Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
Lời nói đầu
Trớc đây trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều phải tuân theo kế hoạch của nhà nớc giao. Ba vấn đề cơ bản của sản xuất
kinh doanh là sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai? và sản xuất nh thế nào? đều do nhà n-
ớc chỉ định sẵn chứ doanh nghiệp không có quyền chủ động xây dựng. Do vậy các
doanh nghiệp thờng không coi trọng hiệu quả kinh tế và hạch toán kinh tế chỉ là
hình thức.
Khi có chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà n-
ớc thì mọi doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phơng án kinh
doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp mình. Dới tác động của quy luật kinh tế trong cơ chế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sử dụng các nguồn lực của
mình một cách có hiệu quả nhất, coi hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu, thực
sự chú trọng hạch toán kinh tế, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận.
Duy trì con đờng đổi mới cơ chế kinh tế hơn 10 năm qua, diện mạo nền kinh tế
nớc ta đã có nhiều thay đổi. Những thành tựu và kết quả đạt đợc trong lĩnh vực kinh
tế đã ngày càng khẳng định đờng lối chỉ đạo chuyển hớng của Đảng sang nền kinh tế
thị trờng là đúng đắn và sáng suốt. Thị trờng trong nớc đợc mở mang, các ách tắc
trong sản xuất và lu thông đợc giải quyết, các cơ hội học hỏi bên ngoài, học tập kinh
nghiệm lẫn nhau ngày càng nhiều, tạo điều kiện cho sản xuất trong nớc phát triển,
sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao. Đảng và Nhà nớc xác định xây dựng sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá hớng về xuất khẩu tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng thị trờng, tiếp thu công nghệ mới
của các nớc tiên tiến, tận dụng đợc lợi thế kinh doanh mang lại hiệu quả kinh doanh
lớn hơn nhiều so với thập niên trớc.
Hiệu quả kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của con ngời, là kết quả
tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu nhập cho ngời lao động đồng thời là
1
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
Trong đó:
C : là chi phí lao động sống
V : là lao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm
m : là giá trị thặng d.
Vậy khi quan niệm (C + V) là chi phí sản xuất sản phẩm thì số tiền nhà t bản
thu đợc trội hơn so với chi phí đã bỏ ra (phần m) đợc gọi là lợi nhuận hay đó chính là
hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Giá trị hàng hoá = Chi phí + Lợi nhuận
Vậy nâng cao hiệu quả là nâng cao lợi nhuận, nó là giá trị thặng d. Tuy nhiên
lợi nhuận thờng không bằng giá trị thặng d. Lợi nhuận thờng cao hơn hoặc thấp hơn
tuỳ thuộc vào giá bán hàng hóa do quan hệ cung cầu trên thị trờng quyết định.
Trong cơ chế thị trờng hiệu quả kinh doanh đợc xác định là mục tiêu cao nhất,
là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đứng trên góc độ của doanh
nghiệp, ta thấy hiệu quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Để cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho thị trờng, các nhà sản xuất phải
bỏ vốn vào thực hiện quá trình sản xuất. Họ mong muốn tối đa hóa hiệu quả (Chi phí
cho các yếu tố đầu vào ít nhất và bán hàng hóa của họ với giá cao nhất) để sau khi trừ
đi các chi phí d dôi không không những đủ cho tái sản xuất giản đơn, mà còn cho tái
sản xuất mở rộng, không ngừng tích lũy phát triển sản xuất, củng cố tăng cờng vị trí
3
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
của doanh nghiệp trên thị trờng. Theo đó lợi nhuận đợc định nghĩa một cách khái
quát là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp có thể tiến hành
nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó hiệu quả mang lại cũng nhiều
loại. Theo chế độ kế toán mới đã điều chỉnh, theo 4 chuẩn mực kế toán đầu tiên hiện
nay ngời ta chia làm 3 bộ phận cấu thành nên nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp
là:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng tạo nên hiệu quả kinh doanh từ hoạt
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
1.1 - Hiệu quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng:
Lợi nhuận ròng hay thực lãi của đơn vị sản xuất kinh doanh là một phần của thu
nhập thuần tuý sau khi trừ thuế. Về nguyên tắc lợi nhuận đợc tính theo công thức:
P = D - ( Z + Th T
0
)
1
Trong đó:
P : Tổng lợi nhuận thu đợc từ SXKD
D : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (Hoặc đợc thực hiện dịch vụ)
Z : Giá thành toàn bộ khối lợng SP (hoặc dịch vụ)
Th : Thuế các loại
T
0
: Tổn thất hoặc thu nhập ngoài hoạt động cơ bản.
Giá thành toàn bộ khối lợng sản phẩm ( Z ) gồm:
- Giá vốn hàng hoá
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp. Đây là yếu tố cơ bản nhất quyết
định số lãi (hay lỗ) của doanh nghiệp sau kỳ kinh doanh trong đó các chỉ tiêu của
công thức trên đợc giải thích cụ thể nh sau:
- Tổng doanh thu (Doanh thu bán hàng): là trị giá sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất, chế biến và đem bán hoặc cung cấp cho khách
hàng và đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Số tiền doanh
nghiệp thu đợc hoặc số tiền ghi trên hóa đơn theo thoả thuận giữa doanh nghiệp
và khách hàng sau khi kết thúc việc mua bán hàng hóa đó đợc gọi là doanh thu
bán hàng.
+ Thuế, phí, lệ phí.
+ Các khoản dự phòng giảm giá tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
- Thuế các loại: là các loại thuế đánh vào doanh nghiệp và sản phẩm của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp còn phải nộp thuế VAT. Đây là
khoản thuế gián thu và thuế này đánh vào ngời tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ là ng-
ời thu hộ nhà nớc khi thực hiện tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của mình, cho nên
khoản này thực tế không trực tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy
6
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
nhiên lại làm tăng giá bán của sản phẩm mà ngời tiêu dùng là ngời phải chịu nên
cũng ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Các loại giảm trừ khác:
+ Chiết khấu: là số tiền đợc tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp cho
khách hàng đợc hởng vì các lý do u đãi nào đó nhằm mục đích đẩy mạnh tiêu
thụ, đẩy mạnh công tác thu nợ. Vậy nếu chỉ xét biểu hiện bên ngoài thì chiết
khấu đợc xem nh một khoản ghi giảm doanh thu, dẫn đến giảm lợi nhuận,
nhng thực chất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay,
khi mà ngời mua đóng vai trò quyết định trên thị trờng thì việc áp dụng các
hình thức chiết khấu một cách hợp lý đợc xem là một trong các cách để tăng
lợi nhuận. Tuy doanh nghiệp bị giảm bớt đi một phần lợi nhỏ trớc mắt, nhng
nhìn về tổng thể lâu dài việc tăng khối lợng hàng bán ra đợc xem là hớng cơ
bản nhất để tăng lợi nhuận.
+ Các khoản giảm giá, bớt giá hoặc hối xuất cho khách hàng: Đây cũng là
khoản ghi giảm doanh thu nhng tính chất hoàn toàn khác với chiết khấu.
Thực chất giảm giá, bớt giá là việc doanh nghiệp buộc phải giảm cho khách
ngoài hóa đơn do nguyên nhân đặc biệt nh hàng bị kém phẩm chất, sai mẫu
mã hoặc bị vi phạm hợp đồng (Thời gian, địa điểm...) mà lỗi đó thuộc về phía
doanh nghiệp. Đối với khoản này doanh nghiệp phải hạn chế đến mức tối đa
+ Thu nhập từ việc doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định.
+ Thu nhập từ hoạt động mua bán cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn và dài hạn.
+ Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi do bán ngoại tệ.
- Chi phí hoạt động tài chính phản ánh các khoản chi phí và các khoản liên quan
đến hoạt động về vốn nh sau:
+ Chi phí do doanh nghiệp tham gia liên doanh
+ Chi phí cho việc đầu t vào các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
+ Chi phí liên quan đến vốn vay, mua bán ngoại tệ
+ Các khoản lỗ do tham gia liên doanh
Kết quả từ hoạt động khác: là chệnh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác của
doanh nghiệp và các khoản chi phí cho các nghiệp vụ đó.
8
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
- Thu nhập khác của doanh nghiệp: là những khoản thu nhập không đợc xác định
là những thu nhập thờng xuyên của doanh nghiệp, đó là những khoản thu nhập
không có sự xác định từ trớc, nh:
+ Thu về nhợng bán thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp
+ Thu về vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Khoản nợ khó đòi xử lý vào lỗ kinh doanh nay bỗng dng thu đợc...
Nhu vậy, ta xác định đợc chỉ tiêu tổng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
(lợi nhuận trớc thuế) theo công thức:
Tổng HQKD= HQKD từ hoạt động SXKD+HQKD từ hoạt động TC+
HĐKD từ hoạt động khác
Theo quy định về quản lý tài chính nhà nớc thì mọi tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc có thu nhập nhất định phải có nghĩa vụ đóng một
khoản nhất định vào ngân sách nhà nớc, khoản đó gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp
(trớc đây là thuế lợi tức). Phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp đợc gọi là lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế), đây mới là khoản
mà doanh nghiệp thực sự đợc hởng, doanh nghiệp có thể dùng để: Bảo toàn vốn, lập
các quỹ doanh nghiệp, chia lãi liên doanh, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở
động marketing và công tác tài chính doanh nghiệp. Do giá bán đơn vị sản phẩm
chính là doanh thu tiêu thụ đơn vị sản phẩm nên trong điều kiện giá thành và chất l-
ợng đơn vị sản phẩm không đổi, giá bán tăng sẽ làm doanh thu tăng từ đó làm tăng
hiệu quả kinh doanh. Nhng trên thực tế, doanh nghiệp không nên và không thể đa
giá bán sản phẩm của mình lên trên giá chung của thị trờng mà trái lại xu hớng hiện
nay là: Lấy giá bán làm chiến lợc để chiến thắng trong cạnh tranh, bằng cách hạ giá
bán trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ, nhằm tăng
doanh thu dẫn đến tăng hiệu quả kinh doanh. Đó là một chính sách hết sức tiến bộ,
đúng đắn, cũng là một trong những hớng cơ bản để giả bài toán hiệu quả kinh
doanh cho nhà quản trị doanh nghiệp.
Nhân tố thứ t là nhân tố kết cấu mặt hàng: Trong điều kiện kinh tế thị trờng, sản
xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu là do thị trờng quyết định. Do đó kết cấu mặt hàng
của doanh nghiệp phải thay đổi thờng xuyên theo yêu cầu của thị trờng, nhằm đảm
bảo việc sản xuất, tiêu thụ, thực hiện lợi nhuận đợc ổn định. Và nếu doanh nghiệp
10
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
tăng đợc các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm các mặt hàng có tỷ suất lợi
nhuận thấp sẽ tăng đợc lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhân tố thứ năm là những nhân tố về nguồn lực ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả
kinh doanh đó là đầu t phát triển: nhân lực, thiết bị, công nghệ là những vấn đề mà
doanh nghiệp luôn luôn cần chú trọng và rà soát để có hớng kịp thơì với kinh tế thị
trờng nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh.
Nhân tố thứ sáu mang tính khách quan nhng cũng có ảnh hởng không nhỏ đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó là thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nớc.
Nếu cố định các yếu tố khác mà thuế tăng thì tất yếu lợi nhuận giảm và ngợc lại.
Tóm lại: do tính chất tổng hợp của hiệu quả kinh doanh, cho nên doanh nghiệp
muốn có lợi nhuận cao phải luôn có chiến lợc và phơng án kinh doanh tổng hợp,
đồng bộ để không ngừng phát huy những ảnh hởng tích cực, hạn chế những ảnh hởng
tiêu cực của các nhân tố trên, nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh là hiệu quả kinh
doanh và tối đa hoá lợi nhuận.
Ngợc lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Cho nên có
thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất - kinh doanh, là
một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt động của mình đi
đúng hớng. Ngoài ra lợi nhuận còn có vai trò là nguồn tích luỹ để doanh nghiệp bổ
sung vốn vào quá trình sản xuất, trích lập các quỹ doanh nghiêp theo quy định nh:
Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thờng, phúc lợi... từ các quỹ này
giúp doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện tái sản xuất mở rộng, đầu t
chiều sâu, đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, tăng quy mô sản xuất, cũng nh
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp...vv.
Đối với cá nhân ngời lao động: Việc tăng đợc lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ
tạo điều kiện cho doanh nghiệp bổ sung vào các quỹ doanh nghiệp, tăng quỹ khen th-
ởng phúc lợi, trợ cấp mất việc làm...vv từ đó giúp việc tái sản xuất sức lao động đợc
tốt hơn, tăng đợc năng suất lao động cũng nh tạo điều kiện nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động.
2. - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 - Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
12
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình
kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp
và các chỉ tiêu bộ phận. Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất, suất hao phí
cũng nh sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Trong tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp cần phân biệt 3 chỉ tiêu lợi nhuận
trong kinh doanh sau:
Từ công thức (1) ta có:
Lợi nhuận gộp có thể tính theo công thức:
LG = Q
i
(P
i
- GT
i
- Z
i
) (3)
Trong đó:
Q
i
: Tổng lợng sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm i
Z
i
: Giá vốn tính trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm i
GT
i
: Khoản giảm trừ tính trên 1 đơn vị sản phẩm của sản phẩm i
P
i
: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm của sản phẩm i
Từ công thức (2) ta có:
Lợi nhuận gộp có thể tính theo công thức:
LG = Q
i
(DT
i
LT = Q
i
(DT
i
- Z
i
- C
i
) (8)
Lợi nhuận thuần (L): là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế lợi tức hay thuế thu
nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc:
L = G - GT - Cz - C -T (9)
Trong đó:
T : là tổng thuế lợi tức nộp ngân sách nhà nớc trong kỳ
Mà: DT = G - GT
Nên: L = DT - CZ - C -T (10)
L = Q
i
(P
i
- GT
i
- Z
i
- C
i
- T
i
) (11)
L = Q
dài gắn với mục đích thu đợc các khoản lợi ích trong tơng lai.
+ Phẩn "Nguồn vốn" cho ta thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Nó
thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh
với nhà nớc.
- Báo cáo kết quả kinh doanh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
- Doanh thu theo vốn: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của vốn sản xuất kinh
doanh.
Doanh thu theo vốn =
Tổng doanh thu
Tổng vốn sản xuất kinh doanh
Doanh thu theo vốn có thể chia làm doanh thu theo vốn cố định và doanh thu
theo vốn lu động:
+ Doanh thu theo vốn cố định: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của tài sản cố
định (một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng doanh
thu thuần). Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:
16
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
Doanh thu theo vốn
cố định =
Tổng doanh thu thuần
(Hoặc giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
+ Doanh thu theo vốn lu động: là chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của vốn lu
động (một đồng vốn lu động bình quân đem lại mấy đồng doanh thu thuần).
Chỉ tiêu này có thể tính theo cách sau:
Doanh thu theo vốn
lu động =
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của
vốn lu động
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
17
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
Thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu
động quay đợc một vòng. Thời gian của 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ
luân chuyển càng lớn:
Thời gian của một
vòng luân chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu dộng trong kỳ
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động: là chỉ tiêu cho biết để có một đồng luân
chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm
vốn lu động
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng lao động:
Số lợng và chất lợng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy
mô kết quả sản xuất kinh doanh. Sử dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên các mặt
số lợng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của ngời lao
động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Bởi vậy,
việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động tức là xác định mức tiết kiệm hay lãng phí
trong việc sử dụng lao động. Trên cơ sở đó, tìm mọi biện pháp để sử dụng lao động
xuất khẩu, các hàng hoá đó không tham gia vào lu thông trong nớc mà đa ra
ngoài biên giới quốc gia. Các nớc thu đợc một lợng ngoại tệ nhất định do việc
xuất khẩu hàng hoá đó. Các tỷ lệ trao đổi đợc hình thành trên cơ sở giá cả quốc
tế, khác với giá cả trong nội bộ một nớc. Sản phẩm nhập khẩu tham gia vào lu
thông hàng hoá trong nớc và tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội, thực tế
không đợc sản xuất tại nớc đó. Sản phẩm nhập khẩu dờng nh là hình thức thay
đổi của sản phẩm nhng về khối lợng chúng không bằng nhau. Các tỷ lệ trao đổi
quốc tế ảnh hởng đến tơng quan về khối lợng đó.
Hiệu quả ngoại thơng xuất hiện trên cơ sở sự khác nhau về chi phí sản
xuất trong nớc của các hàng hoá khác nhau. Một nớc sẽ xuất khẩu một hàng
hoá mà việc sản xuất ra nó tơng đối rẻ và nhập khẩu một hàng hoá mà việc sản
xuất ra nó sẽ đắt hơn. Trong những điều kiện thụân lợi, giá cả quốc tế cho phép
tăng tiền thu xuất khẩu và do đó tạo điều kiện nhập khẩu nhờ đó mà tiết kiệm
đợc lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng triệt để hơn nguồn
lao động và đất đai.....
Nh vậy nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế ngoại thơng là góp phần
thúc đẩy tăng nhanh năng xuất lao động xã hội, nghĩa là tiết kiệm lao động xã
hội và tăng thu nhập quốc dân có thể sử dụng đợc, qua đó tạo thêm nguồn tích
luỹ sản xuất và nâng cao mức sống ở trong nớc.
3.2. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cụ thể của các hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu.
19
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
- Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu và nhập khẩu: đây là chỉ tiêu quan trọng nhất
đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Chỉ tiêu so sánh giá xuất nhập khẩu so với giá quốc tế.
- Chỉ tiêu so sánh doanh thu xuất khẩu tính ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện
hành của Ngân hàng nhà nớc với giá thành xuất khẩu ở trong nớc của từng mặt
hàng, nhóm hàng, chuyến hàng hay từng thời kỳ sản xuất khác nhau.
- Chỉ tiêu so sánh doanh thu bán hàng nhập khẩu ở trong nớc với chi phí nhập
trực tiếp và gia công các mặt hàng may mặc và thảm len. Hàng năm Công ty tiến
hành sản xuất theo các chỉ tiêu kế hoạch của Bộ giao, đồng thời không ngừng tìm
kiếm khai thác những nguồn khách hàng mới cả trong và ngoài nớc. Hiện tại công ty
là một trong những doanh nghiệp Dệt may lớn của cả nớc với sản phẩm chiến lợc của
mình là áo Jacket các loại.
Một số thông tin chính về công ty may Chiến thắng:
- Tên đầy đủ : Công ty may Chiến thắng
- Tên giao dịch : CHIGAMEX
- Trụ sở chính : 22 phố Thành Công - Ba đình - Hà nội.
- Các chi nhánh của Công ty:
+ 178 Đờng Nguyễn Lơng Bằng Đống đa - Hà nội
+ Đờng Cách mạng Tháng 8 - Phờng Phú Xá - TP Thái nguyên
Số lợng cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 2753 ngời (trong đó 82,2% là
lao động nữ) có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cao. Hiện tại lĩnh vực kinh
doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh các chủng loại áo Jacket, quần áo,
váy phụ nữ và trẻ em, quần áo đồng phụ cho các đơn vị trờng học, găng ty mùa đồng
và găng tay chơi gôn. Ngoài ra Công ty còn có một phân xởng thảm len dệt tay xuất
khẩu.
Vốn là một doanh nghiệp có truyền thống làm hàng gia công xuất khẩu, công ty
đã tạo cho mình đợc một số lợng lớn các khách hàng ổn định thuộc nhiều thị trờng
nh: CHLB Đức, Hàn Quốc, EC, Nhật, Pháp... Bên cạnh đó, với đội ngũ cán bộ lãnh
đạo giỏi trong kinh doanh, nhiệt tình trong công việc, càng này Công ty càng khẳng
định đợc mình trên thị trờng may mặc. Chinh phục khách hàng bằng chính uy tín và
chất lợng của sản phẩm, may Chiến Thắng đã, và đang và sẽ đợc nhiều ngời tiêu
dùng biết đến và lựa chọn. Đó cũng chính là chìa khoá của sự thành công đối với
Công ty Chiến Thắng.
22
Đoàn thị Hà Mai -A2-CN9 Khoá luận tốt nghiệp -ĐHNT-HN
1.2 - Các giai đoạn phát triển:
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể khái quát theo ba giai
nhiều mặt hàng quần, áo, váy,...xuất khẩu với đủ chủng loại mẫu mã đã mở ra cho
xí nghiệp một thị trờng xuất khẩu rộng lớn là Liên Xô và Đông Âu.
Dây chuyền sản xuất trong giai đoạn này không còn ổn định một mặt hàng từ
đầu năm đến cuối năm nh trớc đây nữa mà chuyển sang thay đổi mẫu mã liên tục. Do
đó đã tạo đợc tính năng động cho ngời lao động và yêu cầu vệ sinh công nghiệp và
tay nghề của ngời công nhân cũng đòi hỏi phải đợc nâng cao. Qua giai đoạn này đội
ngũ công nhân của xí nghiệp đã phần nào tiếp thu đợc công nghệ may tiên tiến hơn.
Từ 1989 - 1995: Giai đoạn này tình hình thế giới có nhiều biến động về chính trị.
Khối SEV tuyên bố giải tán, các nớc XHCN ở Đông Âu và Liên Xô tan rã đã làm
ảnh hởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nớc ta trong đó nghành may cũng chịu ảnh h-
ởng không nhỏ do thị trờng gia công này biến động.
Trớc tình hình khó khăn nh vậy, để tồn tại và phát triển xí nghiệp đã tập trung
đổi mới công nghệ để chuyển thị trờng gia công sang thị trờng khu vực II bằng
nguồn vốn vay và bộ cấp.
Ngày 25 tháng 8 năm 1992, Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số 730/CNN -
TCLĐ chuyển xí nghiệp may Chiến Thắng thành công ty may Chiến Thắng, mở rộng
quyền chủ động trong sản xuất, kinh doanh của công ty. Từ đây Công ty đã có quyền
ký kết các hợp đồng XNK trực tiếp và chủ động tìm kiếm khách hàng.
Ngày 25 tháng 03 năm 1994, theo quyết định số 290/ QĐ - TCLĐ của Bộ Công
nghiệp nhẹ, xí nghiệp Dệt thảm len xuất khẩu Đống Đa đợc sát nhập vào Công ty
may Chiến Thắng.
Giai đoạn này Công ty đã thay thế toàn bộ máy may mới của Nhật và CHLB
Đức, nhập thêm một số thiết bị chuyên dùng.
Từ 1996 đến nay: Giai đoạn này thị trờng may mặc của nớc ta đã có một bớc phát
triển mới, hàng loạt các doanh nghiệp may ở mọi thành phần kinh tế đã ra đời tạo
nên một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ trong nội bộ ngành may cả về lao động và giá
cả gia công. Nh vậy sau hơn 30 năm xây dựng và trởng thành, bằng sự nỗ lực cố
gắng của Công ty và sự giúp đỡ của Đảng, Nhà nớc, Cơ quan quản lý các cấp, các
doanh nghiệp có liên quan khác... Công ty đã không ngừng phát triển cả về chất
24
Phòng Y tế
XN may da
Phòng TV Văn phòng
Phòng BV-QS