Thực trạng và Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lưêng Cơ khí - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị
trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên
còn một số doanh nghiệp cha thực sự quan tâm làm thế nào để quản lí và sử
dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Nguyên nhân này một phần do giai
đoạn chuyển đổi cơ chế mới bắt đầu, các doanh nghiệp nớc ta còn nhiều bỡ
ngỡ với nền kinh tế thị trờng. Hiệu quả sử dụng vốn thấp kém ảnh hởng một
phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện
nay.
Vốn lu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, nhng nó chính là mạch máu, quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liên tục của
nó, công tác quản trị vốn lu động trở nên khó khăn phức tạp đòi hỏi tốn công
sức.
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công
ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí, em quyết định chọn đề tài Thực trạng và
một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng
cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí .
Do kiến thức và thời gian hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những hạn
chế. Em rất mong đợc sự góp ý của thày cô và các bạn để em hoàn thành ý t-
ởng này tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Vũ Minh Trai cùng toàn
thể cô chú trong Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí đã giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Nội dung luận văn đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng về sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo l-
ờng Cơ khí
Phần III: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B

một việc thụ động. Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không chỉ là đảm
bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp
thời nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối u hoá số ngân quỹ hiện có,
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
2
Luận văn tốt nghiệp
giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay
ngắn hạn hoặc đầu t kiếm lời.
Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thờng bao
gồm:
- Xác định mức tồn tối thiểu.
Mức tồn quỹ tối thiểu cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể
tránh đợc .
+ Rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh
toán nên phải trả lãi cao hơn.
+ Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp
+ Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt.
Phơng pháp thờng dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức
xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lợng ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ .
- Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân
quỹ. Ngân quỹ hàng năm đợc lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và
tuần..
Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập thu nhập
từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các nguồn tăng vốn khác. Trong các
luồng thu nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh
là quan trọng nhất. Nó đợc dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng
tiền mặt dự kiến trong kỳ.
Dự đoán các nguồn xuất ngân quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho
hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt

có nhu cầu tiêu dùng lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn. Giới hạn
của lợng vốn thu hồi: nếu lợng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán
chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp,
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản
phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thờng dài hơn các
doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ h hao, mất phẩm chất, dễ bảo quản.
- Một điều dễ nhận thấy, hầu nh các doanh nghiệp lâm vào tình trạng
phá sản đều mắc một sai làm nghiêm trọng là quá dễ dãi trong vấn đề bán
chịu.
Trong thơng mại, hình thức bán chịu không thể bị loại bỏ mà buộc các
doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của nó song song với các hình thức
bán sản phẩm khác. Bạn muốn có nhiều cơ may phát triển thì phơng thức bán
đồng trả đồng chịu phải đợc coi nh là một chính sách, một điều tất yếu
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
4
Luận văn tốt nghiệp
trong hoạt động kinh doanh của bạn nhng có điều bán hàng thiếu chịu cho ai?
đều phải đợc xử lý thận trọng.
Doanh nghiệp chỉ nên cho thiếu chịu những ngời xét thấy có khả năng
đợc hởng sự tín dụng, đó là những ngời tâm huyết với nghề đều trả những
khoản nợ đúng hẹn. Họ không thuộc những thành phần hay khuếch trơng về
doanh thu và đặc biệt họ không bao giờ chấp nhận giá cả một cách tuỳ tiện.
Không ít doanh nghiệp cho bạn hàng thiếu chịu, sau đó không thể thu
hồi đợc đồng vốn, mà trong số các lý do không chỉ đơn thuần là việc tin tởng
khách hàng ngay lần gặp gỡ đầu. Có những khách hàng thời gian đầu thanh
toán rất đúng hẹn nhng đến một lúc nào đó số nợ tăng lên lớn quá, với tốc độ
gia tăng rất nhanh và chủ doanh nghiệp buộc phải đến ngân hàng vay tiền vì
số tiền thu về đã ít lại chậm không đủ để trang trải cho khoản chi cần thiết.
Trong trờng hợp này chủ doanh nghiệp là ngời phải chịu trách nhiệm trớc

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá giới
hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng nh lãi
suất quá hạn của ngân hàng.
- Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản
nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ; thoả
ớc xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu toà án kinh tế giải
quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp.
1.3. Quản trị vốn tồn kho dự trữ ở doanh nghiệp
* Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hởng đến vốn tồn kho dự trữ.
Hàng dự trữ là một trong những tài sản có giá trị lớn trong doanh
nghiệp. Thông thờng giá trị hàng dự trữ của các doanh nghiệp chiếm 40-50%
tổng giá trị tài sản của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý kiểm soát
tốt hàng dự trữ có một ý nghĩa kinh tế vô cùng quan trọng, nó góp phần đảm
bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, có hiệu quả.
Bản thân vấn đề quản lý hàng dự trữ có hai mặt trái ngợc nhau là, để
đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo
sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong bất kỳ tình
huống nào, doanh nghiệp có ý định tăng dự trữ. Ngợc lại, dự trữ tăng lên,
doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến dự trữ
chung.
Vì vậy, bản thân doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định mức độ cân
bằng giữa mức độ đầu t cho hàng dự trữ và lợi ích do thoả mãn nhu cầu của
sản xuất và nhu cầu ngời tiêu dùng với chi phí tối thiểu nhất.
Hàng dự trữ bao gồm các nguyên vật liệu, bán thành phẩm dụng cụ
phụ tùng, thành phẩm tồn kho... Tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp khác
nhau mà các dạng hàng dự trữ cũng khác nhau và nội dung hoạch định, kiểm
soát hàng dự trữ cũng khác nhau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
6
Luận văn tốt nghiệp

+ Nhu cầu phải biết trớc và nhu cầu không đổi
+ Phải biết trớc thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận đợc hàng
và thời gian đó không đổi.
+ Lợng hàng của mỗi đơn hàng đợc thực hiện trong một chuyến hàng
và đợc thực hiện ở một thời điểm đã định trớc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
7
Luận văn tốt nghiệp
+ Chỉ có duy nhất hai loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt
hàng.
+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu nh đơn đặt hàng
đợc thực hiện đúng thời gian.
Nếu ta gọi :
D - nhu cầu hàng năm về loại hàng dự trữ .
Q - lợng hàng dự trữ cho một đơn hàng.
S - chi phí đặt hàng tính trên một đơn hàng .
H - chi phí tồn trữ trung bình trên một đơn vị dự trữ trong năm .
D - nhu cầu hằng ngày về nguyên vật liệu.
d = D / số ngày sản xuất trong năm.
P - mức độ cung ứng hàng ngày.
L - thời gian vận chuyển một đơn hàng.
Với giả thiết trên đây sơ đồ biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ
bản có dạng nh sau:
Sơ đồ 3: Biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ bản
Khi đó C
tt
(chi phí tồn trữ) = Q x H/2.
C
dh
(chi phí đặt hàng) = D xS/Q.

H
DS2

Vậy Q*=
H
DS2
thì TC
min
N =D/Q*
ROP (Điểm đặt hàng lại) = dxL
* Mô hình sản lợng theo đơn đặt hàng sản xuất (POQ)
Trong mô hình EOQ, chúng ta giả định toàn bộ lợng hàng của một
đơn hàng đợc nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên, có những trờng
hợp doanh nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định. Trong
trờng hợp nh thế chúg ta hãy nghiên cứu mô hình POQ. Trong mô hình này,
các giả thiết giống nh mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng đợc đa
đến nhiều chuyến.
Cũng bằng phơng pháp tơng tự nh trên ta tính đợc:
Q* =
đ
ợc:
Q* = EMBED Equation.3 ợng
Để tăng doanh thu bán hàng, nhiều Công ty thờng đa ra chính sách bán
hàng theo giá giảm khi số lợng mỗi lần mua cao lên. Chính sách bán hàng nh
vậy đợc gọi là mô hình bán hàng khấu trừ theo số lợng bán. Nếu chúng ta mua
với số lợng lớn sẽ đợc hởng giá thấp. Nhng số lợng dự trữ sẽ cao và do đó, l-
ợng chi phí tồn trữ sẽ tăng. Xét về mức chi phí đặt hàng thì lợng đặt hàng tăng
lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi. Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng
sao cho tổng chi phí về dự trữ hàng năm là bé nhất. tổng chi phí đợc tính nh
sau:

tính toán tổng chi phí cho các mức sản lợng đã đợc xác định ở bớc 1 và bớc 2.
Bớc 4: Chọn Q* nào có tổng cho phí của hàng dự trữ thấp nhất đã xác
định ở bớc 3. Đó chính là sản lợng tối u của đơn hàng.
2. Nhóm các nhân tố khách quan ở doanh nghiệp
Là nhóm các nhân tố do môi trờng bên ngoài doanh nghiệp gây ra. Nó
không phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp và không nằm trong tầm
kiểm soát của doanh nghiệp. Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp chỉ có thể
tận dụng hay tự điều chỉnh nhằm phù hợp với quy luật của chúng. Ta sẽ xem
xét một số nhân tố sau:
* Các chính sách vĩ mô:
Trên cơ sở luật pháp, các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo ra môi trờng
cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi trong chế độ
chính sách đều có tác động tốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp. Đối với hiệu
quả sử dụng vốn lu động thì các chính sách thuế, chính sách tín dụng của Nhà
nớc sẽ có tác động rất lớn. Lãi suất và thuế suất thay đổi sẽ có thể làm tăng
hay giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Do đó doanh
nghiệp cần nắm bắt đúng đắn pháp luật để từ đó lợi dụng làm lợi cho mình từ
những sự u tiên hay những kẽ hở của luật pháp.
* Nhu cầu tiêu dùng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
10
Luận văn tốt nghiệp
Thị trờng đầu ra là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng, có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nếu nh cầu tiêu
dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng đợc tối đa công
suất của vốn lu động, giảm tối thiểu thời gian ứ đọng vốn. Ngợc lại, những
biến động bất lợi về nhu cầu sẽ gây nên ứ đọng vốn lớn, ảnh hởng xấu đến
hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Do vậy, để có hoạt động tốt,
doanh nghiệp cần tiến hành nắm bắt thị trờng thông qua nghiên cứu. Có nh
vậy doanh nghiệp mới lập đợc kế hoạch sử dụng vốn lu động có hiệu quả nhất.

đầu tạo ra sức bật cho doanh nghiệp tiến từng bớc vững chắc.
Tóm lại, tầm quan trọng của vốn nói chung và tầm quan trọng của vốn
lu động nói riêng đợc mặc nhiên thừa nhận. Trong giai đoạn hiện nay, rất
nhiều doanh nghiệp đang phải đối diện trực tiếp với vấn đề nan giải của sự
đói vốn. Tuy vậy, điều đáng lo ngại và đáng nói hơn đó là việc họ đã và
đang sử dụng vốn lu động của mình đã thật sự có hiệu quả hay cha. Bởi vì việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ đa lại cho doanh nghiệp những lợi
ích to lớn, cụ thể là:
+ Vốn lu động đợc sử dụng cho sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả
cao thì năng lực sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm càng lớn. Vì việc
không ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vốn lu động sẽ từng bớc hạ chi phí
sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, tăng
doanh thu, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động chính là đẩy nhanh tốc độ
chu chuyển vốn lu động, làm cho nó quay đợc nhiều vòng hơn và tạo ra nhiều
lợi nhuận hơn từ một đồng vốn bỏ ra. Thêm vào đó, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động cũng góp một phần rất lớn vào việc giảm đi những chi phí
huy động những nguồn vốn có chi phí cao vào sử dụng, từ đó giảm tối đa đợc
chi phí sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Vốn lu động đợc sử dụng hợp lí, có hiệu quả còn góp phần cải thiện
tình hình thanh toán cho doanh nghiệp, tăng cờng khả năng chi trả cho các
khoản nợ vay. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hiện nay, hầu hết các
doanh nghiệp đều phải vay vốn của ngân hàng hay của các đối tợng khác để
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
12
Luận văn tốt nghiệp
bù đắp phần thiếu hụt của đơn vị mình dẫn đến một thực trạng là riêng số tiền
lãi phải trả hàng năm đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì những lí do trên mà mỗi doanh nghiệp phải tiến hành thờng

13
Luận văn tốt nghiệp
quản lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì cần xem xét dới góc độ
tổng thể. Do đó, để có kết quả đánh giá chính xác thì cần xem xét đến các
nhân tố ảnh hởng đến hoạt động này.
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động có rất nhiều nhân tố, tuy
nhiên để tiện cho việc nghiên cứu ta có thể chia làm 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan ở doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố khách quan ở doanh nghiệp
Cuối cùng chúng ta cần thấy đợc sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động ở doanh nghiệp trong thời kì hiện nay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
14
Luận văn tốt nghiệp
Phần ii
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công
ty Dụng cụ Cắt và đo lờng Cơ khí
I. tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty
Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí.
1.Tình hình huy động và sử dụng vốn lu động tại Công ty
1.1. Tình hình huy động vốn lu động tại Công ty
Biểu số 4: Bảng cơ cấu nguồn vốn lu động của Công
Đơn vị :1000đ
Chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
Tổng nguồn
VLĐ

đồng.
Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến nợ phải trả của Công ty ngày càng
tăng, nh đã nói ở trên do hàng tồn kho tăng, nợ phải thu có giảm nhng vẫn
chiếm tỷ trọng lớn làm cho vốn của Công ty một mặt bị chiếm dụng, mặt khác
bị ứ đọng trong kho. Để tiếp tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
phải đi vay vốn và chiếm dụng của đơn vị khác làm cho nợ phải trả tăng. Nợ
phải trả tăng và chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số vốn lu động tạo ra một nguy
cơ tiềm ẩn trong quá trình sử dụng vốn của Công ty, vì Công ty Dụng cụ Cắt
và Đo lờng Cơ khí là một doanh nghiệp sản xuất quanh năm không mang tính
thời vụ do đó đòi hỏi Công ty phải có một lợng vốn lu động thờng xuyên lớn
phục vụ cho sản xuất, hơn nữa số nợ mà Công ty phải trả hầu hết là nợ ngắn
hạn thì trong một thời gian ngắn Công ty phải trả, có thể là kết thúc một chu
kì kinh doanh.Trớc tình hình hiện nay nếu Công ty không bán đợc số hàng
trong kho để thu hồi vốn để phục vụ cho sản xuất mà cứ đi vay ngắn hạn để
sản xuất rồi hàng hoá lại tồn đọng trong kho không bán đợc lúc đó Công ty có
thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
1.2. Tình hình sử dụng vốn lu động tại Công ty Công ty Dụng cụ Cắt và Đo
lờng Cơ khí.
Biểu số 5: Tài sản lu động bình quân các năm 1998-2001
ĐVT:1000
đ
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001
Tài sản lu đông và đầu t
ngắn hạn
11.548.579,7 11.285.568,5 12.818.533,8 13.672.537,4
I. Tiền 259.859,3 376.021,3 370.103,3 377.152,0
1. Tiền mặt taị quỹ (gồm 16.262,1 7.795,1 34.853,4 37.281,6
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B

2. Nguyên liệu, vật liệu
tồn kho
2.402.667,5 2.403.044,6 1.984.190,4 1.663.205,5
3. Công cụ, dụng cụ
trong kho
464.627,9 414.434,7 336.477,8 305.233,9
4. Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang
1.617.223,9 1.449.520,3 2.306.074,6 2.561.522,7
5. Thành phẩm tồn kho 2.495.510,5 2.602.098,7 3.026.546,2 3.353.478,5
6. Hàng tồn kho 227.040,3 1.208.976,8 1.634.673,4
7. Hàng gửi đi bán 270.437,8 608.369,3 991.762,5
8. Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
V. Tài sản lu động khác 86.456,8 153.477,1 94.846,6 89.765,7
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
17
Luận văn tốt nghiệp
1. Tạm ứng 86.456,8 153.477,1 87.821,6 79.827,3
2. Chi phí trả trớc 7.025,0 9.938,4
3. Chi phí chờ kết
chuyển
4. Tài sản thiếu chờ xử lí
5. Các khoản thế chấp,
kí cợc, kí quỹ ngắn hạn
VI. Chi phí sự nghiệp 59.966,9 32.515,9
(Nguồn: Phòng Kế toán)
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty Dụng cụ Cắt và
Đo lờng Cơ khí
Sử dụng có hiệu quả vốn nói chung và sử dụng có hiệu quả vốn lu động

7. Sức sinh lời VLĐ =(1)/
(3)
Trđ/Trđ
0 -0,010 0,012 0,013
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng trên ta có thể thấy các chỉ tiêu biến động theo chiều hớng rất
phức tạp cụ thể :
* Tốc độ quay vòng vốn lu động: Trong 4 năm vừa qua của Công ty là
quá chậm so với mức kinh nghiệm của các doanh nghiệp cùng ngành Cơ khí
( 2,5 vòng ).
Năm 1998 vốn lu động của Công ty chỉ quay đợc 1,33 vòng, nhng năm
1999 lại hạ xuống còn 1,01vòng. Năm 2000, 2001 tuy số vòng quay có tăng
so với 1999 nhng vẫn nhỏ hơn so với 1998 lần lợt là 0,18 vòng(1,15-1,33);
0,14 vòng (1,19-1,33). Điều này nói lên rằng, hiệu quả sử dụng vốn lu động
của Công ty đã rất thấp lại tiếp tục thấp hơn nữa trong 3 năm gần đây 1999,
2000, 2001. Nên đã gây ra những lợng vốn lu động ứ đọng làm giảm số vòng
quay trong một kì đồng thời làm tăng thời gian chu chuyển vốn lu động, thấp
nhất cũng phải mất 270 ngày (năm 1998) và cao nhất cũng thì phải mất 357
ngày (năm1999 ) mới thực hiện đợc 1 vòng quay của vốn lu động.
Sở dĩ số vòng quay và thời gian luân chuyển vốn lu động 1999, 2000,
2001 giảm nh vậy so với năm 1998 là vì:
Năm 1999 tốc độ giảm của doanh thu là 26,2% (4048/15446), trong đó
tốc độ giảm của vốn lu động chỉ là 2,3% (263/11549) so với năm 1998.
Năm 2000 tốc độ giảm của doanh thu là 4,5% cộng với tốc độ tăng của
vốn lu động là 11% so với năm 1998.
Năm 2001 tuy tốc độ doanh thu đã tăng 5% nhng tốc độ tăng của vốn lu
động (18,4%) vẫn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nên vòng quay của vốn lu
động năm 2001 vẫn thấp hơn vòng quay của vốn lu động năm 1998.
Vậy với tốc độ và thời gian quay nh vậy, mỗi năm Công ty sẽ mất đi
khá nhiều chi phí cho thời gian ứ đọng của vốn lu động, đồng thời tự làm giảm

1- VLĐ bình quân Trđ 11.549 11.286 12.819 13.637
2- Tiền mặt Trđ 260 376 370 377
3- Khoản phải thu Trđ 4.126 3.357 2.847 2.696
4- Hàng tồn kho Trđ 6.980 7.367 9.507 10.599
5- Nợ ngắn hạn Trđ 7.933 7.869 8.934 9.652
6-Hệ số thanh toán hiện hành
=(1)/(5)
1,45 1,43 1,44 1,42
7- Hệ số thanh toán nhanh
=[(2)+(3)]/(5)
0,56 0,47 0,36 0,32
8- Hệ số thanh toán tức thời
=(2)/(5)
0,003 0,048 0,041 0,039
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Công nghiệp 40B
20
Luận văn tốt nghiệp
Hệ số thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng có thể trả nợ của doanh
nghiệp. Nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của chủ nợ đợc trang trải
bằng tài sản lu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kì phù hợp với
hạn trả nợ. Qua bảng trên có thể nhận thấy Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng
Cơ khí bốn năm qua luôn duy trì đợc chỉ số này lớn hơn 1. Điều này có nghĩa
là tổng tài sản lu động của Công ty lớn hơn nợ ngắn hạn hay Công ty có khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng vốn lu động chứ không cần phải
bán bớt tài sản cố định.
Chỉ tiêu thứ 2 là hệ số thanh toán nhanh, là tỷ số giữa những tài sản
quay vòng nhanh (tiền mặt + CK ngắn hạn + khoản phải thu ) so với nợ ngắn
hạn. Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
trả các món nợ hiện hành so với hệ số thanh toán hiện hành. Nguyên tắc cơ

trong mọi chính sách về quản lí vốn lu động có nhiều vấn đề cần đợc giải
quyết kịp thời, nếu không Công ty sẽ có nguy cơ bị cổ phần hoá. Vậy nguyên
nhân từ đâu?
3. Những nguyên nhân chủ yếu tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu
động của Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí (1998-2001).
3.1. Doanh thu và lợi nhuận.
Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy: Doanh
thu và lợi nhuận của Công ty nh vậy là rất thấp so với vốn kinh doanh nói
chung và vốn lu động nói riêng mà hàng năm Công ty phải bỏ ra. Nhất là năm
1999 doanh thu và lợi nhuận giảm rất nhiều so với năm 1998. Tuy nhiên đến
năm 2000, 2001 đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi nhng vẫn còn rất chậm.
Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:
* Thứ nhất: Khó khăn về thị trờng
-Thị trờng xuất khẩu: Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu
vực. Từ năm 1998 Công ty KATO ( bạn hàng của Công ty ) đa thiết bị sang thị
trờng Việt Nam sản xuất. Do đó thị phần xuất khẩu của Công ty bị thu hẹp
đáng kể. Giá trị hợp đồng xuất khẩu năm 1999, 2000, 2001 lần lợt chỉ bằng
24%






%100
000.000.736.2
000.000.657
x
và 12,5%


Luận văn tốt nghiệp
tranh và chấp nhận doanh thu hàng năm từ việc bán các sản phẩm dầu khí
giảm dần nh sau.
Biểu số 8: Giá trị sản lợng sản phẩm dầu khí
Đơn vị: triệu VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001
GTSLSP dầu khí theo giá
bán
2.137 1.770 1.556 1.469.
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
GTSLSP dầu khí của năm 2001 chỉ bằng 94,4%






ì %100
000.000.469.1
000.000.556.1
so với năm 2000, bằng 87,9%






ì %100

Luận văn tốt nghiệp
Tên sản phẩm
Số lợng
tiêu thụ bq
năm
1984-1994
(cái)
Số lợng
sản xuất
năm 1999
(cái)
Số lợng
tiêu thụ
năm 1999
(cái)
Hàng sản xuất năm
1999 cha tiêu thụ
Số lợng
(cái)
Giá trị
(triệu
đồng )
Bàn ren các
loại
19.000 5.252
Taro các loại 55.000 19.771 16.345 3.426 55
Mũi khoan
các loại
250.000 153.641 95.000 58.641 255
FDX BR 28.000 9.111 8.214 897 55

Luận văn tốt nghiệp
là ví dụ điển hình về sự phức tạp và khó khăn của phơng án sản xuất. Chính
điều này đã dẫn đến chậm tiến độ hợp đồng, hạn chế kết quả tiêu thụ làm mất
cơ hội kí thêm hợp đồng, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do bị phạt hợp
đồng.
Năm 1998 đã có 25 hợp đồng với giá trị 1.106.000.000
Đ
chậm tiến độ
giao hàng (giá trị phạt do giao hàng chậm tiến độ gần 60.000.000
Đ
) trong đó
có 685.000.000
Đ
đến hết năm 1998 vẫn cha có hàng giao cho khách.
Năm 1999 đã có 22 hợp đồng với giá trị 1.610.000.000
Đ
chậm tiến độ
giao hàng (giá trị phạt do giao hàng chậm lên đến gần 70.000.000
Đ
). Trong đó
có 1.310.000.000
Đ
đến hết năm 1999 vẫn cha giao hàng cho khách.
Năm 2000 có 20 hợp đồng với giá trị 1.450.000.000
Đ
chậm tiến độ
giao hàng (giá trị phạt do giao hàng chậm gần 65.000.000
Đ
). Trong đó có
903.000.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status