đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt hồ thác bà, tỉnh yên bái - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

TẠ QUANG CÔNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
HỒ THÁC BÀ, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

TẠ QUANG CÔNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
HỒ THÁC BÀ, TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ

: 60.44.03.01


bảo, hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Yên Bái, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện huyện Yên Bình, các
phòng ban khác thuộc UBND huyện Yên Bình và Trung tâm nghiên cứu và
giám sát môi trường hồ Thác Bà ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ trong quá trình thu
thập số liệu, tài liệu ñể hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã
ñộng viên, khuyến khích, tạo mọi ñiều kiện trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả

Tạ Quang Công

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục


Cơ sở lý luận

4

1.1.2

Cơ sở pháp lý

7

1.1.3

Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước

9

1.2

Hiện trạng môi trường nước mặt Thế giới

9

1.3

Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

11

2.3.1


31

2.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

31

2.1.1

ðối tượng nghiên cứu

31

2.1.2

Phạm vi nghiên cứu

31

2.2

Nội dung nghiên cứu

31

2.2.1

ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực hồ Thác Bà


31

2.3

Phương pháp nghiên cứu

32

2.3.1

Phương pháp thu thập số liệu

32

2.3.2

Tham khảo ý kiến các chuyên gia ñịa phương

32

2.3.3

Phương pháp phân tích và ñánh giá số liệu

32

2.3.4

Phương pháp, thời gian và vị trí lấy mẫu


3.1.3

ðặc ñiểm thuỷ văn

39

3.1.4

Tài nguyên sinh vật

40

3.1.5

Tài nguyên ñất vùng hồ Thác Bà

44

3.2

Tiềm năng tài nguyên nhân văn vùng hồ Thác Bà

45

3.3

ðánh giá tác ñộng môi trường trong khai thác lãnh thồ vùng hồ

50

tầng và ñô thị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

54

v


3.3.6

Tác ñộng ñến môi trường của việc phát triển du lịch - dịch vụ

55

3.4

Hiện trạng môi trường nước mặt hồ Thác Bà

56

3.4.1

Diễn biến chất lượng nước vùng hồ Thác Bà

56

3.5

Dự báo xu thế biến ñộng chất lượng môi trường nước vùng hồ


Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng

85

3.7.2

Phát triển nông - lâm nghiệp

91

3.7.3

Phát triển du lịch

96

3.7.4

Phát triển nuôi trồng thủy sản

100

3.7.5

Phát triển thuỷ ñiện, thuỷ lợi

102

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

CNH – HðH
CTNH
HST
HTMT
KT – XH
KTTð
KCN
KLN
KHHð
MT
LVS
NN & PTNT
ÔNMT
PTBV
TNN
TCMT
TCCP
TP
TN & MT
UBND
WHO

:
:
:
:
:
:
:
:

Kế hoạch hành ñộng
Môi trường
Lưu vực sông
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ô nhiễm môi trường
Phát triển bền vững
Tài nguyên nước
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn cho phép
Thành phố
Tài nguyên và Môi trường
Uỷ ban nhân dân
Tổ chức y tế Thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Trữ lượng nước mặt của các sông


thác Bà

44

3.3

Dân số phân theo dân tộc trong vùng năm 1959 hồ Thác Bà

46

3.4

Diện tích tự nhiên và dân số trong vùng năm 2012

47

3.5

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt hồ Thác Bà từ năm
2008-2012

57

3.6

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt hồ Thác Bà

59

3.7


83

3.12

Dự kiến phát triển lâm nghiệp

94

3.13

Dự kiến phát triển nông nghiệp

95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


DANH MỤC HÌNH
STT
1.1

Tên hình

Trang

Diễn biến BOD5 trên các sông chính tại các thành phố lớn giai
ñoạn 2005 - 2009

Diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 và tháng 3/2009

24

1.7

Hàm lượng COD trên các sông khác

25

3.1

Biểu ñồ DO (mg/l) trên hồ Thác Bà giai ñoạn 2008-2012

64

3.2

Biểu ñồ SS (mg/l) trên hồ Thác Bà giai ñoạn 2008-2012

65

3.3

Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng trong các mẫu khu vực cầu Tô
Mậu từ năm 2008- 2012

3.4

Hàm lượng COD trong các mẫu nước mặt tại cầu Tô Mậu từ

Mông Sơn từ năm 2008-2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

74

ix


3.9

Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước mặt tại KCN Mông Sơn
từ năm 2008-2012

3.10

Hàm lượng SS trong các mẫu nước mặt tại KCN Mông Sơn từ
năm 2008-2012

3.11

79

Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước mặt tại cửa ñập thủy ñiện
Thác Bà từ năm 2008-2012.

3.13

76


80km, rộng 8 - 12km, sâu có chỗ tới 42m. Với diện tích mặt nước rộng, mang
tính chất gần như hồ tự nhiên, hồ Thác Bà có tiềm năng phong phú về nuôi
trồng thuỷ sản nước ngọt với khoảng 80 loài cá tự nhiên, trong ñó có một số
loài ñặc sản như baba, cá lăng, cá chiên, cá quả... ðiều kiện thổ nhưỡng, khí
hậu vùng hồ thuận tiện ñể phát triển cây rừng theo hướng ña dạng sinh học,
trồng cây ăn quả và cây công nghiệp ñể phát triển kinh tế. Ngoài ra, vùng hồ
Thác Bà là khu vực tập trung hơn 120 ñiểm quặng và mỏ ñá, nên khu vực hồ
Thác Bà ñược coi là một khu vực có tiềm năng khoáng sản ña dạng và phong
phú, ñặc biệt vật liệu xây dựng, ñá quí, vàng, bạc....
Hồ Thác Bà có 1331 hòn ñảo lớn nhỏ. Bên cạnh những ñảo ñất thấp có
thể trồng cây rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả còn có những ñảo núi ñá vôi
có cảnh quan thiên nhiên ñẹp với những truyền thuyết và di tích ñáng chú ý
như Thành Nhà Bầu, núi Cao Biền, núi Thái Bảo, núi Chàng Rể, Thác Ông,
ñền Thác Bà, ñộng Thuỷ Tiên và Hang Hùm là di tích trú ngụ của người cổ
xưa thuộc nền văn hoá Bắc Sơn. Với cảnh sắc thiên nhiên và khí hậu vùng hồ
trên núi, nếu ñược ñầu tư, nơi ñây sẽ là một khu nghỉ mát, du lịch hấp dẫn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


Tuy có tiềm năng phát triển to lớn như vậy, nhưng những năm qua hồ
Thác Bà mới ñược khai thác chủ yếu phục vụ cho nhà máy thủy ñiện Thác Bà,
tưới cho nông nghiệp, vận tải thủy trong vùng và nuôi trồng thuỷ sản. Hiệu quả
khai thác còn hạn chế, chưa khai thác ñược hết các tiềm năng một cách hợp lý
theo yêu cầu khai thác tổng hợp và phát triển bền vững. Nhiều thế mạnh của
vùng hồ như nuôi trồng và ñánh bắt thủy sản, trồng và bảo vệ rừng... không
những không phát triển mà còn bị suy giảm ña dạng sinh học, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng nhất là các hoạt ñộng khai thác, ñánh bắt cá bằng kích

- ðánh giá chất lượng nước mặt hồ Thác Bà.
- ðánh giá diễn biến chất lượng nước mặt của hồ Thác Bà trong thời
gian gần ñây.
- ðề xuất một số kiến nghị và giải pháp trong khai thác tiềm năng hồ Thác
Bà phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới một cách bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý
1.1.1. Cơ sở lý luận
Bảo vệ môi trường hiện nay ñang là vấn ñề nóng của toàn cầu, không
chỉ là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn là của tất cả người dân.
Nguồn nước bị ô nhiễm là vertor lan truyền ô nhiễm và là một trong các
nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Cuộc sống của con người
trở nên khó khăn, sự phát triển kinh tế - xã hội bị hạn chế khi môi trường
nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng.
ðánh giá hiện trạng môi trường cung cấp bức tranh tổng thể về 2 phương
diện: Phương diện vật lý, hóa học thể hiện chất lượng môi trường và phương
diện kinh tế xã hội là những thông báo về tác ñộng của các hoạt ñộng của con
người ñến chất lượng môi trường cũng như ñến sức khoẻ con người, kinh tế
và phúc lợi xã hội. Bản ñánh giá hiện trạng môi trường có vai trò như một bản
“thông ñiệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên và con người,
thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường ñể hỗ trợ quá trình ra
quyết ñịnh bảo vệ phát triển bền vững. Một trong những mục tiêu quan trọng
của việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là cung cấp thông tin nhằm
nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng ñồng xã hội về tình hình môi

Nước mặt bao gồm nước hồ, ao, nước các sông, suối, kênh rạch. Nguồn
nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực ñô thị, khu công nghiệp và
ñồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức ñộ ô nhiễm cao. Nguồn gây
ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt ñộng công nghiệp,
giao thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu ñặc trưng sau:
+ Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống ñáy
nguồn.
+ Thay ñổi tính chất lý học (ñộ trong, màu, mùi, nhiệt ñộ…)
+ Thay ñổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất ñộc hại…)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


+ Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá
ñể oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
+ Các vi sinh vật thay ñổi về loài và về số lượng. Có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
- Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
+ Ô nhiễm chất hữu cơ: ðó là sự có mặt của các chất gây ra sự tiêu thụ
oxy trong nước bởi vi sinh vật. Các chỉ tiêu ñể ñánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là
DO, BOD, COD.
+ Ô nhiễm các chất vô cơ: Có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy
nhiên có một số nhóm ñiển hình như: Các loại phân bón vô cơ (là các hợp chất
vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hyñro và ôxy, ngoài ra chúng còn chứa
các nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit,
cặn, các nguyên tố vết.

trong bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này.
Các biện pháp pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính này ñược áp
dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, ñảm bảo phát triển bền
vững tài nguyên nước.
Hiện nay, việc phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên nước nằm ở 2 bộ
là Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài nguyên nước ñang có hiệu lực:
* Các văn bản mang tính Quốc gia:
- Luật bảo vệ môi trường nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Việt
Nam do Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 01/07/2006.
- Luật tài nguyên nước 2012.
- Hệ thống Quy chuẩn Việt Nam – Các tiêu chuẩn chất lượng nước sông,
hồ (ban hành 1995, sửa ñổi năm 2001 và 2005; 2008; 2009).
- Nghị ñịnh 80/Nð-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy ñịnh
chi tiết hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị ñịnh 117/2009/Nð-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị ñịnh 29/2011/Nð- CP ngày 18/4/2012 Quy ñịnh về ñánh giá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường.
- Thông tư 26/2011/ TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

khó khăn cho việc quản lý thống nhất tài nguyên nước.
1.1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước
Ô nhiễm nguồn nước ñã và ñang gây ra hậu quả nghiêm trọng , nó ảnh
hưởng trực tiếp ñến sự phát triển và tồn tại của loài người. Chính vì vậy ñánh
giá chất lượng nước là một yêu cầu không thể thiếu.
Chất lượng nước ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ
tiêu này phụ thuộc vào loại chất gây ô nhiễm, trình ñộ phát triển kinh tế, kỹ
thuật của mỗi khu vực, mỗi quốc gia và các ngành sử dụng nước khác nhau.
Tuy nhiên những chỉ tiêu chính ñể ñánh giá chất chất lượng nước mặt
là các chỉ tiêu: hàm lượng oxi hoà tan (DO); nhu cầu oxi hoá sinh học
(BOD5); nhu cầu oxi hoá hoá học (COD); pH; Coliform; kim loại nặng (Cu;
Pb;Zn; Cd;As;…); ….
1.2. Hiện trạng môi trường nước mặt Thế giới
Tổng lượng nước trên Thế giới ước tính khoảng 1328 tỷ km3. Trong ñó
nước ñại dương chiếm 94,4% ; khoảng 2% tồn tại ở dạng băng tuyết ở các cực
và 0,6% ở các bể chứa khác. Trên 80% lượng băng tồn tại ở Nam cực và chỉ
có hơn 10% ở Bắc cực, phần còn lại ở các ñỉnh núi hoặc sông băng. Lượng
nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ nước ngầm chỉ khoảng
8.000.000 km3 ( 0.6% tổng lượng nước) trong ñó nước mặt chỉ có 36.000 km3
còn lại là nước ngầm. Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm ñể sử dụng
hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém. Do vậy nguồn nước mặt ñóng
vai trò rất quan trọng.
Những nghiên cứu trên Thế giới gần ñây ñã dự báo tổng lượng nước
mặt vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86%
số lượng nước hiện nay, trong khi ñó vấn ñề ô nhiễm nước mặt ñang ngày
càng trở nên nghiêm trọng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

benzen, mức ñộ ô nhiễm dầu gấp 50 lần mức ñộ cho phép.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10


Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: Rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi sinh
vật, là nguyên nhân gây ra cái chết 25.000 người/ngày ở các nước ñang phát
triển. Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhi có 7500 feacal
coliform/100ml, sau khi chảy qua thành phố nồng ñộ feacal coliform lên tới
24.000.000/100ml.
Vừa qua Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) ñã công bố kết quả
ñiều tra tình trạng ô nhiễm và thiếu nguồn nước tại 10 con sông lớn Thế giới.
Trong ñó, sông MêKông là một trong 10 con sông ô nhiễm nhất Thế giới .
Việc ô nhiễm nguồn nước ñã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng.
Có ñến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước ñang phát triển không có cơ hội
sử dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong ñiều kiện thiếu vệ sinh . ðây là
các vấn ñề quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ
con người là rất lớn: chúng là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp
mắc bệnh ỉa chảy hàng năm và từ ñó dẫn ñến cái chết của hơn 2 triệu trẻ em,
hai triệu ñứa trẻ này có thể sống sót nếu như chúng ñược sử dụng nước sạch
và sống trong ñiều kiện hợp vệ sinh. Khoảng 2 triệu người bị mắc bệnh sán
màng và 900 triệu bị bệnh giun móc. Bệnh tả, bệnh thương hàn cũng liên tiếp
tàn phá hạnh phúc con người.
Như vậy nguồn nước mặt của chúng ta ñang bị ô nhiễm rất nghiêm
trọng và ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ của con người.
1.3. Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở phía ðông Nam Á, tận cùng của khối lục ñịa Á Âu,
lục ñịa lớn nhất hành tinh, trước mặt là Thái Bình Dương nên có một nguồn

534,28km3/năm chiếm 74,6%. ðiều này ảnh hưởng rất lớn ñến sử dụng nước
ở Việt Nam khi các nước ở thượng nguồn khai thác triệt ñể nguồn nước sinh
ra trên lãnh thồ của nước mình. Như sông Mêkông với lượng nước hàng năm
505,0km3/năm nhưng phần sinh ra ở ñồng bằng sông Cửu Long chỉ có
25,2km3/năm, chiếm 5% tổng lượng dòng chảy. Còn sông Hồng và sông Thái
Bình với tổng lượng dòng chảy là 137,0km3/năm trong ñó lượng dòng chảy
sinh ra ở Việt Nam là 93,0 km3/năm, chiếm tới 68% tổng lượng dòng chảy
của sông Hồng. ðối với sông Mã và sông Cả tổng lượng dòng chảy sản sinh
ra ở Việt Nam là tương ñối lớn cho nên việc ñiều tiết dòng chảy bằng các biện
pháp công trình có thể thực hiện ñược.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


Bảng 1.1. Trữ lượng nước mặt của các sông
Diện tích lưu vực (km2)
Nhóm sông

Sông

Các sông có liên quan
Toàn bộ

Trong
nước

Ngoài
nước


1.650
11.620
18.480

1980

9,15

7,47

1,68

1650
11.620
18.480

1,10
11,40
15,70

1,10
11,40
15,70

7.750

7.750

1,50

795.000
1.060.000

17.600
17.730
37.400
40.000
199.230

10.800
9.470
3.700
765.000
861.170

20,1
24,2
30,6
505
716,9

15,76
19,46
29,20
25,2
189,62

4,34
4,74
1,40


Các sông có liên quan
Toàn bộ

Hệ thống sông
có lưu vực
nằm trọn trong
lãnh thồ Việt
Nam

S. Quảng Ninh
Gianh
Nhật Lệ
Thạch Hãn
Hương
Ba
Thu Bồn
Trà Khúc Kôn
Cái Ninh Hoà
Cái Nha Trang
Cái Phan Rang
Cái Phan Thiết
Tổng
Tổng cộng
Tổng cả nước

Bồ, Ôlâu, Truồi

4.720
4.680

55.602
297.557
330.000

Ngoài
nước

Tổng lượng nước sông
(km3/năm)
Toàn Trong Ngoài
bộ
nước
nước
8,9
8,9
4,9
4,9
2,6
2,6
2,6
2,6
6,4
6,4
10,3
10,3
18,9
18,9
3,3
3,3
2,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status