Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội - Pdf 10

môc lôc
1
lời mở đầu
Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp
Việt Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua. Trớc bối cảnh đó để có
thể duy trì đợc sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản lý
cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm
biết cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phân tích có
hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh
doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và
loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội bản thân sinh
viên đã nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại
Tổng công ty, qua đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung nhất, khái quát
nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và Tổng
công ty Dệt May Hà Nội nói riêng trong một số năm gần đây. Chính vì vậy em
xin đợc đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Phân tích thực trạng và đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà
Nội làm đồ án tốt nghiệp của em. Đồ án tốt nghiệp của em gồm 03 chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ch ơng II: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng
Công ty Dệt May Hà Nội
Ch ơng III: Đề xuất biên pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
Thông qua đồ án tốt nghiệp của mình em tập trung làm rõ bản chất của
hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, đồng thời hy vọng với những
phân tích và đánh giá của mình để đóng góp một tiếng nói chung, nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà
Nội. Để hoàn thành đợc đồ án tốt nghiệp này, em nhận đợc sự giúp đỡ của cán

Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
(I.1)
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Giá trị tổng sản lợng, tổng
doanh thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp. Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: T liệu
lao động, đối tợng lao động, con ngời, vốn chủ sở hữu, vốn vay. Công thức này
phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào đợc tính cho tổng số và cho phần
riêng gia tăng.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể đợc tính bằng cách so sánh
nghịch đảo:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra
(I.2)
Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là
để có đợc một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí ở
đầu vào.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kết
hợp các yếu tố cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra với mục
đích thu lợi nhuận. Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng cơ bản
là thơng mại và cung ứng sản xuất đợc gọi chung là sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có
4
mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Vấn đề xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
đợc đề cập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi trong phân tích tài chính.
Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp về hoạt động của doanh
nghiệp. Nó đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối khi so sánh giá trị kết quả thu đ-
ợc với giá trị của các nguồn lực đã tiêu hao để tạo ra kết quả. Hiệu quả hoạt

dịch vụ khác, gồm các hiệu quả sau:
* Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ là khoản
chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chi phí cho
việc sản xuất kinh doanh khối lợng sản phẩm và cung cấp dịch vụ đó.
* Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết
quả của các hoạt động kinh tế khác.
1.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh biểu thị qua việc đóng góp
của doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nớc, dới dạng tổng quát là mức
thực hiện các nghĩa vụ với nhà nớc. Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đạt đợc lợi nhuận có đóng góp cho nền kinh tế, xã hội trên
những khía cạnh:
* Tăng sản phẩm xã hội.
* Nâng cao chất lợng hàng hoá, hạ giá thành, góp phần ổn định tăng tr-
ởng nền kinh tế.
* Tạo việc làm cho nhiều lao động.
* Tăng nguồn thu cho ngân sách.
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đợc kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Thông thờng để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp ngời ta thờng hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính.
Tuy nhiên để có thể đa ra đợc một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi hoạt
động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các số
liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lợng khá lớn
các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính.
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Hiệu suất sử dụng lao động (H
N
) đợc tính bằng công thức (I.5). Chỉ tiêu
này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ta đợc bao nhiêu đồng doanh
thu. Về thực chất đây chính là chỉ tiêu năng suất lao động (W).
H
n
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
=
W

(I.5)
* Tỷ suất lợi nhuận lao động R
N
đợc tính bằng công thức (I.6):
R
N
=
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
(I.6)
Tỷ suất lợi nhuận lao động phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
7
Hai chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau theo công thức dới đây:
R
N
=

v
) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ (D
T
) và
tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
H
v
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ
(I.8)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh sẽ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản
xuất kinh doanh của một đồng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao hiệu quả
kinh tế càng lớn.
Vốn sản xuất kinh doanh gồm có vốn cố định (V

) và vốn lu động (V

)
nên ta có thêm các chỉ tiêu sau:
H
VCĐ
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn cố định trong kỳ
(I.9)
H
VLĐ
=

LC
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
(I.12)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng. Thời gian của một vòng quay vốn lu động càng ngắn thì thể hiện tốc độ
luân chuyển càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả cao.
Ngoài ra khi đánh giá hay phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta
còn dùng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động (H
đn
)
H
đn
=
Vốn lu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
(I.13)
Chỉ tiêu này cho ta biết đợc rằng để có đợc một đồng doanh thu doanh
nghiệp cần có bao nhiêu đồng vốn lu động luân chuyển. Hệ số này càng nhỏ
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn (R
v
)
R
v
=
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn trong kỳ
(I.14)

Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
(I.16)
R
C
=
Tổng Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
(I.17)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong
kỳ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu - lợi nhuận. Trong nhóm này ta có mối
quan hệ:
R
v
=
L
C
=
L
D
T
x
D
T
C
=
R
dt
x
H

(H
c
)
a) Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ nhất định
giữa lao động sống và lao động vật hoá. Lao động sống trong quá trình phát
triển sản xuất cùng với sự ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ dần đợc
thay thế bằng lao động vật hoá. Cùng với quá trình này, toàn bộ chi phí sản xuất
cho một đơn vị sản phẩm ngày càng giảm. Đây là một nhân tố quan trọng trong
10
việc nâng cao năng suất lao động và thể hiện rõ nhất trong việc nâng cao chỉ
tiêu trang bị vốn cho lao động.
Nh vậy, muốn giảm chi phí về lao động, kể cả lao động sống và lao động
vật hoá cho một đơn vị sản phẩm cần phải thực hiện đợc một khối lợng sản xuất
lớn bằng số vốn và tài sản vật chất đợc trang bị, tức là phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Từ đó suy ra các chỉ tiêu hiệu quả của lao động và các chỉ tiêu hiệu
quả vốn có mối quan hệ mật thiết:
Vậy H
L
= H
V
x V
L

Ta thấy rằng ở đây trang bị vốn cho lao động V
L
và năng suất vốn là
nguyên nhân tổng hợp chủ yếu của năng suất lao động. Lợi nhuận vốn R
V


LN
L
=
LN
V
x
V
L
=
R
N
x
V
L
(I.19)
11
Có thể nói rằng, hiệu quả vốn càng lớn khi vốn đợc sử dụng càng nhanh
và kết quả sản xuất càng lớn so với tiêu hao về lao động vật hoá và lao động
sống trong giá thành sản phẩm.
Từ công thức:
Tơng tự ta có H
V
= H
Z
x T
CV
Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn có vai trò liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu
quả vốn và hiệu quả giá thành.
Nh vậy, giữa các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng
lao động và hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp có mối liên hệ chặt

R
Z
----------- R
dt
------------ H
Z
Hiệu quả chi phí
Lợi nhuận Năng suất
1.4 Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả, chỉ tiêu thời đoạn và chỉ
tiêu thời điểm
1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
* Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chất l-
ợng của công tác kinh doanh trong thời kỳ đang xét, là chỉ tiêu so sánh giữa kết
quả đạt đợc với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Các
R
v
=
LN
L
=
LN
Z
x
Z
V
=
R
Z
x
T

* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
* Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
* Phân tích hiệu quả của các hoạt động tài chính.
Trong quá trình phân tích, ngoài việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu
hiệu quả còn cần thiết phải xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng
của các nhân tố đó tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nh
13
các nguyên nhân ảnh hởng đến các chỉ tiêu hiệu quả (kiểm soát đợc và không
kiểm soát đợc - chủ quan và khách quan).
1.6 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Môi trờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ:
Môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành (môi trờng tác nghiệp) và hoàn cảnh nội bộ
trong doanh nghiệp. Môi trờng vĩ mô ảnh hởng tới tất cả các ngành kinh doanh,
nhng không theo một cách nhất định. Môi trờng ngành gây ảnh hởng tới mọi
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó. Hai môi trờng này thờng
đợc gọi chung là môi trờng bên ngoài hay môi trờng nằm ngoài tầm kiểm soát
của doanh nghiệp. Riêng hoàn cảnh nội bộ trong doanh nghiệp hoàn toàn doanh
nghiệp có thể điều chỉnh đợc.
* Môi trờng vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố chính là: Yếu tố kinh tế; Yếu tố
chính phủ và chính trị; Yếu tố xã hội; Yếu tố tự nhiên; Yếu tố công nghệ.
* Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố và lực lợng can thiệp nằm bên ngoài
tổ chức. Môi trờng ngành định hình và tạo nên mối tơng quan kinh doanh của
các tổ chức, ảnh hởng tới sự thành công của mỗi loại sản phẩm và dịch vụ của
ngành. Các yếu tố chủ yếu trong môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp có ảnh
hởng lớn tới hoạt động cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nội tại của doanh
nghiệp mà trong quá trình sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp đã tạo ra
chúng và có thể kiểm soát chúng. Bao gồm: nhân tố lao động, trình độ tổ chức

* So sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung: Các doanh nghiệp hoạt
động, ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu t, những ngời chủ
doanh nghiệp, còn góp phần cải thiện nhiều mục đích xã hội khác nh tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, đóng góp các khoản thuế cho nhà nớc nhng khi
xét đơn thuần mục tiêu kinh tế thì để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu
quả hay không ngời ta thờng so sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung, cụ
thể là với lãi suất ngân hàng.
1.7.2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác
định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta thờng dùng các phơng pháp
phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh kỳ phân tích với kỳ trớc hay với kế hoạch của doanh nghiệp; hoặc so
sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành.
Sau khi đã có đợc những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hởng tới quan
hệ sản xuất kinh doanh nh lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định để từ đó
tìm ra đợc những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp.
15
Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm
bảo thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phơng pháp tính các chỉ
tiêu cũng nh thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lợng, thời gian, giá trị
1.7.2.1 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu h-
ớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
*Mục tiêu so sánh: trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến
động tuyệt đối hay tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích.
Mức độ biến động tuyệt đối đợc xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt
đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C
1
và kỳ gốc C

ợt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi.
Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi cha có biến đổi của nhân tố nghiên cứu sẽ
xác định đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố này.
* Trình tự thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên
cứu và các nhân tố ảnh hởng.
- Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lợng đến chất lợng) ta đặt đối t-
ợng phân tích trong điều kiện giả định khác. Sau đó lần lợt thay thế các số liệu
% C
=
C
1
- C
0
C
0
x 100%
(I.22)
16
kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
đối tợng phân tích.
- Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ở
các bớc trớc.
- Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công thức:
x
i
= sự biến động của toàn bộ đối tợng phân tích
Trong đó: x
i
: là mức độ ảnh hởng của nhân tố i đến đối tợng phân tích

0
)
C
z
= f (x
1
,y
1
,z
1
) - f (x
1
,y
1
,z
0
)
Từ những công thức trên ta thay thế lần lợt để xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng nh sau:
C = C
x
+ C
y
+ C
z
*Ưu điểm của phơng pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với
các phơng pháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hởng.
*Nhợc điểm: Các mối quan hệ của các yếu tố phải đợc giả định là có
quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế các nhân tố có thể có mối quan

cách đầu tiên để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
giữ nguyên các yếu tố đầu vào đồng thời tìm biện pháp nâng cao, tăng kết quả
đầu ra để thu về phần chênh lệch nhiều hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng hớng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh này khi doanh nghiệp đã có một vị thế tốt trên thị trờng. Khi đó
doanh nghiệp mới có thể có những điều chỉnh nhằm tăng kết quả đầu ra nh tăng
giá bán của các sản phẩm, dịch vụ sản xuất và cung ứng cho thị trờng mà vẫn có
thể giữ nguyên mức chi phí nh trớc đó. Trong trờng hợp doanh nghiệp chỉ thuộc
mức trung bình trong ngành hoặc nh trong một số ngành sản xuất kinh doanh có
mức độ cạnh tranh khốc liệt thì việc doanh nghiệp tăng kết quả thu về trong khi
vẫn giữ nguyên đầu vào gần nh là điều không thể thực hiện.
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra
Một hớng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh khác
cũng đang đợc khá nhiều các công ty, doanh nghiệp áp dụng, đó là giảm các chi
phí đầu vào, giữ nguyên đầu ra. Những biện pháp nh vậy có thể áp dụng ở hầu
khắp trong mọi doanh nghiệp tại mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Nội
dung chủ yếu của hớng thực hiện là tiết kiệm các nguồn lực, áp dụng các dây
chuyền công nghệ mới nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, sức lao động cũng
nh các chi phí khác có liên quan.
18
Giảm đầu vào trong khi giữ nguyên đầu ra không làm ảnh hởng tới vị trí
của doanh nghiệp trên thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, hớng giải quyết này chỉ có thể dừng lại
ở một mức tới hạn. Doanh nghiệp không thể liên tiếp giảm các yếu tố đầu vào,
giữ ổn định các sản phẩm dịch vụ sản xuất ra mà không thay đổi về chất lợng.
Hơn nữa để có thể tiết kiệm đợc đầu vào doanh nghiệp cũng cần phải đầu t
những khoản kinh phí, nguồn vốn không nhỏ vào công tác nghiên cứu hay đầu
t vào trang thiết bị máy móc
1.8.3 Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh ở Việt Nam ta hiện nay, các

Mốc sự kiện Sự kiện/ Tình hình
7/4/1978
Ký kết hợp đồng xây dựng nhà máy Sợi giữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt
Nam và hãng UNIOMATEX (CHLB Đức)
2/1979
Công trình đợc khởi công xây dựng
21/11/1984
Chính thức bàn giao công trình, với tên gọi xí nghiệp Sợi Hà Nội
12/1987
Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất
12/1989
Đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I
4/1990
Đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội, tên giao dịch là Hanosimex.
10/1993
Sát nhập nhà máy sợi Vinh vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội
19/5/1994
Nhà máy Dệt kim đuợc khánh thành bao giồm 2 dây chuyền I và II
1/1995
Khởi công xây dựng nhà máy May Thêu Đông Mỹ, sáp nhập nhà máy Dệt Hà
Đông vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội.
6/1995
Đổi tên Xí nghiệp thành Công ty Dệt Hà Nội
1999
Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội
1999
Xây thêm các nhà máy May I, II, III và May thời trang
2001
Xây dựng nhà máy dệt vải Denim
20

cấp nguyên liệu cho các nhà máy dệt trong nội bộ Tổng công ty.
- Sản xuất và tiêu thụ các loại vải dệt kim dệt thoi, để phục vụ cho thị tr-
ờng và cung cấp vải cho các nhà máy may trong nội bộ Tổng công ty. Sản xuất
và tiêu thụ khăn bông , khăn tay và các sản phẩm sản xuất từ vải khăn
- May và gia công các sản phẩm may cho thị trờng nội địa, xuất khẩu theo
các đơn đặt hàng của các khách hàng trong và ngoài nớc.
21
- Sản xuất 1 số sản phẩm phụ: nh lõi ống sợi, sáp, khuyên Parafin, hơi n-
ớc, khí nén.. phục vụ cho sản xuất của các nhà máy thành viên và công ty con
trong nội bộ Tổng công ty.
- Kinh doanh và tiêu thụ các mặt hàng dệt may thông qua hệ thống các
cửa hàng, đại lý.
- Góp vốn cùng với Công ty thời trang Vinatex của Tập đoàn Dệt may
Việt Nam cùng kinh doanh thơng mại thông qua hệ thống siêu thị.
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá trong ngành qua chi nhánh Vinatex
Hải Phòng.
2.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
22
Bông + Xơ PE
Xé trộn
Chải thô
Cúi chải
Ghép cúi
Kéo sợi thô
Kéo sợi con
Đánh ống
Đậu xe
Đánh ống
Sợi xe thành phẩm
Sợi dọc

xong từ những beam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beam thành các
beam sợi màu có tổng số sợi 3630, 4430, 4500
- Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tuỳ theo
yêu cầu của loại vải đợc đa lên máy dệt, lúc này sợi mộc đợc đa vào làm sợi
ngang và dệt thành vải mộc.
- Vải sau khi dệt xong đợc đa vào máy để hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu của Tổng công ty và khách hàng đề ra.
23
Sợi đơn thành phẩm
- Vải sau khi hoàn tất xong đã là thành phẩm tiếp tục đợc kiểm tra ngoại
quan và phân loại thành các loại theo chất lợng của vải và đợc đóng kiện, nhập
kho.
2.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
2.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty
Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty theo sự chuyên môn hoá
công nghệ của sản phẩm: Hệ thống đợc sắp xếp theo thứ tự gia công sản phẩm,
hình thức này làm giảm chi phí vận chuyển trong nội bộ, dễ cân bằng năng lực
sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy
nhiên nó lại không linh hoạt khi thay đổi sản phẩm. Do đó không đáp ứng đợc
nhu cầu cho các đơn vị gia công nhỏ lẻ, mà lại rất khó tính về chất lợng và mẫu
mã hàng hóa.
Một hình thức tổ chức sản xuất mà Tổng Công ty Dệt may Hà Nội áp
dụng là sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín và tổ chức sản xuất theo sự
chuyên môn hoá công nghệ nội bộ từng nhà máy. Hình thức này có u điểm là
linh hoạt khi thay đổi từng loạt sản phẩm theo đơn đặt hàng lớn.
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
24
Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng công ty.
Kết cấu sản xuất chính của Tổng Công ty
* Các nhà máy chính :

chuyển
25

Trích đoạn Nội dung của biện pháp Kết quả mong đợi khi thực hiện biện pháp Lý do thực hiện thực hiện biện pháp: Nội dung của biện pháp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status