TRƯỜNG..........................
KHOA…………………… TIỂU LUẬN Đề tài
Phân tích và đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần
Cơ Điện Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦUViệt Nam ngày nay đang bước vào công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá Đất nước. Sự bùng nổ kinh tế gắn liền với khoa học kỹ thuật đã tạo ra những
khoảng cách lạc hậu giữa các nước trên Thế giới. Để rút ngắn chênh lệch về sự
phát triển là phải hội nhập với nền kinh tế thế giới, đó cũng đang là xu thế
chung của toàn cầu. Có th
ể nói là thời cơ thuận lợi để chúng ta có thể vươn lên
mạnh mẽ nhưng đồng thời cơ hội cũng đến cùng với những trở ngại, thách thức
về mọi mặt, cả về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội....
Để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, việc nâng cao hiệu
quả kinh tế trên các mặt hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới
trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này
doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển
phù hợp v
ới những thay đổi của môi trường kinh doanh; phải phân bổ và quản
trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trỠNH đang diễn ra là có
hiệu quả? Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải
đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ
phận của nó
Có thể nói rằng dù có sự thống nhất quan đ
iểm cho rằng phạm trù hiệu
quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lạI KHÚ TỠM THẤY SỰ THỐNG NHẤT TRONG QUAN NIỆM
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH. CÚ QUAN điểm cho rằng: “ Hiệu quả sản
xuất diễn ra trong xÓ HỘI KHỤNG THỂ Tăng sản lượng một loại hàng hóa mà
không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác. Mộ
t nền kinh tế có hiệu
quả là nằm trên giới hạn của khả năng sản xuất của nó”. Thực chất quan điểm
này đÓ đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản
xuất xÓ HỘI. XỘT TRỜN GÚC độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt
được trên đường giới hạn năng lực sản xuấ
t của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt
được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đŨI HỎI
PHẢI DỰ BỎO Và QUYẾT định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu
thị trường, thế mà không phải lúc nào điều này cũng trở thànH HIỆN THỰC.
TÚM LẠI: HIỆU QUẢ PHẢN ỎNH TRỠNH độ sử dụ
ng các nguồn lực
đầu vào và để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào
thấp nhất.
xuất nhằm đạt được những mục tiêu xÓ HỘI NH
ẤT định. Nếu đứng trên phạm
vi toàn xÓ HỘI Và NỀN KINH TẾ QUỐC DÕN THỠ HIỆU QUẢ XÓ HỘI Và
HIỆU QUẢ CHỚNH TRỊ Là CHỈ TIỜU PHẢN Ỏnh ảnh hưởng của hoạt động
kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ
nền kinh tế xÓ HỘI. BỞI VẬY HAI LOẠI HIỆU QUẢ NàY đều có vị trí quan
trọng trong việc phát tri
ển của nền kinh tế xÓ HỘI Ở CỎC MẶT: TRỠNH độ tổ
chức sảN XUẤT, TRỠNH độ quản lý, trỠNH độ lao động, mức sống bỠNH
QUÕN.
1.2 BẢN CHẤT
1.2.1 BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trỠNH độ lợi dụng các nguồn lực sả
n xuất (lao
động, MỎY MÚC THIẾT BỊ, NGUYỜN VẬT LIỆU, TIỀN VỐN) TRONG
QUỎ TRỠNH TIẾN HàNH CỎC HOẠT động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xÓ
HỘI Và TIẾT KIỆM LAO động sản xuất. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật
thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử
dụng cũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mÓN NHU CẦU NGàY CàNG
Tăng của xÓ HỘI, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm
các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải
chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Về m
ặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế
xÓ HỘI BIỂU HIỆN TRONG MỐI tương quan giữa kết quả thu được và chi phí
1.2.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1.2.3.1. CỎC NHÕN TỐ BỜN TRONG
1.2.3.1.1 Lực lượng lao độnG.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động củ
a doanh
nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để
tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực
lượng lao động sáng tạo ra những sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu
của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể bán
được tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực l
ượng lao động tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, đến trỠNH độ sử dụng các nguồn lực khác (máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu …) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật đÓ THỲC đẩy sự phát triển
của nền kinh tế tri thức. Đặc trưng cơ bản của n
ền kinh tế tri thức là hàm lượng
khoa học công nghệ kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao. ĐŨI HỎI LỰC
Lượng lao động phải là lực lượng có trỠNH độ khoa học kỹ thuật cao, điều này
khẳng định vai trŨ NGàY CàNG QUAN TRỌNG CỦA LỰC Lượng lao động
đối với việc nâng cao hiệu quả kinH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.3.1.2 TRỠNH độ phát triển cơ sở vật chấ
t kỹ thuật và ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật.
Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào
đối tượng lao động. Quá trỠNH PHỎT TRIỂN SẢN XUẤT LUỤN GẮN LIỀN
VỚI QUỎ TRỠNH phát triển của công cụ lao động, tăng năng suất lao động,
tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Như th
ế, cơ sở vật chất kỹ
chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ
chức đó.
1.2.3.2 CỎC NHÕN TỐ BỜN NGOÀI
1.2.3.2.1 Môi trường chính trị - pháp lÝ
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các v
ăn bản dưới luật,… Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp kết kết quả và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý đảm bảo tính bỠNH đẳng của mọi
loại hỠNH DOANH NGHIỆP CỰNG HOẠT động kinh doanh, cạnh tranh nhau
một cách lành mạnh, mỗi doanh nghiệp đều phải chú Ý PHỎT TRIỂN NỘI
LỰC, ỨNG DỤNG THàNH TỰU KHOA HỌC KỸ THUẬT Và KHOA HỌC
QUẢN TRỊ TIỜN TIẾN NHẰM PHỎT TRIỂN KINH DOANH CỦA MỠNH.
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được coi là một
tiền đề
quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của
môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này
nhưng lại kỠM HÓM SỰ PHỎT TRIỂN CỦA NHÚM DOANH NGHIỆP
KHỎC HOẶC NGược lại. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật
trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tác động đến hoạt động của doanh
nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật PHỎP, CỤNG CỤ VĨ MỤ…
1.2.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh.
* Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các s
ản phẩm đồng
là mục tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác
đị
nh ranh giới có hiệu quả hay không. Nếu theo phương pHỎP SO SỎNH
TOàN NGàNH CÚ THỂ LẤY GIỎ TRỊ BỠNH QUÕN đạt được của ngành làm
tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so sánh với chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể
nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các
chỉ tiêu về kinh tế
1.2.4.1 CHỈ TIẤU HIỆU QUẢ BỘ PHẬN
* Hiệu quả s
ử dụng lao động
- SỨC SINH LỢI BỠNH QUÕN:
Đây là chỉ tiêu phản ánh trỠNH độ của cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ mỗi cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp đÓ TỚCH
CỰC LAO động để đạt được kết quả cao. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động của doanh nghiệp, phản ánh tỠNH TRẠNG SỬ DỤNG CÚ
HIỆU QUẢ NGUỒN LỰC LAO độ
ng.
- Năng suất lao động:
DOANH THU TIỜU THỤ
Ả Ẩ
Tổng số lao động
Năng suất lao động =
TỔNG LỢI NHUẬN
Ỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận có bao nhiêu đồng tài sản cố
định
bỠNH QUÕN.
* Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ).
TSCĐ
đầu kỳ
+ TSCĐ
CUỐI KỲ
2
TSCĐ bỠNH QUÕN
LỢI NHUẬN
TSCĐ
NGUYỜN GIỎ
Sức sinh lợi TSCĐ =
LỢI NHUẬN
TSCĐ
BỠNH QUÕN
Suất hao phí TSCĐ
BỠNH QUÕN
=
DOANH THU
TSCĐ
BỠNH QUÕN
Sức sản xuất TSCĐ =
2
Tài sản lưu động thường xuyên vận động qua các giai đoạn của quá trỠNH
KINH DOANH, VIỆC đẩy nhanh tốc độ KINH DOANH Là GÚP PHẦN GIẢI
QUYẾT NHU CẦU VỀ VỐN Và NÕNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhu
ận hay doanh thu thỠ CẦN BAO
NHIỜU đồng tài sản lưu động.
* HIỆU QUẢ SỬ CHI PHỚ:
LỢI NHUẬN
TSLĐ
BỠNH QUÕN
Sức sinh lợi TSLĐ =
DOANH THU
TSLĐ
BỠNH QUÕN
Sức sản xuất TSLĐ =
360 NGàY
SỐ VŨNG QUAY
SỐ NGàY CỦA 1 VŨNG
QUAY
TSLĐ bỠNH QUÕN
LỢI NHUẬN (DOANH
Hệ số đảm nhiệm của TSLĐ =
DOANH THU
TỔNG CHI PHỚ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư thu về được bao nhiêu đồng lợi
nhuận, nó phản ánh trỠNH độ sử dụng các yếu tố vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, nó phản ánh hiệu quẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. CHỈ TIỜU
NàY CàNG LỚN CHỨNG TỎ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG HIỆ
U QUẢ CỎC
NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
LỢI NHUẬN
trước thuế
VỐN CSH
SỨC SINH LỢI CỦA VỐN
CSH
LỢI NHUẬN
TỔNG NGUỒN VỐN
SỨC SINH LỢI CỦA VKD =
LỢI NHUẬN
Ầ
TỔNG CHI PHỚ
SỨC SINH LỢI CỦA CHI
PHỚ
1.2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.2.5.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rÓI NHẤT. SO
SỎNH TRONG PHân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh
tế đÓ được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.
Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch.
- SO SỎNH SỐ liệu thực tế giữa các kỳ
, các năm;
- SO SỎNH SỐ LIỆU THỰC HIỆN VỚI CỎC THỤNG SỐ KỸ
THUẬT - KINH TẾ TRUNG BỠNH HOẶC TIỜN TIẾN
CŨNG CÚ THỂ BIỂU THỊ Dưới dạng số tương đố
i (hệ số phí bỠNH QUÕN,
HỆ SỐ DOANH LỢI…). SỬ DỤNG SỐ BỠNH QUÕN CHO PHỘP NHẬN
định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức
kinh tế kỹ thuật.
1.2.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số
liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố
ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế
được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế
liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các
nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số. Thay thế liên
hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động
cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố
được tính mức ảnh
hưởng, cŨN CỎC NHÕN TỐ KHỎC GIỮ NGUYỜN, LỲC đó so sánh mức
chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đÓ được thay thế sẽ tính được mức
ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Điều kiện để áp dụng: Các nhân tố phải có sự liên hệ với nhau dưới dạng
tích số.
GIẢ SỬ CHỈ TIỜU A CÚ MỐI QUAN HỆ VỚ
I 2 NHÕN TỐ và mối
quan hệ đó được biểu hiện dưới dạng hàm số:
A = F(X,Y)
Và A
0
= F(X
0
,Y
0
Có thể bằng cách tương tự nếu ta thay thế nhân tố Y trước, nhân tố X sau,
ta có:
ΔY = F (X
0
,Y
1
) - F (X
0
,Y
0
)
ΔX = F (X
1
,Y
1
) - F (X
0
,Y
1
)
Như vậy, khi trỠNH TỰ THAY THẾ KHỎC NHAU, CÚ THỂ THU
được các kết quả khác nhau về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng
một chỉ tiêu. Đây là nhược điểm nổi bật của phương pháp này.
Xác định trỠNH TỰ THAY THẾ LIỜN HOàN HỢP LÝ Là MỘt yêu cầu
khi sử dụng phương pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như
sau:
- Nhân tố số l
ượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
gọi là tương quan đơn. Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết
quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan bội.
1.2.6 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
Hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp
của nhiều yếu tố, nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, bằng nhiều biện pháp
tổng hợp như:
∗ Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra.
∗ Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện pháp
c
ắt giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
∗ Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất lao
động.
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu qủa, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó
tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác
nhau:
Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực củ
a doanh nghiệp:
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố
con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực
trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua các biện pháp sau:
∗ Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại
sản xuất và lao động.
∗ Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện các định
mức lao động.
∗ Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất.
vật liệu thuờng chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong chi phí xây lắp các công
trình. Do đó tiết kiệm nguyên vật liệu phải được đặt nên hàng đầu trong cắt giảm
chi phí.
Biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể là:
+ Xây dựng kế hoach, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và chính xác.
+ Áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
+ Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản , cấp phát) nguyên vật liệu cho sả
n
xuất kinh doanh.
+ Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng tính tự
giác thực hành tiết kiệm cho con người…
Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: biện pháp này giúp doanh nghiệp
giảm chi phí tiền công. Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực
chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc làm
cho sức lao độ
ng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động
trong kinh doanh.
Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi
phí khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm.
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
2.1.1 QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP
* Tờn cụng ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
* Tờn viết tắt : HAMEC
* Địa chỉ: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liờm, Hà Nội
* Điện thoại: (04) 8385028 (04) 7572403 Fax: (04) 7572042
* Trụ sở giao dịch: xóm 6 Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
nh sản xuất. Phụi gang
Lũ nung gang
Rút vào khuụn
Đánh via
Tiện, nguội
Đánh bóng
* Các bước cơ bản trong quá trỡnh sản xuất.
- Bộ phận tạo khuôn đúc làm theo mẫu thiết kế của sản phẩm, chuyển
khuôn sang bộ phận đúc để tiến hành đúc thử. Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật thỡ tiến
hành gia cụng hàng loạt.
- Bộ phận tạo khuôn tiến hành xếp khuôn vào vị trí, rồi bộ phận đúc sẽ
rút gang vào khuụn.
- Rỡ chi tiết ra kh
ỏi khuôn và làm sạch sơ bộ.
- Chuyển chi tiết sang bộ phận cơ khí để gia công tiện, nguội.
- Chi tiết sau khi được gia công xong sẽ được chuyển sang bộ phận
đánh bóng, sơn, lắp thành sản phẩm.
Nhiệm vụ, chức năng cơ bản:
Ban Giám đốc: Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của
công ty.
Giám đốc (Tổng giám đố
c) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
của công
ty;
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty;
BAN GIÁM ĐỐC
P. TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P. TỔNG HỢP
XƯỞNG CƠ KHÍ
XƯỞNG ĐÚC
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện H
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
* Phòng Tài chính – Kế toán:
Chức năng:
Phòng TC – KT là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm giúp
Giám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của
- Lập phương án trung hạn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực sản xuất tận
dụng máy móc thiết bị, vật tư, con người đưa vào khai thác có hiệu quả nhất.
- Lập phương án bố trí lại sản xuất để hợp lý hoá các dây truyền, cải tiế
n
phương thức quản lý kỹ thuật, quản lý năng lực sản xuất.
- Quản lý đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật.
- Quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật và chế tạo sản phẩm mới.
- Quản lý chất lượng sản phẩm của các đơn vị sản xuất, nắm vững chất
lượng hàng cùng loại trên thị trường đề
ra tiêu chuẩn phù hợp trong Công ty
đảm bảo tính tiên tiến, cạnh tranh khả thi.
- Thay mặt Giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị sản xuất thực hiện các
mặt hoạt động kỹ thuật, qui trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý thiết bị,
an toàn lao động, chất lượng sản phẩm, vệ sinh môi trường.
- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, bàn giao
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu kiểm tra.
- Phối kết hợp với các đơn vị để điều tra tai nạn lao động theo đúng qui định.
* Phòng Kế hoạch - Tổ chức:
Chức năng:
- Phòng Kế hoạch - Đầu tư là phòng chức năng giúp Giám đốc quản lý công
tác kế hoạch đầu tư, điều độ sản xuất trong Công ty .
- Lập kế hoạch
đầu tư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
- Tham gia giúp Giám đốc để ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh xây dựng cơ bản
trong Công ty .
Nhiệm vụ:
- Trên cơ sở nhiệm vụ được Giám đốc giao phòng KH- TC căn cứ vào sự
biến động của thị trường và tình hình sản xuất của Công ty mà tham mưu giúp
Giám đốc xây dựng dự kiến phát tri
- Cung ứng vật tư và quản lý kho hàng.