Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang trên đà phát triển và đã thu đợc
những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế. Nền kinh tế thị tr-
ờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sử
dụng các nguồn lực sẵn có của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho
đạt đợc hiệu quả cao mà biểu hiện tập trung nhất của nó là lợi nhuận. Lợi nhuận là
động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần vơn tới
để đảm bảo sự sinh tồn và phát triển.
Nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
mở rộng sản xuất kinh doanh, đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng với các doanh
nghiệp khác luôn là vấn đề đặt ra cho các nhà doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nắm bắt và làm chủ đợc các quan hệ tài chính phát sinh nắm
chắc đợc thị trờng và khả năng thực có của doanh nghiệp nh: tài sản, nguồn vốn,
nguồn nhân lực, việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, chi phí, kết quả. Từ đó đa ra
những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh. Nhận thức đợc vai trò quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp, em
xin chọn đề tài sau:
Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh
Nội dung đồ án gồm các phần sau:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Phần I:
Cơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh
1.1. hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm

doanh nghiệp và là đối tợng nghiên cứu của đề tài.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả đợc chia
ra:
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ xác định.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xem xét ở từng
lĩnh vực hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp (sử dụng vốn, máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, hoạt động kinh doanh chính, phụ, liên doanh liên kết ), nó phản
ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu quả của toàn doanh
nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, nơi mà tất cả các
tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh vì hiệu quả kinh
doanh là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tăng khả năng
cạnh tranh , đứng vững trong cơ chế thị trờng bắt buộc doanh nghiệp phải kinh
doanh có hiệu quả. Hiệu quả càng cao sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
càng lớn. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp không nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh,
kinh doanh không có lợi nhuận thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ không còn chỗ đứng
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
trên thị trờng. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng nhất
mang tính chất sống còn của mỗi doanh nghiệp.
1.1.3. Bản chất của hiệu quả
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và các yếu tố
nguồn lực đầu vào. Kết quả đầu ra thờng đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu: sản lợng,
doanh thu, lợi nhuận và chi phí. Còn các yếu tố nguồn lực đầu vào bao gồm lao
động, tài sản và vốn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quan

tạo ra sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đó cũng chính là sự
thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu xã hôi của doanh nghiệp.
1.1.4. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt
đợc sau một kỳ kinh doanh nhất định. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của
doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Kết quả
doanh nghiệp thờng đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lợng nh: sản lợng, số
lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng
chỉ tiêu định tính nh: uy tín, chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế
và kết quả sản xuất kinh doanh. Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là phạm trù so
sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết quả là cái đạt đợc của doanh
nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh. Kết quả chỉ phản ánh cho ta thấy qui mô mà nó
đạt đợc là to hay nhỏ mà không phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
mà nó đợc tạo ra. Có kết quả thì mới tính toán đợc hiệu quả. Kết quả dùng để tính
toán và phân tích hiệu quả trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy kết
quả và hiệu quả là hai khái niệm độc lập và khác nhau nhng có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu
quả là phơng tiện để có thể đạt đợc mục tiêu đó.
1.1.5. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
a. Đối với nền kinh tế quốc dân
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực,
nâng cao trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của các quan hệ trong cơ chế thị
trờng. Chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc coi trọng hàng đầu trong
nền kinh tế thị trờng vì suy cho cùng nó quyết định sự thành công hay thất bại của
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
doanh nghiệp. Nên xét chung trong toàn bộ nền kinh tế phấn đấu nâng cao đợc
hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn.
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có.

Công thức (1) phản ánh sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, cho biết cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng kết quả. Yêu
cầu chung của sự so sánh này là hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt càng lớn càng
tốt.
Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, tức là cần bao
nhiêu hao phí đầu vào để tạo ra đợc một đơn vị kết quả đầu ra. Yêu cầu chung chi
phí càng nhỏ càng tốt.
Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả các yếu tố đầu vào
a. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
+ Sức sản xuất của lao động =
Doanh thu thuần
Số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh
thu, thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động.
+ Sức sinh lợi của lao động =
Lợi nhuận trớc thuế
Số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
b. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (CSH)
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Sức sản xuất của vốn CSH =
Doanh thu thuần
Vốn CSH bình quân trong kỳ

+ Sức sản xuất của tài sản lu động =
Doanh thu thuần
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản lu động =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Thời gian 1 vòng quay TSLĐ/năm =
365 ngày
Vòng quay vốn LĐ
Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay TSLĐ càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
+ Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận
d. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
+ Sức sản xuất của chi phí =
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 năm 1 đồng chi phí bỏ ra sản xuất tạo ra đợc
bao nhiêu đồng doanh thu.
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Sức sinh lợi chi phí =
Lợi nhuận trớc thuế

doanh nghiệp có trình độ tay nghề, kỹ năng kỹ xảo, khả năng tiếp thu tay nghề.
Trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ xảo của công nhân giúp cho doanh nghiệp tiếp
nhận các tiến bộ khoa học hiện đại một cách nhanh chóng góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, cần thấy rằng: máy móc dù có tối tân đến đâu cũng do con ngời
chế tạo. Con ngời sáng tạo ra máy móc thiết bị đó. Hơn nữa máy móc dù có hiện
đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử
dụng của ngời lao động. Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động tạo ra những sản
phẩm có chất lợng, có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng làm cho
sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đợc , tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động đến năng suất lao
động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nh: máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu do vậy lực l ợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động đến hiệu quả
của doanh nghiệp.
+ Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đối t-
ợng lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển
của công cụ lao động. Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá
trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành.
Nh vậy cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng nâng cao
năng suất, chất lợng tăng hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả của doanh nghiệp chịu
tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, công nghệ sản xuất, tính đồng bộ
của máy móc thiết bị, chất lợng của công tác bảo dỡng sửa chữa thiết bị.
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Qui mô sản suất kinh doanh:
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp đợc đo bằng sản lợng và doanh thu.
Muốn tăng hiệu quả các doanh nghiệp thờng tăng qui mô sản xuất, vì tăng đợc qui

các phơng án, điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên cơ sở hiệu quả kinh tế đã đạt
đợc sao cho sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất. Kinh nghiệm và trình
độ quản lý sản xuất kinh doanh đợc coi là yếu tố quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp, cho dù nguồn lực của doanh nghiệp có dồi dào nhng quản lý điều
hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả. Thớc đo hiệu quả
quản lý là việc ra các quyết định đúng đắn thể hiện bằng các chiến lợc kinh doanh
và phát triển của doanh nghiệp. Yếu tố kinh nghiệm và trình độ quản lý không
phải là phạm trù kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp cần không
ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ các nhà quản lý, khuyến khích sự sáng tạo để
giúp doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả cao nhờ công tác quản lý.
1.4.2. Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nhóm nhân tố từ bên ngoài có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, những nhân tố này tồn tại một cách khách quan do vậy doanh
nghiệp không thể quản lý và kiểm soát đợc. Doanh nghiệp chỉ có thể dự báo để từ
đó điều chỉnh các hoạt động của mình theo xu hớng tác động có lợi giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
+ Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật. Mọi qui định pháp
luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì môi trờng pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp
cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp vừa cạnh
tranh vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh là
rất quan trọng. Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình
doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh
nhau một cách lành mạnh. tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi
trờng kinh doanh tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế là các chính sách đầu t, chính sách phát triển kinh tế,
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN

Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
phí bỏ ra. Nếu doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả sản xuất kinh doanh phảI
còn d so với chi phí để tích lũy cho quá trình mở rộng sản xuất. Sự phát triển
doanh nghiệp tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.5.1. Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả của nhiều công đoạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, nhiều khâu
trong quá trình sản xuất. Muốn nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi
phải phân tích ở nhiều khâu, giải quyết tổng hợp nhiều vấn đề, dùng nhiều biện
pháp. Phơng hớng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta nghĩ đến
3 vấn đề:
- Tăng kết quả đầu ra.
- Tiết kiệm chi phí đầu vào
- Rút ngắn tối đa chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.5.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với nhóm sử dụng lao động:
- Kiện toàn bộ máy gọn nhẹ, bố trí hợp lý lao động trên dây truyền sản xuất.
- Nâng cao chất lợng lao động: trình độ tay nghề, chuyên môn, tận dụng
thời gian lao động, thực hiện triệt để các định mức lao động.
- áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Thực hiện chính sách đòn bẩy kinh tế (chế độ thởng phạt kịp thời) nhằm
khuyến khích ngời lao động, kích thích sự sáng tạo trong lao động.
- Giáo dục nâng cao ý thức ngời lao động, vì ý thức của ngời lao động quan
trọng trong việc sản xuất sản phẩm chất lợng, dù máy móc có tốt nhng ý thức của
ngời lao động kém vẫn dẫn đến tình trạng sai hỏng nhiều. Các biện pháp trên
nhằm tiết kiệm lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Đối với nhóm sử dụng vốn (tài sản):
Lập và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, khi tiến hành đầu t phải xây

Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
lý, chi phi bán hàng. Muốn nâng cao hiệu quả trớc hết cần tìm mọi biện pháp giảm
giá vốn hàng bán (giảm giá thành sản xuất)
Giá vốn hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Các biện pháp làm giảm giá thành:
- Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào.
- Tiết kiệm nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành, muốn tiết kiệm nguyên vật liệu cần phải; lập kế hoạch một cách chi tiết.
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp sát với thực tế.
- Bố trí hợp lý dây truyền sản xuất.
- Giáo dục và nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm cho ngời lao động.
- Tiết kiệm lao động: Sử dụng hợp lý lao động, bố trí đúng nghề đúng
chuyên môn, bậc thợ, quản lý tốt thời gian lao động, dùng tiền lơng tiền thởng là
đồn bẩy nâng cao năng suất giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công, giảm
chi giá thành.
- Sử dụng tối đa công suất của thiết bị, có chế độ duy tu bảo dỡng máy
móc phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng của thiết bị, làm giảm chi phí khấu
hao.
- Sử dụng vốn hợp lý trong quá trình dự trữ - sản xuất tiêu thụ nhằm
giảm chi phí lãi vay.
- Lựa chọn cán bộ quản lý, tinh giảm bộ máy quản lý để chi phí quản lý là
thấp nhất.
- Nâng cao sản lợng tiêu thụ để làm giảm chi phí bán hàng.
- Mở rộng qui mô sản xuất, làm tăng thuận lợi cho khách hàng trong sử
dụng sản phẩm và dịch vụ.
- Phát triển thêm các sản phẩm mới, mở rộng thêm nhiều thị trờng.
Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý

lịch Quảng Ninh" với nhiệm vụ tiếp nhận quản lý thêm các bến xe khách từ Công
ty Xe khách chuyển sang tại các huyện, thị xã trong tỉnh.
Những năm gần đây, với đờng lối phát triển đa thành phần kinh tế, lực lợng
vận tải khách công cộng cũng phát triển không ngừng với tốc độ cao, bao gồm
nhiều thành phần kinh tế khác nhau: quốc doanh, tập thể, hợp tác xã, Công ty
TNHH, Công ty Cổ phần và vận tải cá thể Những u điểm của sự phát triển này là
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
quá rõ song mặt trái của nó cũng làm cho lĩnh vực vận tải khách công cộng còn
nhiều phức tạp, cần thiết phải có một đơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc
trong lĩnh vực vận tải khách công cộng tại các điểm nút. Do đó UBND tỉnh Quảng
Ninh đã có Quyết định số 2215/QĐ-UB ngày 08/7/1997 chuyển Công ty dịch vụ
vận tải khách và du lịch Quảng Ninh thành "Công ty quản lý bến xe bến tàu
Quảng Ninh" là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích với chức năng quản lý
các bến xe khách công cộng trên phạm vi toàn tỉnh, quản lý bến tàu Cửa Lục và
Cảng tàu du lịch Bãi Cháy.
Trong những ngày đầu mới thành lập, quy mô của Công ty còn nhỏ hẹp chỉ
có 3 đơn vị cơ sở gồm 2 bến xe Hòn Gai, Bãi Cháy và bến đò khách Cửa Lục với
55 CBCNV, toàn bộ cơ sở vật chất chỉ có 6.000 m
2
, tổng doanh thu là:
415.000.000đ/năm, cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ hành khách còn thiếu thốn.
Song với mục tiêu rõ ràng và sự nỗ lực của toàn thể CBCNV quyết tâm vợt khó,
phấn đấu vơn lên mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. Cùng với sự cố gắng đó
là sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh, của Thành
uỷ Hạ Long, Công ty đã từng bớc phát triển đi lên đáp ứng yêu cầu phát triển
chung của toàn ngành Giao thông vận tải. Đến nay Công ty đã quản lý 16 đơn vị
cơ sở trong đó có 15 bến xe, 01 Cảng tàu du lịch với tổng diện tích 57.000 m
2
,

xe
Uông

Phó Giám đốc
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
xây
dựng
Phòng
Tài vụ
Bến
xe
Quảng
Yên
Bến
xe
Bãi
Cháy
XN
KD
dịch
vụ
Bến
xe

tàu
du
lịch
Bến
xe
Đông
Triều
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
b. T cách pháp nhân của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh là đơn vị kinh tế cơ sở công ích
nằm trong khâu cơ bản của nền kinh tế quốc dân XHCN, là đơn vị hoạt động công
ích chuyên quản lý bến xe, bến tàu và một số dịch vụ khác theo kế hoạch do Công
ty lập và đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao chỉ tiêu hàng năm.
Công ty có t cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc, có con
dấu riêng để quản lý và giao dịch công tác. Công ty hoạt động theo chế độ một thủ
trởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động.
Các nguồn thu của bến phải theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Giao thông
vận tải. Công ty thực hiện thu, chi phần quản lý bến xe, bến tàu theo kế hoạch của
UBND tỉnh giao, đồng thời Công ty đợc chủ động kinh doanh thêm các dịch vụ:
bán hàng, sửa chữa, nghỉ trọ trên bến nhằm bổ sung nguồn thu nộp ngân sách và
cải thiện đời sống CBCNCV. Các bến trực thuộc Công ty do giải quyết lệnh xuất
bến hàng giờ trong ngày nên bến đợc sử dụng con dấu riêng của bến để giải quyết
công việc của đơn vị quản lý bến.
2.1.4. Tìm hiểu về các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
a. Các phòng ban nghiệp vụ: gồm 4 phòng ban sau
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổ chức nhân sự, chế độ tiền lơng, chính sách
chế độ của CBCNV, giúp Giám đốc các công việc hành chính.
- Phòng Tài vụ: Tham mu cho Giám đốc, thực hiện chức năng quản lý tài
chính, hạch toán kinh tế theo qui định của Nhà nớc.
- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch, tham mu cho Giám đốc trong hoạt động

hàng bán phụ tùng, các dịch vụ rửa xe đảm bảo thuận tiện cho ng ời và phơng
tiện trên bến.
- Các đơn vị bến thành phần:
Bến xe khách Bãi Cháy
Bến xe Bãi Cháy đợc xây dựng mới từ năm 1980, nằm trên địa bàn phờng Bãi
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Cháy TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh có diện tích 3.014 m
2
. Đến ngày
29/10/2006 bến xe Bãi Cháy mới thay thế cho bến xe Bãi Cháy cũ chính thức đợc
Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh công bố mở bến và đa vào hoạt động với diện
tích 12.000 m
2
thuộc phờng Giếng Đáy TP. Hạ Long, phục vụ kịp thời sự đi lại
của nhân dân thành phố Hạ Long khi cầu Bãi Cháy thông xe. Bến đợc xếp tiêu
chuẩn bến xe loại I do có quy mô lớn, lu lợng hành khách cũng nh số lợng phơng
tiện, luồng tuyến thông qua bến nhiều.
Bến xe khách Hòn Gai:
Nằm trên địa bàn phờng Hòn Gai TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Bến xe
Hòn Gai có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu của khách đi các tuyến Miền Đông trong
tỉnh và là cầu nối giữa trung tâm thơng mại Hạ Long, khu công nghiệp Cẩm Phả,
cửa khẩu Móng Cái, cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu).
Diện tích bến đỗ nhà chờ là: 2.330 m
2
với 7 tuyến xe nội tỉnh hàng ngày hoạt
động bình quân 110 chuyến/ngày vận chuyển khoảng 1.200 khách/ngày.
Cụm Bến xe cẩm Phả:
Có tổng diện tích 1.100 m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status