ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP PHÙ HỢP

HÀ NỘI, 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
PHÙ HỢP

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: D850101

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI, 2016


HTX

Hợp tác xã

XLR

Xử lý rác



Quyết định

UBND

Ủy ban nhân dân

URENCO

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
môi trường đô thị Hà Nội

VSMT

Vệ sinh môi trường

TP

Thành phố


hòa nhập với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thành phố Hà Nội, giữ gìn cảnh
quan môi trường luôn sạch đẹp.
Từ thực tiễn trên và việc tồn tại những yếu điểm trên địa bàn em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà
Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng
Hoà.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường tại địa phương.

6


3. Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà
- Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Thành phần chất thải rắn
- Lượng phát sinh chất thải rắn
Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà
- Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn: tần suất, thời gian gom, các điểm tập
kết
- Tình hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn
- Dự báo sự gia tăng chất thải rắn trong thời gian tới
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
tại huyện Ứng Hoà
- Giải pháp về cơ chế chính sách
- Giải pháp về quản lý.
- Giải pháp về công nghệ

thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu
gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp
cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
8


Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh trong các
hoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhà
hàng, văn phòng và từ các hoạt động của cơ quan, trường học, nông nghiệp, hoạt
động xử lý rác thải, nơi vui chơi, giải trí, bệnh viện,cơ sở y tế, khu công nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp, dịch vụ, thương mại, xe, nhà ga, giao thông, xây dựng.
Các nguồn phát sinh chất thải

Các trung
Khu dân
tâmcưthương
Các công
mại,
sở,nhà
trường
hàng,
Cáchọc,

được phát sinh từ các hộ gia đình.
9


+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chất
thải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải
khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải
dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại,
chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại,
chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ
cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả
1.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào
từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và
thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,
nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm...; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm
phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng..., chất thải thực phẩm như can sữa,
nhựa hỗn hợp ( bảng 1.1):
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH
Thành phần
Định nghĩa
1.Các chất cháy được
a.Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột và
giấy

Các vật liệu và sản phẩm được Vỏ hộp, dây điện,
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam hàng rào, dao, nắp lọ...
châm hút
b.Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giấy bao
sắt
hút
gói, đồ đựng...
10


c.Thủy tinh
d.Đá và sành sứ
3.Các chất hỗn hợp

Các vật liệu và sản phẩm được Chai lọ, đồ đựng bằng
chế tạo từ thủy tinh
thủy tinh, bóng đèn...
Bất cứ các vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xương,
ngoài kim loại và thủy tinh
gạch, đá, gốm...
Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc
phân loại trong bảng này. Loại
này có thể chưa thành hai phần:
kích thước lớn hơn 5 mm và loại
nhỏ hơn 5 mm
(Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, 2015)

1.1.5. Các phương pháp xử lý CTRSH
 Phương pháp chôn lấp:
- Phương pháp chôn lấp an toàn: Với chất thải sinh hoạt, ít độc hại thường được


Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: Chu kì xử lý chất thải ngắn, thường chỉ từ 2-3 ngày, xử lý triệt để được
các chất thải của bệnh viện và nông nghiệp, diện tích sử dụng nhỏ hơn nhiều so
với các phương pháp khác.
Nhược điểm: Phương pháp này chi phí cao, thông thường là từ 20-30 USD/1 tấn
nên thường chỉ được áp dụng ở các nước phát triển.
 Phương pháp sinh học:
- Phương pháp phân hủy vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ được tách li,
nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh vật tạo ra một loại phân
vi sinh cho sản xuất nông nghiệp. Phương pháp sinh học phù hợp với khí hậu
nước ta với những ưu điểm nổi bật là xử lý triệt để khí thải gây ô nhiễm môi
trường nên có thể đặt gần thành phố để giảm chi phí vận chuyển, tiêu diệt các
loại vi khuẩn và các vi sinh vật gây bệnh. Sản phẩm phân bón hữu cơ là phân bón
sạch.
- Ưu, nhược điểm
Ưu điểm: Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn. Thành phẩm
thu được sử dụng cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa thu được sản
phẩm không bị nhiễm hóa chất dư tồn trong quá trình sinh trưởng. Thành phần
này được đánh giá cao ở các nước phát triển.
Nhược điểm: Quá trình xử lý kéo dài, trung bình từ 2-3 tháng, tồn diện tích. Một
nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công suất xử lý 100.000 tấn
rác/năm cần diện tích 6 ha.
1.2.

Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn
Hiện nay Quốc hội, Chính phủ cũng như UBND thành phố Hà Nội đã ban hành
các văn bản trong lĩnh vực quản lý chất thải rắns sinh hoạt như:
- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực thi

Quyết định 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 về việc quy định mức thu dịch vụ
vệ sinh đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên đại bàn thành phố Hà
Nội.

1.3. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
Theo báo cáo tóm tắt “Quy hoạch xử lý CTR thành phố Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn năm 2050” :
- CTR khu vực nội thành Hà Nội phát sinh từ 12 quận. Các nguồn chất thải thường
là khu thương mại, khu dân cư và chợ. CTR khu vực ngoại thành Hà Nội chủ yếu
phát sinh từ các 17 huyện, 1 thị xã thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội. Chất thải
dạng này có nguồn gốc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: từ các hộ gia đình,
các khu chợ và khu kinh doanh, từ trường học… CTR tại các trường học ở nông
thôn, trong đó chủ yếu là các loại giấy học sinh, đồ dùng học sinh đã bị hỏng,
phấn, giấy kẹo, đồ chơi hỏng…
- Tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp. Hà Nội là 6.500
tấn/ngày, trong đó, địa bàn Hà Nội cũ khoảng 3.500 tấn/ngày, còn lại là khối
lượng phát sinh ở khu vực Hà Tây cũ (khoảng 3.000 tấn/ngày). Khối lượng phát
thải trung bình giai đoạn hiện nay là 0,6 kg.người/ngày và tỷ lệ gia tăng khối
lượng hàng năm là 10% . Khối lượng chất thải phát sinh tại khu vực ngoại thành
Hà Nội trung bình khoảng 0,5 -0,7 kg/người.ngày, bằng khoảng 54% CTR sinh
hoạt của người dân sống trong khu vực nội thành Hà Nội
- Trong thành phần CTRSH đô thị thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ chiếm
68,4%, trong đó 50% là CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ, khó phân huỷ là 36 18,4%
và CTRSH loại vô cơ là 31,6%. Nói cách khác, Trong thành phần CTRSH đô thị
thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ 50%, tái chế 26,6%
và CTRSH loại vô cơ chiếm tỷ lệ 26,6%
1.3.2. Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội
13


hoạt động, đảm bảo vệ sinh MT.
Hiện nay khối lượng chất thải sinh hoạt được URENCO thu gom vào khoảng
3.500 tấn/ngày, xấp xỉ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt và đường phố phát sinh ở
các khu vực nội thành và 50% -70% chất thải ở các khu vực ngoại thành Hà Nội cũ.
Khối lượng rác sinh hoạt được thu gom trong toàn địa phận Hà Nội phần mở rộng
đạt gần 1.300 tấn trong khoảng 3000 tấn tổng luợng chất thải rắn phát sinh (đạt
khoảng 43%). Trong đó, riêng Quận Hà Đông khoảng 150 tấn rác/ngày và thị xã
Sơn Tây khoảng 110 tấn/ngày. Chỉ khoảng 70% số rác thải của Hà Đông và Sơn
14


Tây được xử lý, còn các huyện phần lớn tập trung tại các bãi rác tự phát. Phương
thức thu gom như sau:
Trên các tuyến phố nội thành và ven đô: Công tác duy trì vệ sinh MT được thực
hiện với các hạng mục: Nhặt rác ngày bằng thủ công, nhặt rác ngày bằng xe tải 1,5
tấn, quét gom rác, tua vỉa, quét dải phân cách, phun rửa đường, quét hút bụi bằng xe
cơ giới; Công tác duy trì vệ sinh MT được kết hợp thu gom rác với xe quét hút, tưới
rửa bằng thiết bị hiện đại trên các tuyến phố chính; Các thùng thu chứa rác được đặt
trên đường phố để thu gom rác của người dân đi đường.
Nhìn chung công tác duy trì vệ sinh MT trên các tuyến phố nội thành đã đi vào
nề nếp, người dân Thu đô đã có nhận thức rõ về việc giữ gìn vệ sinh MT chung, các
đơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện tốt quy trình công nghệ, đáp ứng được yêu
cầu của nhân dân và nhiệm vụ của Thành phố giao.
Các đơn vị vệ sinh MT ngoại thành thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác
về bãi của Thành phố ( bãi Nam Sơn): Công ty cổ phẩn dịch vụ môi trường đô thị
Từ Liêm thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn 2 quận Bắc Từ Liêm và quận
Nam Từ Liêm, hàng ngày thu gom và vận chuyển khoảng 80-100 tấn rác/ ngày; Xí
nghiệp MT đô thị Gia Lâm thực hiện duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Long và
huyện gia Lâm Biên, thu gom và vậnchuyển khoảng 150 tấn/ ngày; Xí nghiệp MT
đô thị thanh Trì thực hiện công tác duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện Thanh Trì

Kinh phí dành cho công tác thu gom và vận chuyển rác rất hạn chế, chủ yếu là
thu kinh phí từ phí vệ sinh ( 3000 đồng/ người/ tháng) và một phần được UBND
huyện hỗ trợ ( kinh phí vận chuyển, không hỗ trợ kinh phí thu gom).
Các công nghệ xử lý CTR đã được áp dụng tính đến nay:
-

Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: công suất từ 200-3.000 tấn/ ngày ( trong đó có
bãi công suất 200 -300 tấn và bãi 1.500 đến 3.000 tấn/ ngày)
Công nghệ đốt (chủ yếu là đốt rác y tế ): công suất 2 tấn / ngày.
Công nghệ xử lý rác sinh hoạt thành mùn hữu cơ: công suất 150 tấn/ ngày.
Các công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư tính đến nay:
Công nghệ đốt plasma: 300 tấn/ ngày.
Công nghệ xử lý 2000 tấn/ ngày bao gồm: sản phẩm là phân compost, vật liệu tái
chế và kè bờ.

Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp rác thải sinh hoạt ở Hà nội được thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2. Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội
TT

Cơ sở

1

KLHXLCT Nam
Sơn

2
3

1

các chợ thuộc
ngày.
4 quận nội
- SP: 8 tấn/ ngày.
thành
16


2

Nhà máy Kiêu Kỵ

3

Nhà máy Seraphin

XNMTĐT Gia
Lâm
CTCPDVMT
Thăng Long

Rác Hữu cơ
huyện Gia Lâm
1 số huyện

- Tiếp nhận: 40
tấn/ ngày
- Tiếp nhận 300
tấn/ ngày.
(Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, 2015)

Ý thức của người dân trong quản lý CTR còn thấp.

17


1.4. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ứng Hoà
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý

Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Ứng Hoà – Thành phố Hà Nội
Huyện Ứng Hoà nằm ở phía Nam của TP. Hà Nội, có toạ độ địa lý: 20 038’ đến
20043’ vĩ độ Bắc và từ 105 0 54’ đến 1050 49’ kinh độ Đông. Tổng diện tích đất tự
nhiên của huyện là 186,37 km2, có đường ranh giới giáp với các địa phương:
- Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai.
- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên.
- Phía Nam giáp huyện Kim Bảng (Tỉnh Hà Nam).
- Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức.
Toàn huyện có 28 xã và 01 thị trấn Vân Đình. Ứng Hoà có vị trí thuận lợi là nằm
trên đường 21B, cách Quận Hà Đông 30 km về phía Bắc và cách khu du lịch Chùa
Hương 20km về phía Nam. Huyện có tỉnh lộ 428, tỉnh lộ 78 đi qua và các đường
liên huyện, liên xã tạo cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài tiếp cận với tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Có hai con sông chảy qua huyện: sông Đáy ở phía Tây Nam
18


và sông Nhuệ ở phía Đông Nam cùng với kênh Ngoại Độ là nguồn cung cấp nước
chủ yếu để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, hiệu quả và bền vững
b. Địa hình
Địa hình thuộc dạng địa hình đồng bằng, có độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam,
từ phía Tây sang phía Đông. Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt 1,6m.


- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.900mm, cá biệt năm mưa nhiều nhất
đạt 2.200mm (1997) năm ít mưa nhất 1.124mm (1998). Tuy nhiên lượng mưa phân
bố không đồng đều theo không gian và thời gian. Do hoạt động của gió mùa đã
phân hoá chế độ mưa thành 2 mùa:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.200mm, chiếm 70
- 80% tổng lượng mưa năm. Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 với
lượng mưa xấp xỉ 300mm/tháng.
+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng 300 500mm, chiếm 20 - 30% lượng mưa năm. Các tháng có lượng mưa ít nhất thường là
tháng 12, 1 và 2.
Trung bình mỗi năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào thời gian từ cuối tháng 6 đến
hết tháng 9 và gây úng lụt. Tần suất xuất hiện mưa úng lớn khoảng 10 năm (1984
-1985 rồi đến 1994-1995 đều có mưa úng lớn).
Đánh giá chung:
Huyện Ứng Hoà có địa hình bằng phẳng, dân cư phân bố khá đồng đều.
Với những đặc điểm về thời tiết, khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi để vi
khuẩn phát triển, thúc đẩy qua trình phân hủy chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt
gây ra mùi khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường.
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tình hình phát triển kinh tế
 Nông nghiệp
 Vụ đông:
Toàn huyện đã gieo trồng được 3.434 ha, đạt 55,9% kế hoạch, tăng 900 ha so với
cùng kỳ năm trước. Trong đó cây đậu tương đạt 2700ha, ngô 261ha, khoai lang
63ha, rau các loại 326ha, các cây khác 84ha.
 Vụ xuân:
Tổng diện tích toàn huyện gieo trồng 10.947 ha. So với kế hoạch tăng 105 ha, so
với cùng kỳ giảm 299 ha, trong đó: diện tích sản xuất lúa 10.420 ha đạt 98,83% kế
hoạch, giảm 220 ha so với cùng kỳ. Cơ cấu lúa: Lúa lai 39,8%, lúa thuần Trung
Quốc chiếm 50,8%, lúa khác 9,4 %. Lúa chất lượng cao đạt 33,2%, giảm 4% so với

Cơ cấu dân số theo giới tính, kể từ năm 2009 đến nay, tỷ lệ nam luôn thấp
hơn tỷ lệ nữ, tỷ lệ nam luôn ở mức từ 48 - 48,23% trên tổng số dân số. Một trong
những nguyên nhân là nhiều nam thanh niên đi học tập và lao động ở các tỉnh và
huyện khác. Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn, tỷ trọng dân số thành thị
tăng nhanh kể từ năm 2010 đến nay.

 Công tác giáo dục - đào tạo
Duy trì và đẩy mạnh công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học,
các hoạt động thanh tra toàn diện và thanh tra chuyên ngành tại các trường học theo
kế hoạch.
Tổ chức thành công các cuộc thi về chuyên môn cho giáo viên, nhân viên nuôi
dưỡng cấp huyện như: Hội thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi khối
21


mầm non, thi giáo viên dạy giỏi khối tiểu học, THCS, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi
và tổng phụ trách giỏi, thi nghi thức đội. Huyện đã chọn cử 06 giáo viên tham gia
thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố. Kết quả 02 giáo viên đạt giải của Thành phố.
Thành lập BCĐ và triển khai kế hoạch chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT năm học 2015 –
2016, tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 – 2016.
 Công tác chính sách xã hội
Chỉ đạo ngành LĐTB&XH tổ chức giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện công tác lao
động TBXH cho các xã, thị trấn năm 2016.
UBND huyện đã xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch về công tác thương
binh liệt sỹ, người có công, công tác bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo, công tác
phòng chống tệ nạn xã hội…
Chỉ đạo thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp đối với người có công, trợ cấp một lần,
trợ cấp bảo trợ xã hội và tổ chức thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Ngọ
với tổng kinh phí 44 tỷ đồng đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
 Công tác y tế, dân số gia đình

2.1.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Ứng Hoà – thành phố Hà Nội
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến 1/6/2016 tại đại bàn huyện Ứng
Hoà – Tp Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu ở 1 trị trấn và xã
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Tài liệu, số liệu kế thừa từ Chi cục BVMT Hà Nội, phòng tài nguyên và môi
trường huyện Ứng Hoà
Chi cục BVMT Hà Nội
- Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn các Huyện – TP Hà Nội
- Thống kê nguồn, thành phần, tỷ lệ thu gom 17 huyện – Tp Hà Nội
- Báo cáo tình hình xử lý tại bãi rác Nam Sơn
Phòng tài nguyên và môi trường huyện Ứng Hoà
- Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường huyện Ứng Hòa
- Báo cáo tổng khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện Ứng Hoà
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển
( phương tiện thu gom, nhân lực, thời gian, tần suất thu gom, các điểm tập kết
rác...)
- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ chất hữu cơ trong chất thải rắn
sinh hoạt.
- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng 2 mẫu phiếu điều tra tham
vấn cộng đồng để đánh giá công tác quản lý CTRSH của các hộ gia đình và cán
bộ quản lý. Tiến hành điều tra với 50 phiếu, trong đó:
o Phiếu điều tra hộ gia đình: 40 phiếu ( 8 hộ/xã,thị trấn x 5 xã/thị trấn )
STT

Số phiếu
2


2
3
4
6
Tổng

Tổ VSMT xã Đông Lỗ
Tổ VSMT xã Phương Tú
Tổ VSMT xã Kim Đường
Tổ VSMT xã Vạn Thái

2
2
2
2
10

-

Phương pháp xác định hệ số phát sinh CTRSH: Khảo sát tại 4 xã, 1 thị trấn đã
lựa chọn ngẫu nhiên mỗi xã 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến
cân rác sau 24h. Tiến hành cân rác xác định khối lượng. Ghi lại trọng lượng rác
và số nhân khẩu trong một hộ rồi tính hệ số phát sinh theo công thức:
Hệ số phát sinh( kg/người/ngày) = (Khối lượng rác)/ (số khẩu)
- Xác định thành phần các chất trong chất thải rắn sinh hoạt: Các mẫu rác
thải lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 5 xã sau khi cân để xác định hế số thì sẽ đem



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status