Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện Thoại Di Động Viettel. - Pdf 32

Giám đốc công ty
Pgđ nhân sự
Pgđ tài chính
Pgđ kỹ thuật
Pgđ kinh doanh
Phòng điều hành kỹ thuật
Phòng chăm sóc khách hàng
phòngquản lý bán hàng
Phòng tổ chức lao động
Phòng tài chính
Phòng kinh doanh
Trung tâm kinh doanh 1
Trung tâm kinh doanh 4
Trung tâm kinh doanh 3
Trung tâm kinh doanh 2
Luận văn tốt nghiệp
I.
Lời Mở đầu
iễn thông và thông tin di động là
một ngành nghề kinh tế - kỹ
thuật quan trọng của đất nớc. Thực hiện phơng châm đi tắt, đón đầu, tiến thẳng vào
kỹ thuật công nghệ hiện đại, ngành Viễn thông Việt Nam gần đây đã có những bớc
tiến vợt bậc. Mức tăng trởng của Viễn thông Việt Nam trong những năm qua luôn đạt
ở mức trên dới 30% mỗi năm, riêng dịch vụ thông tin di động tăng trên 60%. Mức
tăng trởng này đợc đánh giá là cao nhất nhì ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng.
Nếu nh trớc đây, công nghệ số và một thị trờng đợc bảo hộ với các doanh
nghiệp hoạt động độc quyền đã tạo ra lợi nhuận, thì nay việc mở cửa thị trờng theo
yêu cầu của hội nhập đã đặt ngành Viễn thông Việt Nam đứng trớc sự cạnh tranh vô
cùng gay gắt. Sự tồn tại trong thời gian dài theo kiểu một mình một chợ của 2 mạng
Vinafone và Mobilefone đã thực sự khép lại sau sự gia nhập thị trờng của hàng loạt
các công ty Viễn thông mới và đặc biệt ấn tợng nhất là sự ra đời của mạng di động

Công Ty Điện Thoại Di Động Viettel (Viettel Mobile) đợc thành lập ngày
31/5/2002, là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội Viettel
(sau đây gọi tắt là Tổng Công ty). Mọi hoạt động của Công ty luôn phải phù hợp với
mục tiêu kế hoạch chung của Tổng Công ty, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn do Tổng
Công ty và Nhà nớc cung cấp, thực hiện các công việc, trình nộp các báo cáo thống
kê, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Tổng Công ty. Công ty Điện Thoại Di Động
Viettel có nhiệm vụ thiết lập và quản lý mạng, tổ chức cung cấp dịch vụ điện thoại di
động trên phạm vi toàn quốc dựa trên công nghệ GSM. Theo giấy phép số
111/1998/GP-TCBĐ ngày 24/1/1998, Công ty đợc phép cung cấp dịch vụ điện thoại
di động Viettel 098 với các gói cớc trả trớc, trả sau và dịch vụ nhắn tin trên toàn
quốc. Công ty có địa chỉ liên hệ tại:
* Trụ sở chính:
- Tầng 11 số 1 Giang Văn Minh Ba Đình Hà Nội.
* Các văn phòng đại diện:
- 27 Nguyễn Thành Hãn Hải Châu - Đà Nẵng;
- 718B Hùng Vơng phờng 13 quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh.
Mặc dù mới đi vào hoạt động nhng mạng điện thoại di động Viettel 098 đã đạt
đợc những thành tích đáng ghi nhận. Cho đến nay mạng đã phủ sóng đợc 64/64 tỉnh
thành của cả nớc, trở thành ngời bạn tin cậy của mọi nhà và đặc biệt là đã góp phần
phá bỏ đợc tính độc quyền của mạng di động ở Việt Nam.
Công ty Điện Thoai Di Động có các chức năng và nhiệm vụ chính nh sau:
* Tham mu: Giúp Ban Lãnh Đạo Tổng Công ty về công tác khai thác và tổ
chức kinh doanh có hiệu quả mạng điện thoại di động.
* Quản lý và tổ chức thực hiện: Tổ chức quản lý, điều khiển các hoạt động
khai thác và kinh doanh mạng điện thoại di động bao gồm: vận hành, khai thác thiết
3
bị mạng lới, tổ chức sửa chữa, bảo trì bảo dỡng thiết bị định kỳ, ứng cứu thông tin, tổ
chức bộ máy và mạng lới kinh doanh trên toàn quốc.
* Giám sát: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đợc Ban Lãnh đạo Tổng Công ty phê duyệt.

* Quyền hạn
- Quan hệ với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Công ty trong việc tổ chức
kinh doanh & khai thác dịch vụ điện thoại di động.
- Quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh & khai thác
mạng điện thoại di động trong phạm vi đợc uỷ quyền và theo quy định hiện hành.
- Đợc mua sắm trực tiếp các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
và khai thác theo quy định và uỷ quyền của Ban Lãnh đạo Tổng Công ty.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty (Sơ đồ 1)
5
S¬ ®å 1: c¬ cÊu tæ chøc C«ng ty ®iÖn tho¹i di ®éng Viettel
6
- Trung tâm kinh doanh 1 : là trung tâm kinh doanh tại Hà Nội.
- Trung tâm kinh doanh 2 : là trung tâm kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh.
- Trung tâm kinh doanh 3 : là trung tâm kinh doanh tại Đà Nẵng.
- Trung tâm kinh doanh 4 : là trung tâm kinh doanh tại Cần Thơ.
Đều là các đơn vị thuộc Công ty Điện Thoại Di Động Viettel thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Công ty, cũng nh điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
điện thoại di động 098 tại khu vực, địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý, có cơ cấu,
chức năng, nhiệm vụ cơ bản của một trung tâm.
II. Mục tiêu, quan điểm, triết lý kinh doanh và Văn hóa của
công ty điện thoại di động viettel
1. Mục tiêu kinh doanh của Công ty
Công ty phấn đấu để :
"Trở thành nhà khai thác dịch vụ bu chính viễn thông hàng đầu tại Việt Nam
và có tên tuổi trên thế giới".
2. Quan điểm phát triển của Công ty
Trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty luôn quán triệt các quan
điểm :
* Phát triển nhanh đi đôi với hiệu quả, bám sát khẩu hiệu điều hành kinh
doanh của Tổng Công ty là Chuyên nghiệp Nhanh Hiệu quả .

Cụ Hồ để xây dựng nền văn hoá của riêng mình. Nó không cứng nhắc, không mang
tính cục bộ, mà luôn mềm dẻo, hớng ngoại, học hỏi. Nét văn hoá riêng của Viettel
Mobile vì thế đã mang đậm tính chất nhân văn trong kinh doanh, đợc thể hiện một
cách linh hoạt qua cách ứng xử với thị trờng, sẵn sàng giúp đỡ, thấu hiểu và chịu
trách nhiệm cao thông quan việc đa ra các giải pháp, các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đem lại sự lựa chọn tối u nhất của
mọi khách hàng.
- Nét văn hoá của Viettel Mobile từng bớc đợc xây dựng mang đậm tính chuyên
nghiệp, thể hiện đợc tầm cỡ quốc tế, luôn coi con ngời là chủ thể để phát triển, do
vậy mà nét văn hoá tổ chức đợc xây dựng có tính hớng ngoại với quan điểm cá thể
con ngời với con ngời (Viettel Mobile với khách hàng) nên khách hàng là đối tợng đ-
ợc trân trọng, sẵn sàng phục vụ, đáp ứng các dịch vụ tốt nhất. Mặt khác, luôn coi
trọng nhân viên trong Công ty với tình cảm chân thành, tạo điều kiện, khuyến khích,
hỗ trợ phát huy khả năng, năng lực, quan tâm đến chính sách đào tạo và trọng dụng
nhân tài, đề cao vai trò từng cá nhân, con ngời trong sự phát triển của Công ty và
chăm lo đến đời sống tinh thần, vật chất cho CBCNV của mình, điều này xác định
tính hớng nội của nét văn hoá và cũng là chính sách nhân sự của Viettel Mobile.
- Nét văn hoá của Viettel Mobile là sự phối hợp của hai tính chất kiểu văn hoá
tổ chức doanh nhân và chuyên nghiệp. Đây là niềm tự hào mà mỗi nhân viên Viettel
Mobile đều cảm nhận và tự giác tuân thủ thực hiện để xây dựng và phát triển truyền
thống tốt đẹp, khẳng định một phong cách riêng, một văn hoá tổ chức của chính
mình.
III. đặc điểm về Công nghệ, sản phẩm và gói c ớc của công ty
điện thoại di động viettel
1. về công nghệ
Sử dụng công nghệ GSM ( Gobal System Of Mobile Communication).
- GSM đợc coi là tiêu chuẩn di động đang đợc sử dụng rộng rãi nhất trên thị
trờng.
- Là công nghệ phổ biến chi phí đầu t ban đầu thấp.
2. Sản phẩm của Viettel Mobile: chính là sóng Viettel đợc đảm bảo bởi một

hàng sẽ đợc giảm cớc (bao gồm các gói cớc nhỏ Friend, Bonus,
Speed): Khi kích hoạt để hoà mạng gói cớc ban đầu bao giờ cũng là
gói Bonus, còn nếu muốn sử dụng các gói Friend, Speed thì khách
hàng phải thực hiện việc thay đổi.
3. Các gói cớc
Biểu đồ Tình hình sử dụng các gói cớc của mạng 098 - 2006
Basic
Z60
Tomato
Daily
Basic card
VNP
Eco
Family
Flexi
Basic
31%
Z60
5,5%
Tomat
o
5,5%
Daily
19,6%
Basic card
6,5%
VNP
1,2
%
Economy

VNPT đang chiếm 76% thị phần, có khả năng khống chế thị phần. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này sẽ phải tăng tốc độ cổ phần hoá và sự
xuất hiện của các nhà cung cấp mới sẽ làm giảm thế độc quyền của VNPT.
Giá cớc viễn thông tiếp tục có xu hớng giảm (10% -15%) vì cơ bản khách hàng
mới đều là những ngời có mức thu nhập thấp nên mức giá thấp vẫn là yếu tố cạnh
tranh trên thị trờng.
Giá các thiết bị đầu cuối giảm bình quân 60 USD/máy/năm và còn dự kiến giảm
tiếp. Thị trờng có thể xuất hiện các giá máy bình dân cho vùng nông thôn và tỉnh lẻ.
* Các đối thủ cạnh tranh của mạng di động Viettel Mobile
MobileFone (VMS): khẩu hiệu Mọi lúc, mọi nơi
- Là nhà khai thác đang chiếm 31,6% thị trờng với 3.360.000 thuê bao, đã tạo
đợc hình ảnh về chất lợng và tính chuyên nghiệp (chất lợng tơng đối ổn định, quảng
bá hình ảnh đại lý tốt), có năng lực tài chính mạnh, có mạng lới phân bổ tốt nhất ở
TP Hồ Chí Minh, lợng khách hàng của VMS thờng là khách hàng lớn và giàu có (so
với các mạng khác).
- Tuy nhiên VMS không có tổ chức bộ máy đến cấp tỉnh, phủ sóng ở các tỉnh
vùng xa còn nhiều hạn chế.
Thị phần cuối năm 2006 đạt khoảng 5.100.000 thuê bao.
VinaFone (GPC): khẩu hiệu Không ngừng vơn xa
- Là nhà khai thác chiếm thị phần lớn nhất 35,1% với 3.650.000 thuê bao, tạo
đợc hình ảnh về vùng phủ sóng rộng, có năng lực tài chính mạnh và sẽ tổ chức mô
hình công ty mẹ con năm tới với chính sách phân quyền đầu t mạnh mẽ cho tỉnh.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, nguồn lao động dồi dào, mạng lới phân bố
rộng, tổ chức bộ máy đến cấp huyện xã. Sau một năm củng cố cơ sở hạ tầng và bộ
máy tổ chức, có thể có những giải pháp mạnh trong truyền thông, khuyến mại để
chứng tỏ là mạng lớn nhất.
- Nhng nhợc điểm của GPC vẫn còn thiếu tính nhất quán trong bán hàng.
Thị phần mới cuối năm 2006 chiếm khoảng 5.210.000 thuê bao.
S Fone: khẩu hiệu Nghe là thấy
- Hiện chiếm 4% thị phần với 371.000 thuê bao, tập trung chủ yếu ở TP Hồ

Số
ngời
Tỷ
trọng
Số ng-
ời
Tỉ
trọng
Số
ngời
Tỉ
trọng
2005/2004 2006/2005
Đại học và
cao học
978 61,09 1.029 62,06 1.123 67,73 105,21 109,14
Cao đẳng 264 16,49 278 16,77 251 15,14 105,30 90,29
Trung cấp 270 16,86 257 15,50 187 11,28 95,19 72,76
Lao động
khác
89 5,56 94 5,67 97 5,85 105,62 103,19
Tổng 1.601 100,00 1.658 100,00 1.658 100,00 103,56 100,00
2. Đặc điểm về lao động của Công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động Công ty Viettel Mobile.
Mục tiêu công tác tổ chức lao động của Công ty Điện Thoai Di Động Viettel là:
cơ cấu hiệu quả bộ máy, tuyển đủ vị trí, tăng chất lợng lao động, tăng chất xám nên
ta thấy năm 2005, 2006 không tăng tổng quân số mà chỉ có sự luân chuyển giữa các
vị trí và cân đối cơ cấu ngành nghề lao động.
Theo nh kết quả thống kê bảng 1 cho thấy, về chất lợng lao động, hàm l-
ợng chất xám của năm 2005, 2006 so với năm 2004 đợc tăng lên một cách rõ rệt.

Số thuê bao
590.564
1.957.678
3.457.579
1.367.114
231,49
1.499.901
76,62
Thị phần (%)
8,7
21,0
26,3
12,3
141,38
5,3
25,24
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Viettel Mobile.
Tuy thành lập đợc cha lâu nhng tình hình phát triển thuê bao của mạng Viettel
Mobile đang ở trên đà phát triển rất mạnh.
* Về tổng số thuê bao của mạng: Sự tăng trởng của mạng qua các năm là
không thể phủ nhận. Năm 2005 số thuê bao của mạng là 1.957.678 thuê bao, tăng
1.367.114 thuê bao, tơng ứng 231,49% so với năm 2004, năm 2006 là 3.457.579 thuê
bao, tăng 1.499.901 thuê bao, tơng ứng 76,62% so với năm 2005.
* Về thị phần: Bảng 2 cho ta thấy thị phần của năm 2005 là 21%, tăng
141,38% so với năm 2004 và năm 2006 là 26,3%, tăng 25,24% so với năm 2005.
Công ty sẽ phấn đấu tăng thị phần lên 32,9% vào năm 2007.
Do đầu t nhiều công nghệ mới và tiên tiến nên Viettel Mobile đã thu đợc một
số lợng rất lớn khách hàng, nâng tổng thị phần tăng vọt hàng năm. Để có đợc kết quả
nh vậy là do sự đầu t không nhỏ của toàn thể Công ty cũng nh của Tổng Công ty cả
về sức ngời, sức của để xây dựng Công ty ngày một lớn mạnh với một cơ sở hạ tầng,

§¹i lý
732
1.205
1.135
473
64,62
-70
-5,81
§iÓm b¸n thÎ
12.068
17.082
27.000
5.014
41,55
9.918
58,06
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty Viettel Mobile.
Tình trạng hoạt động của các kênh phân phối trong Công ty cũng là một trong
những nhân tố quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty. Do vậy
Công ty Điện Thoại Di Động Viettel cần chú trọng tiến hành nhiều biện pháp để tăng
số lợng sản phẩm và dịch vụ bán ra thông qua các kênh phân phối này:
* Về tổng số cửa hàng tiêu thụ: Qua bảng 3 ta thấy tổng số lợng các cửa hàng
đều có xu hớng tăng cao qua các năm. Năm 2005 tổng số là 18.365 cửa hàng, tăng
5.526 cửa hàng, tơng ứng 43,04% so với năm 2004, năm 2006 tổng số là 28.257 cửa
hàng, tăng 9.892 cửa hàng, tơng ứng 53,86% so với năm 2005.
* Cửa hàng trực tiếp: Đây là nơi bố trí nhân viên chính thức trong Công ty
làm việc, nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong việc phục vụ khách hàng, là nơi bán
sản phẩm chủ yếu của Công ty (các loại điện thoại, sim, card, thẻ nhớ,..). Năm 2005
số lợng cửa hàng trực tiếp tăng 100% so với năm 2004 và năm 2006 tăng 56,41% so
với năm 2005 điều này đã thể hiện sự chú trọng của Công ty vào khâu phục vụ tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status