Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ THỊ THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2012 i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ về ĐÁNH GIÁ
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN là công trình nghiên cứu
trên cơ sở khảo sát thực tiễn của tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của
PGS.TS Đỗ Thị Lan.
Các số liệu tính toán trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công
bố dƣới bất cứ hình thức nào.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Lê Thị Thùy Linh iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.1.1. Tổng quan về chất thải 4
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
1.1.4. Thành phần chất thải rắn 9
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 9
1.1.6. Các phƣơng pháp xử lý rác thải sinh hoạt 13

3.2.2. Cơ sở hạ tầng 47
3.2.3. Văn hoá 49
3.2.4. Cơ cấu các ngành kinh tế 49
3.3.1. Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cƣ 50
3.3.2. Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ 52
3.3.3. Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 53
3.3.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 57 v
3.3.5. Dự báo sự gia tăng khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Phổ Yên 58
3.4. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện 60
3.4.1. Hiện trạng tổ chức, thu gom CTRSH trên địa bàn huyện 60
3.4.2. Công tác vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện 64
3.4.3. Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH 65
3.4.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTRSH
trên địa bàn huyện 65
3.5.1. Thuận lợi 67
3.5.2. Tồn tại, khó khăn 68
3.5.3. Đánh giá nguyên nhân 69
3.5.4. Thách thức trong công tác quản lý CTRSH của huyện Phổ Yên 69
3.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Phổ Yên 70
3.6.1. Quản lý CTRSH tập trung theo cụm xã/thị trấn 72
3.6.2. Quản lý CTRSH tập trung theo cụm dân cƣ thôn/xóm 73
3.6.3. Quản lý thu gom, xử lý rác thải theo hộ gia đình 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Kết luận 78


Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phƣơng pháp ép kiện [34] 16
Hình 1.2: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex [34] 17
Hình 1.3: Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại đô thị Việt Nam năm 2010 27
Hình 3.1: Tỉ lệ CTRSH phát sinh từ các nguồn 57
Hình 3.2: Sơ đồ phân vùng quản lý CTRSH huyện Phổ Yên 71
Hình 3.3: Sơ đồ quản lý CTRSH tập trung theo cụm xã/thị trấn 73
Hình 3.4: Sơ đồ thu gom, xử lý CTRSH tập trung theo xã 74
Hình 3.5: Sơ đồ thu gom, xử lý CTRSH theo thôn 74
Hình 3.6: Sơ đồ quản lý CTRSH quy mô cấp xã 75
Hình 3.7: Tổ chức dịch vụ trong mô hình hộ gia đình 76

viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCL
Bãi chôn lấp
BCL CTR
Bãi chôn lấp chất thải rắn
BQL
Ban quản lý
CS
Công suất
CTR
Chất thải rắn
CTRSH

Phổ Yên sẽ thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế đối ngoại, văn hóa – giáo dục,
nâng cao dân trí và phát triển nguồn lực về kinh tế cũng nhƣ xã hội.
Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập, cơ sở hạ tầng
và kinh tế kỹ thuật còn yếu, sự phát triển không đồng đều trên địa bàn huyện,
tỷ lệ gia tăng dân số cao ở vùng trung tâm, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề
môi trƣờng và xã hội.
Sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc nâng cấp cơ
sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ công cộng, du lịch, thƣơng mại…đã phát sinh lƣợng lớn rác
thải từ khu vực dân cƣ, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm môi trƣờng
và làm thay đổi cảnh quan của huyện cũng nhƣ gây tác động xấu đến sức
khỏe cộng đồng dân cƣ đang sinh sống trên địa bàn huyện. Đặc biệt việc xả
thải các chất thải rắn, chất thải độc hại vƣợt quá khả năng tự làm sạch của môi
trƣờng đã dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng.
Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá
trình ăn, ở, tiêu dùng của con ngƣời. Mức sống của ngƣời dân ngày càng cao
thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với
việc gia tăng chất thải rắn sinh hoạt. Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh 2
hoạt cho đến nay mới chỉ đạt 60-80%, phần còn lại đƣợc thải tự do vào môi
trƣờng. Ở nhiều nơi trên đất nƣớc ta chất thải sinh hoạt là nguyên nhân chính
phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nƣớc, ô nhiễm đất, ô nhiễm không
khí, gây bệnh cho con ngƣời, cây trồng và vật nuôi làm mất đi cảnh quan văn
hoá đô thị và nông thôn.
Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố,
thị xã ở nƣớc ta hiện nay đều chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu về vệ sinh và
bảo vệ môi trƣờng (BVMT). Không có những bƣớc đi thích hợp, những quyết
sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn

+ Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Phổ Yên.
+ Dự báo khối lƣợng CTRSH sẽ phát sinh trên địa bàn huyện trong thời
gian tới.
+ Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện.
4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra các kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn
+ Đánh giá đƣợc lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu
gom, vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Phổ Yên.
+ Giải pháp đề xuất mang tính khả thi, có tính ứng dụng thực tế góp phần
quản lý hiệu quả lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đƣợc thu gom. 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Tổng quan về chất thải
Theo điều 3, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn [3]
- Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch,
quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,
thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe
con ngƣời.

hoạt là một bộ phần của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát sinh
từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời [14].
- Chất thải là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thƣơng mại,
sinh hoạt gia đình, trƣờng học, các khu dân cƣ, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra,
còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao
thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [13].
- Tái chế chất thải: là ngƣời ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm
hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới.
- Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên
liệu có quãng đời sử dụng kéo dài có thể sử dụng đƣợc nhiều lần mà không bị
thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Có thể phân ra các nguồn phát sinh chất thải rắn nhƣ sau:
- Từ sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia đình, các biệt thự và các căn hộ
chung cƣ. Thành phần rác thải này bao gồm: Thực phẩm dƣ thừa, bao bì hàng
hoá ( bằng giấy, gỗ, carton, plastic, thiếc, nhôm, thuỷ tinh ), đồ dùng điện tử, 6
vật dụng hƣ hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa ), chất thải độc hại nhƣ
chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng
- Từ khu thƣơng mại: Phát sinh từ các nhà kho, nhà hàng, chợ, khách
sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ. Các loại chất thải từ khu
thƣơng mại bao gồm: Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, đồ điện
gia dụng và một phần chất thải độc hại.
- Từ cơ quan, công sở: Phát sinh từ trƣờng học, bệnh viện, văn phòng cơ
quan. Thành phần bao gồm: Giấy, nhựa, thuỷ tinh, kim loại Riêng rác y tế
phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh nhân trong
các bệnh viện và cơ sở y tế. Vì vậy rác y tế có thành phần phức tạp gồm các

+ Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,
rác thải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ,
các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con ngƣời, động
vật và gây nguy hại tới môi trƣờng. Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ
yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tƣơng tác thành phần.
* Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại chất thải
này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các chất
có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại
thức ăn dƣ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các bếp ăn tập thể, các
nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƣời
và phân của các động vật khác.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cƣ. 8
+ Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và các chất thải dễ cháy
khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than.
+ Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các lá cây,
que, củi, nilon, vỏ bao gói
- Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải
công nghiệp gồm:
+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện;

là bao quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốc
phát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác
chết, rác đƣờng phố).
Các đặc trƣng điển hình của chất thải rắn nhƣ sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%);
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg) [14].
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn
1.1.5.1. Lợi ích của chất thải rắn
Các chất thải có thể phân hủy sinh học đƣợc (hay còn gọi là rác hữu cơ)
thƣờng là những loại rác thải có nguồn gốc từ thực vật, động vật và có thể bị
phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên bởi các vi sinh vật. Các loại rác thải có
thể phân hủy sinh học có khả năng tái chế lại để sản xuất năng lƣợng điện
bằng công nghệ chôn lấp rác để thu khí gas chạy máy phát điện hoặc sản xuất
phân bón bằng công nghệ ủ vi sinh (composting). Việc tái chế chất thải hữu
cơ bằng một hoặc cả hai phƣơng pháp này đều góp phần đáng kể làm giảm
tổng lƣợng phát thải các loại khí nhà kính ra môi trƣờng tự nhiên và do đó
góp phần kiểm soát hiện tƣợng nóng lên toàn cầu. 10
Nhiều loại rác thải không thể phân hủy sinh học thƣờng có khả năng tái
chế đƣợc hay tái sử dụng đƣợc nhƣ giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại.
Ngay kể cả một số loại rác thải đƣợc xem là có tính nguy hại nhƣ dầu bôi
trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu đƣợc thu gom và đem bán cho các
cơ sở tái chế có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trƣờng thì
chúng ta lại có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế
những thành phần không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ
sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế đƣợc của những

lƣu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy nhƣ túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất: thay đổi
cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Nhiều loại chất thải nhƣ xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị
đóng cứng, khả năng thấm nƣớc, hút nƣớc kém, đất bị thoái hóa.
- Môi trƣờng nƣớc
+ Lƣợng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mƣa rác rơi vãi
sẽ theo dòng nƣớc chảy, các chất độc hòa tan trong nƣớc, qua cống rãnh, ra ao
hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt tiếp nhận.
+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân
gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc
chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hƣởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm
lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng
nƣớc cũng giảm, dẫn đến ảnh hƣởng tới khả năng quang hợp của thực vật
thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực.
+ Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nƣớc rác là tác nhân gây ô
nhiễm nguồn nƣớc ngầm trong khu vực và các nguồn nƣớc ao hồ, sông suối
lân cận. Tại các bãi rác, nếu không tạo đƣợc lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa
nƣớc mƣa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt.
- Môi trƣờng không khí 12
+ Tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cƣ là nguồn gây
ô nhiễm môi trƣờng không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi
khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
+ Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hƣởng đến môi trƣờng khí
là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
* Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con ngƣời thông qua ảnh hƣởng của

nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến
chất lƣợng bảo vệ môi trƣờng. Hiện nay, ô nhiễm môi trƣờng và suy thoái
môi trƣờng là nỗi lo của nhân loại: môi trƣờng đất, nƣớc, không khí ngày
càng ô nhiễm nặng nề, nhất là những thành phố lớn tập trung dân cƣ đông
đúc, tài nguyên môi trƣờng cạn kiệt [34].
1.1.6.2 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu
* Phương pháp chôn lấp
Phƣơng pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. Phƣơng pháp
này có chi phí thấp và đƣợc áp dụng phổ biến ở các nƣớc đang phát triển.
Việc chôn lấp đƣợc thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới
các bãi đã xây dựng trƣớc. Sau khi rác đƣợc đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm
nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi,
rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên
tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại đƣợc tiếp tục cho
đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới.
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt đƣợc sử dụng chủ yếu ở các
nƣớc đang phát triển nhƣng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trƣờng
một cách nghiêm ngặt. Việc chôn lấp rác có xu hƣớng giảm dần, tiến tới chấm
dứt ở các nƣớc đang phát triển.
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cƣ, không gần nguồn nƣớc
ngầm và nguồn nƣớc mặt. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc đƣợc
phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải 14
thiết kế khu thu gom và xử lý nƣớc rác trƣớc khi thải vào môi trƣờng. Việc
thu khí ga để biến đổi thành năng lƣợng là một cách để tận dụng từ rác thải rất
hữu ích [33].
- Ƣu điểm của phƣơng pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải.

rác thải thƣờng chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc
rác thải công nghiệp và các phƣơng pháp khác không xử lý triệt để đƣợc [33].
* Phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để
hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa
học tạo môi trƣờng tối ƣu đối với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một
phƣơng pháp truyền thống đƣợc áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát
triển trong đó có Việt Nam. Quá trình ủ đƣợc coi nhƣ quá trình lên men yếm
khí mùn hoặc hoạt chất mùn. Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi,
không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ. Để đạt mức độ ổn định nhƣ lên
men, việc ủ đòi hỏi năng lƣợng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá
trình ủ oxy sẽ đƣợc hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten. Quá
trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nƣớc, sau là xử
lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ đƣợc kiểm tra thƣờng
xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ.
Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa. Sản
phẩm cuối cùng là CO
2
, nƣớc và các hợp chất hữu cơ bền vững nhƣ: lignin,
xenlulo, sợi…[34].
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cƣỡng bức, ủ luống có đảo
định kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo. Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có
hiệu quả, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân ngƣời và phân gia
súc cho ta chất hữu cơ có hàm lƣợng dinh dƣỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt
cho việc cải tạo đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status