ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM THỊ HÀ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa
: 2011-2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM THỊ HÀ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Lớp
: ĐCMT- K43N01
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ..................................................... 6
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Hà Quảng trên bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng ........28
Hình 4.2: Hiện trạng khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn (Đơn vị %) .........39
Hình 4.3. Biện pháp xử lý rác thải của các hộ gia đình (Đơn vị %)........................40
Hình 4.4: Nhận thức của người dân về vấn đề rác thải trên địa bàn .......................42
Hình 4.5: Sơ đồ quản lý CTRSH của huyện hà Quảng ............................................43
Hình 4.6: Vị trí các xã thu gom RTRSH .......................................................................49
Hình 4.7: Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện .............................................................................................................................50
Hình 4.9: Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn .........................................................65
Hình 4.10: Quy trình sản xuất phân vi sinh ...............................................................68
Hình 4.11: Quy trình sản xuất biogas .........................................................................69
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR
: Chất thải rắn
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
NĐ – CP : Nghị định chính phủ
BVMT
: Bãi chôn lấp
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
WB
: Ngân hàng thế giới World Bank
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích: ................................................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................... ..2
1.4. Yêu cầu .................................................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan về chất thải rắn.................................................................................. 4
2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn ............................................................................. 5
2.1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng................. 6
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ......................................................................................... 9
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài .....................................................................................11
2.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới...................................11
2.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam ...................................15
Hà Quảng ......................................................................................................................33
4.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt...........................................................33
4.2.2. Đánh giá kết quả điều tra hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng..................................................................................................35
4.2.3. Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt..................42
4.2.4. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và phân loại CTR sinh hoạt .......47
4.2.5. Hiện trạng công tác xử lý .................................................................................53
4.2.6. Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom CTR sinh hoạt tại huyện Hà
Quảng ............................................................................................................................56
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập ở trường. Đồng thời cũng giúp sinh
viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn
sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế để
khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao,
chuyên môn giỏi, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài mang tên
“Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hà
Quảng - tỉnh Cao Bằng”. Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong
ban giám hiệu nhà trường, cùng các cô, chú, anh, chị UBND huyện Hà
Quảng, HTX và các tổ vệ sinh Môi trường, sự giúp đỡ chân tình của các đồng
chí lãnh đạo của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng. Đặc biệt
tôi vô cùng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận
Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 35km. Với 19 đơn vị hành chính xã, thị
trấn, trên địa bàn huyện Hà Quảng có 5 nhóm dân tộc sinh sống, dân tộc
Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao.
Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng về mặt kinh tế, làm thay
đổi bộ mặt của tỉnh Cao Bằng nói chung và huyện Hà Quảng nói riêng, không
chỉ cuộc sống của người dân thành thị mà ngay cả cuộc sống của người dân
nông thôn đang ngày càng được cải thiện. Người dân nông thôn đã biết chăm
lo cuộc sống hàng ngày của mình tốt hơn. Cùng với đó chất thải rắn từ cuộc
sống sinh hoạt hàng ngày của người dân nông thôn sẽ tăng lên, thành phần
chất thải rắn sinh hoạt của người dân trở nên đa dạng hơn. Bên cạnh sự phát
triển của Du lịch và làng nghề thủ công Hà Quảng cũng đang phải đối mặt với
một vấn đề mà cả thế giới đang vấp phải, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường
đặc biệt là vấn đề chất thải rắn, trong đó chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt.
2
Mặc dù huyện đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường song vẫn chưa
thu được thành tựu đáng kể. Sự phát triển đồng bộ đô thị hóa và việc xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành dịch vụ, du
lịch, làng nghề thủ công…đã làm phát sinh một lượng lớn chất thải rắn. Mặc
dù HTX vệ sinh môi trường cũng như các tổ chức thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải đã được thành lập trên địa bàn huyện, tuy nhiên do nguồn kinh phí
hạn hẹp, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ, nguồn nhân lực hầu hết chưa được
đào tạo cơ bản nên gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý và còn nhiều
hạn chế trong vấn đề xử lý chất thải rắn nói chung, chất thải sinh hoạt nói
riêng. Chính vì vậy, vấn đề môi trường trên địa bàn huyện đang được quan
tâm nhiều hơn, đặc biệt là vấn đề quản lí chất thải rắn vì vậy đòi hỏi phải có
sự quản lí cấp thiết về vấn đề này.
Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế
- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm
- Nâng cao kiến thức thực tế
* Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt còn có những
hạn chế nào. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn huyện.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Tổng quan về chất thải rắn
Theo điều 3 Nghị định 38/2014 NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất
thải và phế liệu [13].
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định)
trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình
quản lý khác nhau.
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm
thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm
trung chuyển.
- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định
nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất
thải có hiệu quả. (Nguyễn Thế Chinh, 2003) [5].
2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong đô thị và các
vùng nông thôn.
6
Cơ quan,
trường học
Nhà dân, khu
dân cư
Nơi vui chơi
giải trí
Chất thải rắn
Chợ, bến xe,
nhà ga
Giao thông,
xây dựng
Bệnh viên, cơ
sở y tế
Nông nghiệp,
hoạt động xử lý
rác thải
bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%.
Bên cạnh đó hiện kết quả phân tích các mẫu đất, nước, không khí đều tìm
thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ bền một trong những dạng chất thải
nguy hại. Tác hại nghiêm trọng của chúng đã thể hiện khá rõ nét thông qua
hình ảnh thực tế những em bé dị dạng, số lượng bệnh nhân mắc các bệnh về
tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài
da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn do rác thải gây ra và đặc biệt là những căn
bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định
phương pháp điều trị gặp rất nhiều khó khăn. (Hội bảo vệ thiên nhiên và môi
trường Việt Nam, 2004) [11]
2.1.3.2. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường đất
Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây
ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Chất thải xây dựng như gạch,
ngói…trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại đặc biệt là kim loại
nặng như chì, kẽm, đồng, niken…các kim loại này tích lũy trong đất và thâm
nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất
tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp sản xuất hóa chất
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ
thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh từ CTR dễ dàng thâm
nhập gây ô nhiễm đất.
8
Hiện nay, túi nilon có trong rác thải sinh hoạt là rất phổ biến, khi thải ra môi
trường phải mất hàng chục năm cho tới một và thế kỷ mới được phân hủy hoàn
toàn trong tự nhiên. Sự phân hủy không hoàn toàn của túi nilon sẽ để lại trong
đất những mảnh vụn, không có điều kiện cho vi sinh vật phát triển sẽ làm cho
đất chóng bạc màu, không tơi xốp. (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011) [2]
Bảng 2.4. Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay..................................17
Bảng 4.1. Điều tra hoạt động ngành nghề chính của các hộ dân. ............................36
Bảng 4.2. Hiện trạng phát sinh chất thải ....................................................................37
Bảng 4.3: Hiện trạng khối lượng rác thải phát sinh ..................................................38
Bảng: 4.4. Biện pháp xử lý rác thải của các hộ gia đình ..........................................39
Bảng 4.5. Các vấn đề rác thải trên địa bàn.................................................................40
Bảng 4.6. Nhận thức của người dân về vấn đề rác thải. ...........................................41
Bảng 4.7. Cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác thu gom CTRSH các xã và thị trấn
........................................................................................................................................48
Bảng 4.8: Đánh giá chất lượng thu gom ....................................................................57
10
- Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định số: 603/QĐ – UBND ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quyết định dự án cải tạo, nâng cấp và mở rộng
bãi xử lý rác thải Khuổi Kép – Nà Lần xã Chu Trinh, thị xã Cao Bằng, tỉnh
Cao Bằng.
- Quyết định số: 2799/QĐ – UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quyết định ban hành danh mục, mức thu phí và
tỉ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp quản lý và thu phí trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng quy định tại Nghị quyết số 74/2011/NQ – HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu.
- Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại
Việt Nam.
- Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 3 tháng 3 năm 2014 của Thủ
- Kế hoạch số 879/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 của UBND
huyện Hà Quảng về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng chiến dịch làm cho
thế giới sạch hơn năm 2014.
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, ban hành ngày 23 tháng 6
năm 2014 có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2015.
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Theo cơ quan môi trường Liên hợp quốc (UNEP), mỗi năm con người
''sản xuất'' khoảng 20 - 50 triệu tấn rác điện tử, trong đó châu âu chiếm 9 triệu
tấn. Sản phẩm này phần lớn được xuất sang các nước đang phát triển. Theo số
liệu thống kê, trung bình mỗi tháng, Nigeria nhập khoảng 500 container hàng
12
đã qua sử dụng, chỉ có 25% còn hoạt động được. Số còn lại được dồn về
những bãi rác, trở thành chốn mưu sinh của những người dân nghèo. Phương
pháp tái chế thủ công rất nguy hiểm cho sức khỏe và môi trường vì đa số rác
điện tử chứa chì, thủy ngân và một số hóa chất độc hại khác. Tỷ lệ nhiễm chì
trong máu của trẻ em ở thành phố Guiyu (Trung Quốc), nơi được xem là kinh
đô rác thải điện tử hiện đã lên tới con số báo động. (Châu An, 2011), [15]
Năm 2002 chuyên gia nghiên cứu môi trường biển người Mỹ Charle Moore
đã tiến hành một cuộc thị sát ở 500 dặm thuộc vùng biển Bắc Đại Tây dương và
phát hiện thấy cứ 0,45 kg động vật phù du sống trên mặt biển thì phải gánh thêm
4,5kg rác thải Prastic trôi nổi vật vờ trên mặt nước. (Khắc Nam, 2011) [18]
Mức độ đô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ
cụ thể một quốc gia hiện nay như sau: Canada là 1,7 kg/người/ngày, Australia
là 1,6 kg/người/ngày, Thụy Sĩ là 1,3 kg/người/ngày, Trung Quốc là 1,3
kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom, xử lý rác
thải là điều mà mọi quốc gia quan tâm. Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách
LPSCTRĐT
hiện nay (%tổng
hiện nay
số)
(kg/người/ngày)
15,92
0,4
1
Nepal
13,7
0,5
2
Bangladelh
18,3
0,49
Philipines
54,0
0,52
7
Thái Lan
20,0
1,1
8
Malaysia
53,7
0,81
86,3
1,39
Nước có thu nhập cao
9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ..................................................... 6
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Hà Quảng trên bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng ........28
Hình 4.2: Hiện trạng khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn (Đơn vị %) .........39
Hình 4.3. Biện pháp xử lý rác thải của các hộ gia đình (Đơn vị %)........................40
Hình 4.4: Nhận thức của người dân về vấn đề rác thải trên địa bàn .......................42
Hình 4.5: Sơ đồ quản lý CTRSH của huyện hà Quảng ............................................43
Hình 4.6: Vị trí các xã thu gom RTRSH .......................................................................49
Hình 4.7: Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện .............................................................................................................................50
Hình 4.9: Nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn .........................................................65
Hình 4.10: Quy trình sản xuất phân vi sinh ...............................................................68
Hình 4.11: Quy trình sản xuất biogas .........................................................................69
15
giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở khoa học
công nghệ và môi trường. Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapo
được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác cho các hộ dân vào công ty.
Chẳng hạn đối với hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đô la
Singapo/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đô la
Singapo/tháng (Lê Huỳnh Mai – Nguyễn Mai Phong, 2009) [9].
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý chất thải rắn. Tỉ
lệ rác thải được xử lí theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế
giới được giới thiệu ở bảng sau:
Bảng 2.2: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước.
Đơn vị: (%)
STT
4
29
48
3
Phần Lan
15
0
83
2
4
Pháp
3
1
54
42
34
47
3
8
Thụy Sĩ
22
2
17
59
9
Mỹ
15
2
67
16
1 Đặc biệt
0,84
8.000
2.920.000
2 Loại 1
0,96
1.885
688.025
3 Loại 2
0,72
3.433
1.253.045
4 Loại 3
0,73
3.738
1.364.370
5 Loại 4
0,65
626
288.490
Tổng
6.453.930
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Nhìn chung lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Sự
phát triển nền kinh tế và dân số. Theo thống kê chất thải rắn ở các nước đang
phát triển trung bình là 0,3kg/người/ngày. Tại các đô thị ở nước ta, trung bình
mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác mỗi ngày. Khối lượng rác tăng
theo sự gia tăng của dân số. Rác tồn động trong khu tập thể, trong phố xá phụ
thuộc vào yếu tố như: Địa hình, thời tiết, hoạt động của người thu gom...