động theo chế độ một thủ
trởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động.
Các nguồn thu của bến phải theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Giao thông
vận tải. Công ty thực hiện thu, chi phần quản lý bến xe, bến tàu theo kế hoạch của
UBND tỉnh giao, đồng thời Công ty đợc chủ động kinh doanh thêm các dịch vụ:
bán hàng, sửa chữa, nghỉ trọ trên bến nhằm bổ sung nguồn thu nộp ngân sách và
cải thiện đời sống CBCNCV. Các bến trực thuộc Công ty do giải quyết lệnh xuất
bến hàng giờ trong ngày nên bến đợc sử dụng con dấu riêng của bến để giải quyết
+ Tổ chức xếp hành lý, hàng bao gửi, xe máy, xe đạp và các hàng hoá đợc
phép lu thông của khách lên xuống xe.
+ Phối hợp với chính quyền địa phơng, Công an khu vực tổ chức đảm bảo trật
tự an ninh và an toàn trên bến, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trờng trong và
ngoài khu vực bến.
+ Tổ chức các dịch vụ trên bến nh trông coi bảo vệ xe gửi đêm, tổ chức cửa
hàng bán phụ tùng, các dịch vụ rửa xe đảm bảo thuận tiện cho ng ời và phơng
tiện trên bến.
- Các đơn vị bến thành phần:
Bến xe khách Bãi Cháy
Bến xe Bãi Cháy đợc xây dựng mới từ năm 1980, nằm trên địa bàn phờng Bãi
Cháy TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh có diện tích 3.014 m
2
. Đến ngày
29/10/2006 bến xe Bãi Cháy mới thay thế cho bến xe Bãi Cháy cũ chính thức đợc
Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh công bố mở bến và đa vào hoạt động với diện
tích 12.000 m
2
thuộc phờng Giếng Đáy TP. Hạ Long, phục vụ kịp thời sự đi lại
của nhân dân thành phố Hạ Long khi cầu Bãi Cháy thông xe. Bến đợc xếp tiêu
chuẩn bến xe loại I do có quy mô lớn, lu lợng hành khách cũng nh số lợng phơng
tiện, luồng tuyến thông qua bến nhiều.
Bến xe khách Hòn Gai:
Nằm trên địa bàn phờng Hòn Gai TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Bến xe
Hòn Gai có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu của khách đi các tuyến Miền Đông trong
tỉnh và là cầu nối giữa trung tâm thơng mại Hạ Long, khu công nghiệp Cẩm Phả,
cửa khẩu Móng Cái, cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu).
Diện tích bến đỗ nhà chờ là: 2.330 m
2
với 7 tuyến xe nội tỉnh hàng ngày hoạt