Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Tổng quan về Chất thải rắn y tế và quản lý chất thải 3
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn y tế và quản lý chất thải 3
1.1.2. Phân loại và xác định chất thải rắn y tế 4
1.1.3. Đặc điểm về chất thải rắn y tế tại các nguồn phát sinh 6
1.2. Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của chất thải rắn y tế tới sức khỏe con người,
tác động xã hội và môi trường 7
1.2.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe con người, tác động xã hội 7
1.2.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường 13
1.3. Quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam và Nghệ An 14
1.3.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế tại Việt Nam 14
1.3.3. Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế tại tỉnh Nghệ An 16
CHƯƠNG 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu 26
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN 30
3.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 30
3.2. Hiện trạng các cơ sở y tế 31
3.2.1. Đặc điểm các cơ sở y tế 31
3.2.2. Khối lượng chất thải y tế 32
3.2.3. Phân loại chất thải 33
3.2.4. Thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải 33
3.2.5. Kiến thức về qui trình quản lý là xử lý chất thải của nhân viên y tế 54 Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện 6
Bảng 1.2: Khối lượng thải phát rắn sinh ở các khoa trong bệnh viện
(kg/ngày/người) 7
Bảng 1.3. Khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong năm 2015 20
Bảng 2.1. Danh sách và địa chỉ các bệnh viện 26
Bảng 3.1. Thông tin số giường bệnh và nhân viên các bệnh viện 31
Bảng 3.2. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các bệnh viện 32
Bảng 3.3. Đơn vị vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại 52
Bảng 3.4. Kinh phí dự kiến đầu tư cho cho các bệnh viện 63
Bảng 3.5. Các tiêu chí lựa chọn phương án xử lý 68
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Sơ đồ Khí thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường 65
Hình 3.2. Mô hình xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng công nghệ không đốt 66
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
1
2
khám chữa bệnh tư nhân, là nguồn phát sinh ra chất thải rắn y tế. Do vậy, vấn đề
chất thải rắn y tế đang trở nên bức xúc tại các bệnh viện và đe dọa đến sức khỏe của
mỗi người dân thành phố nếu không được thu gom và xử lý đúng kỹ thuật.
Vì vậy, tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y
tế trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” để đưa ra các thông tin về hiện
trạng chất thải rắn y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh. Từ đó giúp
các nhà quản lý có cái nhìn chính xác và có biện pháp hợp lý cho công tác bảo vệ
môi trường tại bệnh viện nói riêng và các cơ sở y tế nói chung, góp phần thực hiện
tốt vai trò nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Mục tiêu chính của luận văn nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Mô tả hiện trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành
phố Vinh.
- Đánh giá tình hình quản lý, xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải y tế.
Qua nghiên cứu, chúng tôi hi vọng đóng góp một phần công sức của mình
vào sự nghiệp bảo vệ môi trường nói chung và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do
chất thải y tế trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
4
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ
hoặc tiêu hủy.
Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất
khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường.
1.1.2. Phân loại và xác định chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế là chất thải phát sinh từ các cơ sở y tế (Bệnh viện, Trung
tâm Y tế, các phòng thí nghiệm, Trạm Y tế, các cơ sở y tế tư nhân,…).
Nhóm chất thải y tế: Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và
tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau:
Nhóm 1: Chất thải lây nhiễm
Nhóm 2: Chất thải hóa học nguy hại
Nhóm 3: Chất thải phóng xạ
Nhóm 4: Bình chứa áp suất
Nhóm 5: Chất thải thông thường.
Trong 5 nhóm chất thải y tế nêu trên thì mỗi nhóm có các loại chất thải y tế
như sau:
Nhóm thứ 1. Chất thải lây nhiễm:
a) Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc
chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc
nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu,
thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
c) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong
các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
d) Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể
người: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Nhóm thứ 2. Chất thải hóa học nguy hại:
c) Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
d) Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
6
Chất thải rắn y tế nếu xử lý không đúng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người, gây ô nhiễm môi trường đất và các nguồn nước, môi trường không khí.
Trong phạm vi của luận văn này, chúng tôi khảo sát và đánh giá hiện trạng
quản lý chất thải y tế ở dạng chất thải rắn bao gồm chất thải y tế nguy hại và không
nguy hại
* Thành phần chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế
Mỗi ngày các cơ sở y tế thải ra một khối lượng không nhỏ chất thải rắn y tế
nguy hại. Thành phần của chúng bao gồm:
- Kim tiêm.
- Bơm kim tiêm.
- Dụng cụ giải phẫu.
- Mô tế bào người hoặc động vật.
- Xương.
- Nội tạng.
- Bào thai hoặc các bộ phận của cơ thể.
- Bình, túi hoặc các ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể.
- Tất cả các vật dụng bị loại bỏ trong quá trình thăm khám và điều trị
chuyên khoa.
1.1.3. Đặc điểm về chất thải rắn y tế tại các nguồn phát sinh
Theo báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, lượng chất thải phát
sinh tại các bệnh viện như sau:
Bảng 1.1: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện
Tuyến bệnh viện
Tổng lượng chất thải
lượng
CT
CT y tế
nguy
hại
Tổng
lượng
CT
CT y tế
nguy hại
Hồi sức cấp cứu 1,08 1,0 1,27 0,31 1,0 0,18
Điều trị hệ nội 0,64 0,45 0,47 0,03 0,45 0,02
Khoa nhi 0,5 0,45 0,41 0,05 0,45 0,02
Khoa điều trị ngoại 1,01 0,73 0,87 0,21 0,73 0,17
Khoa phụ sản 0,82 0,74 0,95 0,22 0,74 0,17
Khoa Mắt - Tai m
ũi
họng - Răng hàm mặt
0,66 0,34 0,68 0,1 0,34 0,08
1.2. Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của chất thải rắn y tế tới sức khỏe
con người, tác động xã hội và môi trường
1.2.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe con người, tác động
xã hội
Chất thải rắn y tế là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
và tác động xấu lên sức khoẻ con người. Khi nhu cầu khám chữa bệnh của con
người càng tăng thì chất thải y tế cũng tăng theo. Chất thải y tế thường mang mầm
bệnh nếu không được xử lý có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe con người xung
quanh. Ước tính cứ 4 kg chất thải y tế thì có 1 kg bị nhiễm vi khuẩn nguy hiểm. Do
4,7 triệu người viêm gan C và 8.000 - 16.000 người nhiễm HIV do tái sử dụng bơm
kim tiêm không tiệt trùng. Các nhân viên y tế, đặc biệt là y tá là những đối tượng có
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
9
nguy cơ nhiễm cao nhất, do phải thường xuyên tiếp xúc với những vật sắc nhọn bị
nhiễm máu bệnh nhân gây nên.
b. Ảnh hưởng từ chất thải hóa chất và dược phẩm
Trong thành phần chất thải y tế có rất nhiều hóa chất, dược phẩm quá hạn sử
dụng vì vậy các dược sĩ, bác sĩ gây mê, y tá, kỹ thuật viên, cán bộ hành chính là
những người trực tiếp và thường xuyên tiếp xúc với chất thải nguy hại này có thể có
nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da do tiếp xúc với các loại hóa
chất dạng chất lỏng bay hơi, dạng phun sương và các dung dịch khác.
c. Ảnh hưởng từ chất thải gây độc gen
Chất thải y tế có khả năng gây độc gen hay đột biến gen. Tuy nhiên, điều này
không dễ dàng nhận thấy trong thời gian ngắn. Chúng gây ảnh hưởng lâu dài đối
với sức khỏe con người. Vì rất khó đánh giá ảnh hưởng của loại độc chất phức tạp
này nên mối nguy cơ đối với con người là cực kỳ nguy hiểm. Do đó để phòng tránh
mối đe dọa này các cơ sở y tế cần thay thế hoặc giảm lượng hóa chất độc hại xuống,
cung cấp các phương tiện bảo hộ cho tất cả những người tiếp xúc trực tiếp với hóa
chất, thiết kế hệ thống thông gió phù hợp, huấn luyện các biện pháp phòng hộ và
các trường hợp cấp cứu cho những người có liên quan.
d. Ảnh hưởng từ chất thải phóng xạ
Chất thải này phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, hoá trị liệu và nghiên
cứu. Nó bao gồm chất thải phóng xạ rắn như các vật liệu sử dụng trong xét nghiệm,
chẩn đoán, điều trị (ống tiêm, bơm kim tiêm, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng
xạ ), chất thải phóng xạ lỏng phát sinh trong quá trình chẩn đoán, điều trị như:
nước tiểu của người bệnh, nước xúc rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ.Trong quá
trình chẩn đoán và điều trị nếu không cẩn thận, những người tiếp xúc với chúng có
thể bị nhiễm xạ do tiếp xúc với các chất phóng xạ ion hóa trong các cơ sở điều trị,
Lò đốt chất thải rắn y tế là nguồn chính tạo ra Dioxin (chất độc hóa học màu
da cam), Furan, thuỷ ngân hữu cơ vào môi trường không khí. Dioxin khó phân hủy,
chu kỳ bán rã từ 25 đến 100 năm, phán tán rộng và thông qua nhiều con đường như
không khí, chuỗi thức ăn, nước uống… để xâm nhập vào con người, gây nhiều bệnh
nguy hiểm:
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
11
Hình 1.1. Ảnh hưởng của việc sử dụng lò đốt chất thải rắn y tế lây nhiễm
- Ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh các thế hệ sau thông qua tác động đến
hệ thống miễn dịch, máu và sinh sản.
- Bệnh bạch huyết mạn tính, ung thư đường hô hấp, ung thư tiền liệt tuyến.
- Giảm khả năng sinh sản của nam giới: giảm số lượng tinh trùng, dị thường
tinh hoàn, giảm hormone sinh dục.
- Giảm khả năng sinh sản của nữ giới: rối loạn hoạt động của buồng trứng,
giảm hormone sinh dục nữ.
- Gây ra các bệnh chung cho cả 2 giới như bệnh tiểu đường type 2, các bệnh
về gan, lách, tuỷ xương, hệ miễn dịch.
Hoạt động của lò đốt chất thải rắn y tế thường xuyên bị dân cư xung quanh
kiện tụng, phản đối, không cho tiếp tục sử dụng và đòi bồi thường.
Trong thời gian qua đã có nhiều đơn thư khiếu nại, ý kiến phản ảnh của
người dân về việc ô nhiễm môi trường do khí thải lò đốt của không chỉ bệnh viện
Hữu nghị Đa khoa, Bệnh viện thành phố đối với khu vực dân cư xung quanh mà
còn có các bệnh viện khác trên địa bàn toàn tỉnh;
Particulate
Matter
Carbon
Monoxide
Other Organic
Kéo theo đó, là những ảnh hưởng tâm lý bất ổn khiến ngưòi ta khó có thể tập trung
cho công việc và học hành khiến hiệu quả năng suốt không cao, thậm chí ở nhiều
nghề nghiệp, sự mất tập trung sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, tính mạng.
Bên cạnh việc ước tính các chi phí cho chăm sóc sức khỏe. Môi trường khu
vực bị ô nhiễm khiến "gánh nặng bệnh tật" của cộng đồng tại đó cũng sẽ gia tăng,
điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của chính những người lao động
và của cộng đồng dân cư sống ở các khu vực lân cận
i. Thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường
Chất thải từ hoạt động của các bệnh viện nếu không được xử lý sẽ gây ô
nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí và từ đó gây ra những tổn
thất kinh tế để xử lý khi môi trường bị ô nhiễm. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế
giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP
hàng năm.
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
13
j. Phát sinh xung đột môi trường
Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng
đồng càng cao thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều. Tại Nghệ An, trong
thời gian qua cũng đã có những vụ kiện tụng của người dân sống xung quanh khu
vực bệnh viện do việc xả thải nước thải và khí thải ra môi trường.
Xung đột giữa các bệnh viện gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt do khí thải từ
hoạt động của các lò đốt, với cộng đồng dân cư sống xung quanh do ô nhiễm ảnh
hưởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của cộng đồng hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động
văn hoá, du lịch và cảnh quan khác. Các xung đột này chủ yếu mang tính tự phát,
nhiều vụ manh động, gây mất trật tự xã hội.
1.2.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường
a. Tác động đến môi trường đất
Chất thải rắn gồm chất thải y tế, chất thải công nghiệp và chất thải thải sinh
hoạt không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường đất. Các nguồn thải này chứa
gây mưa axit, gây hiệu ứng nhà kính, làm ô nhiễm môi trường đất cũng như nước
ngầm do tro lò đốt có chứa kim loại nặng độc hại.
1.3. Quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam và Nghệ An
1.3.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế tại Việt Nam
Thực tế hiện này vấn đề quản lý chất thải rắn y tế còn có nhiều bất cập. Việc
tổ chức nhân lực trong quản lý và áp dụng công nghệ xử lý chất thải còn nhiều hạn
chế Việt Nam đang thiếu và yếu về phương tiện, dụng cụ chuyên dụng cho việc
thu gom và xử lý chất thải.
Thực tế, bên cạnh việc thiếu về nhân lực cho quản lý và xử lý chất thải, thì
công nghệ xử lý chất thải rắn còn hết sức lạc hậu, kém chất lượng. Khảo sát của Bộ
Y tế cho thấy, tỷ lệ lò đốt có hệ thống xử lý khí rất thấp, dẫn đến tình trạng xử lý
chất thải này lại phát sinh khí độc hại khác làm ô nhiễm môi trường. Xử lý bằng
phương pháp chôn lấp cũng có nguy cơ tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường nước và
nguy cơ không còn diện tích để chôn lấp. Bệnh viện Đa khoa Yên Hưng (Quảng
Ninh) đã tiến hành chôn 10 tấn rác thải và bệnh phẩm chưa qua xử lý ngay trong
khuôn viên bệnh viện đe dọa trực tiếp sức khỏe bệnh nhân cùng tất cả những người
đang làm việc tại đây cũng như dân chúng xung quanh.
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
15
Các biện pháp xử lý chất thải y tế:
a. Thu gom và đổ vào bãi rác thành phố
Thông thường bệnh viện ký hợp đồng với công ty vệ sinh và hàng ngày công
ty đưa rác đi chôn. Hầu hết chất thải rắn y tế được chôn lấp chung với rác sinh hoạt
tại bãi rác thành phố. Các bãi rác này không xử lý gì thêm và không được bảo vệ
phòng chống ô nhiễm nước ngầm.
b. Sử dụng các lò đốt chất thải
Một số lò đốt được xây từ những năm trước đây với thiết kế hệ thống đốt rác
đơn giản, cũ nát, lạc hậu, hoạt động kém hiệu quả và làm ô nhiễm môi trường, đặc
biệt là ô nhiễm môi trường không khí. Do quá trình đô thị hoá hầu hết các bệnh viện
Thần, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Lao - bệnh Phổi, Bệnh
viện Nội tiết, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Điều
dưỡng - phục hồi chức năng;
- 03 Bệnh viện bộ ngành: Bệnh viện Giao thông IV, Bệnh viện IV Quân y,
Bệnh viện Phong Quỳnh Lập;
- 02 bệnh viện đa khoa khu vực: Tây Bắc và Tây Nam;
- 17 bệnh viện đa khoa tuyến huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Anh Sơn,
Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Diễn Châu,
Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, thành
phố Vinh;
- 01 Trung tâm y tế huyện có giường bệnh: huyện Nghĩa Đàn (60
giường bệnh);
- 09 Bệnh viện đa khoa tư nhân: Bệnh viện đa khoa Cửa đông, Bệnh viện đa
khoa Thái An, Bệnh viện đa khoa Thành An, Bệnh viện đa khoa Phủ Diễn, Bệnh
viện Minh Hồng, Bệnh viện đa khoa Đông Âu, Bệnh viện đa khoa 115, Bệnh viện
Mắt Sài Gòn, Bệnh viện Thái Thượng Hoàng;
- 22 Phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc bệnh viện đa khoa huyện (Châu
Thôn, Tuần, Hoàng Mai, Hưng Yên, Năm Nam, Quang Thành, Công Thành, Bắc
Diễn Châu, Tây Nghi Lộc, Chợ Chùa, Bích Hào, Huồi Tụ, Chiêu Lưu, Hữu
Khuông, Yên Hòa, Tam Quang, Châu khê, Mậu Đức, Tả ngạn Sông Lam, Đồng
Văn, Châu Phong, Châu Thành).
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
17
* Hệ dự phòng
- Tuyến tỉnh: Có 11 Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh và 2 Chi cục, gồm:
Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm
Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm
phòng chống Sốt rét & Ký sinh trùng, Trung tâm Phong và Da liễu, Trung tâm
Huyết học truyền máu, Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm
bệnh viện huyện và Bệnh viện đa khoa và Phòng khám đa khoa khu vực xa trung
tâm tỉnh trên 200 km, địa hình rừng núi, giao thông chưa thuận lợi cho việc vận
chuyển và xử lý CTYT tập trung hoặc theo cụm bệnh viện (đối với các bệnh viện
miền núi). Nhiều đặc điểm môi trường khác cần được chú ý khi xây dựng các công
trình xử lý chất thải: địa hình đồi núi có độ dốc lớn; các bệnh viện có diện tích
không lớn, đa số tập trung tại khu vực đông dân cư, thành thị.
1.3.3.2. Khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở y tế
Theo khảo sát của Sở Y tế năm 2011, mỗi ngày các bệnh viện trong tỉnh phát
sinh 12 tấn chất thải y tế trong đó có 1,7 tấn chất thải nguy hại (chiếm 14,1%).
Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình là 1,69 kg/giường bệnh/ngày, trong đó có
0,24 kg/giường bệnh/ngày là chất thải nguy hại. Lượng chất thải y tế nguy hại của
các bệnh viện trong tỉnh thay đổi từ 0,03 - 0,5 kg/giường bệnh/ngày tùy từng loại
bệnh viện. Bệnh viện có mức độ xả thải chất thải nguy hại nhiều nhất là bệnh viện
đa khoa, Bệnh viện Ung Bướu, Bệnh viện Sản Nhi. Bệnh viện có mức độ xả thải
CTNH thấp nhất là bệnh viện y học cổ truyền.
Khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các nguồn thải nhỏ chưa được khảo sát.
Nếu ước tính mỗi cơ sở y tế dự phòng huyện xả 0,4 kg CTNH/ngày (20 *0,4), mỗi
PKĐKKV xả 3 kg CTNH/ngày (22*3), 359 phòng khám tư nhân và 480 trạm y tế
xã xả ra 0,15 kg/ngày/1 cơ sở thì tổng khối lượng CTNH phát sinh từ các nguồn thải
nhỏ trong tỉnh là 199,85kg/ngày.
Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế bao gồm: chất thải lây
nhiễm (sắc nhọn, không sắc nhọn, lây nhiễm cao, mô bệnh phẩm); chất thải hóa học
thường gặp trong y tế như dược phẩm bị hỏng hoặc quá hạn, hóa chất khử trùng,
hóa chất chứa kim loại nặng; và các bình chứa áp suất. Hóa chất gây độc tế bào để
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
19
hóa trị liệu điều trị ung thư. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện Ung bướu,
một khối lượng nhỏ chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động chẩn đoán và điều trị
bệnh lý tuyến giáp bằng.
TT
Cơ sở y tế
Số
giường
Mức độ xả thải
(kg/giường/ngày)
Khối lượng
(kg/ngày)
1 BV ĐK tỉnh 1000
0.30
300
2 BV Sản - Nhi 600
0,225
135
3 BV YHCT 350
0,175
52
4 BV Lao & bệnh phổi 280
0,20
40
10 BV Điều dưỡng- PHCN 200
0,20
40
11 BVĐKKV Tây Bắc 300
0,225
68
12 BVĐKKV Tây Nam 200
0,20
40
13 BVĐK TP Vinh 250
0,225
56
14 BVĐK h Hưng Nguyên 120
0,225
52
20 BVĐK huyện Quỳnh Lưu 300
0,175
53
21 BVĐK huyện Yên Thành 230
0,175
41
22 BVĐK huyện Đô Lương 180
0,175
32
23 BVĐK huyện Tân Kỳ 130
0,175
23
Nguyễn Thị Tiến Cao học Môi trường K20
21
29 BVĐK h Tương Dương 140
0,175
25
30 TTYT huyện Nghĩa Đàn 33
0,175
6
31 BV 115 150
0,175
26
32 BV Thái An 150
0,175
26
33 BV Cửa Đông 250
0,175
9
39 BV Thái Thượng Hoàng 20
0,175
5
40 BV Quân khu IV 250
0,225
56
41 BV Phong Qùnh Lập 150
0,225
34
42 BV Giao thông 150
0,225
34
43 TTChăm sóc SKSS 30
0,225