TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT TỈNH HÀ NAM NĂM 2010
Hà Nội - 2010
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT TỈNH HÀ NAM NĂM 2010
Người thực hiện: PHẠM THANH NGA
Lớp: MTC – K52
Khoá: 52
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn: TS. NGÔ THẾ ÂN
Bộ môn: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – KHOA TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG
Địa điểm thực hiện: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT & PHÂN TÍCH
MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – 2010
Phần I
vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các cơ quan quản lý và người dân. Hiện
nay tỉnh đang đứng trước một thực trạng là gia tăng dân số, đô thị hóa và công
nghiệp hóa dấn đến sự ra tăng nhu cầu sử dụng nước. Trong khi đó diện tích đất
nông nghiệp, diện tích đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp.
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện
trạng môi trường nước mặt của tỉnh, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm
thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của tỉnh trong thời gian
tới. Vì thế tôi làm đề tài nghiên cứu:
“ Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tỉnh Hà Nam năm 2010”
1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
• Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tỉnh Hà Nam
• Xác định các thách thức tới môi trường nước mặt tỉnh Hà Nam
4
• Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện
môi trường nước mặt của tỉnh trong thời gian tới.
1.2.2. Yêu cầu
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam
- Đánh giá chất lượng nước mặt tại tỉnh Hà Nam năm 2010
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt của tỉnh trong thời gian gần
đây
- Xác định các tác động đến môi trường nước mặt của tỉnh
- Xác định các tồn tại trong quản lý môi trường nước mặt của tỉnh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải
thiện môi trường nước mạt của tỉnh trong thời gian tới.
5
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ – LÝ LUẬN
2.1.1. Cơ sở lý luận
ảnh hưởng nghiêm trọng cho nguồn nước.
Để hiểu rõ hơn về đánh giá hiện trạng tài nguyên nước ta cần tìm hiểu một số
khái niệm về ÔNMT, ÔNMT nước, nguyên nhân và các dạng ô nhiễm môi trường
nước mặt chủ yếu:
ÔNMT là sự thay đổi tính chất môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại.
TCMT là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước.
7
ÔNMT nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước gây ảnh hưởng
đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh vật. Khi sự thay đổi
thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chi phép thì sự ô nhiễm
nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự
huỷ hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên. Môi trường
nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước,
ảnh hưởng lớn tới co người và các sinh vật khác.
Môi trường nước mặt bao gồm nước hồ, ao, đồng ruộng, nước các sông suối,
kênh rạch. Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, KCN
và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm cao. Nguồn gây ra
ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt động công nghiệp, giao
thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiêu đặc trưng sau:
Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy
nguồn.
• Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
• Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ,
xuất hiện các chất độc hại,…)
• Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác
nước cũng có thể gây ra những tai hoạ cho con người và môi trường. Do vậy việc
quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai thác
nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các biện pháp mang tính
chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân
phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước.
Hiện nay, việc phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên nước nằm ở 2 bộ là
bộ TN & MT và bộ NN & PTNT. Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài
ngyên nước đang có hiệu lực:
• Các văn bản mang tính Quốc gia:
Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do Quốc hội thông qua
ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/07/2006. Luật tài ngyên nước
do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998.
Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam-các tiêu chuẩn chất lượng nước sông, hồ
(ban hành 1995, sửa đổi năm 2001 và 2005).
10