LƢƠNG PHƢƠNG BẰNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA
VÀ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƢỜNG GVHD:ThS. TRẦN NGUYỄN VÂN NHI Nha Trang, 07/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ii MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.4. Tốc độ phát sinh rác thải sinh hoạt 4
1.2. Ảnh hƣởng của chất thải rắn đến môi trƣờng 5
1.2.1. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí 5
1.2.2. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng nƣớc 6
1.2.3. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất 7
1.2.4. Ảnh hƣởng đến cảnh quan và sức khỏe con ngƣời 7
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt 8
1.3.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý chất thải rắn 8
1.3.2. Các hoạt động trong quản lý chất thải rắn 9
1.3.2.1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 9
3.1. Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện 37
3.1.1. Đánh giá hiện trạng thu gom 37
3.1.1.1. Thành phần cơ học của CTRSH 37
3.1.1.2. Tỷ trọng và hệ số nén của CTRSH 37
3.1.1.3. Tải lƣợng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Diên Khánh 38
3.1.1.4. Khối lƣợng thu gom 40
3.1.1.5. Lƣu trữ tại nguồn 43
3.1.1.6. Tổ chức thu gom 43
3.1.2. Đánh giá hiện trạng hệ thống trung chuyển và vận chuyển 49
iv 3.1.2.1. Điểm trung chuyển 49
3.1.2.2. Hệ thống vận chuyển 51
3.1.3. Đánh giá tình hình tái sử dụng và xử lý CTRSH tại huyện Diên Khánh 52
3.1.3.1. Tình hình tái sử dụng 52
3.1.3.2. Tình hình xử lý 52
3.2. Dự báo tổng khối lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện Diên Khánh
theo quy hoạch đến năm 2020 54
3.2.1. Dự báo tổng tải lƣợng chất thải rắn 54
3.2.1.1. Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH và tốc độ gia tăng dân số 54
3.2.1.2. Dự báo tải lƣợng rác thải sinh hoạt 56
3.2.2. Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống xử lý rác hiện tại với kết quả dự
báo 58
3.2.2.1. Đánh giá khả năng đáp ứng về thu gom vận chuyển 58
3.2.2.2. Đánh giá khả năng đáp ứng diện tích xử lý chất thải rắn sinh hoạt 59
3.3. Xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại huyện Diên Khánh đến
năm 2020 61
3.3.1. Cơ sở xây dựng 61
3.3.2. Phƣơng án thu gom, vận chuyển 61
Phụ lục 1. Một số hình ảnh về công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại huyện
Diên Khánh.
Phụ lục 2. Các bảng số liệu về tình hình thu gom vận chuyển CTRSH tại huyện
Diên Khánh.
Phụ lục 3. Bản đồ thể hiện vị trí các điểm hẹn, trạm trung chuyển và vạch tuyến
thu gom CTRSH cho huyện Diên Khánh.
vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
BCL
Bãi chôn lấp
2
Biogas
Bể khí sinh học
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
BQL
Ban quản lý
5
BQL CTCC&MT
Ban quản lý công trình công cộng và môi trƣờng
6
BTNMT
Khối lƣợng rác
17
NĐ-CP
Nghị định – chính phủ
18
NPK
Nitơ – Photspho - Kali
19
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
20
QĐ - TTg
Quyết định – thủ tƣớng
21
RSH
Rác sinh hoạt
22
RTSH
Rác thải sinh hoạt
23
TP
Thành phố
24
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
vii 25
TNMT
viii DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1. Tỷ lệ các thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.2. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 5
1.3. Thành phần nƣớc rò rỉ từ các bãi rác 6
1.4. Tỷ lệ rác thải đƣợc xử lý theo phƣơng pháp khác nhau của một số nƣớc trên
thế giới 15
1.5. Kết quả thu gom CTR năm 2009 (Rác thải sinh hoạt) của các địa phƣơng
trong tỉnh Khánh Hòa 16
1.6. Lƣợng chất thải rắn đô thị của nƣớc ta qua các năm 20
1.7. Số lƣợng bãi chôn lấp rác tại Khánh Hòa qua các năm từ 2005 -2011 21
1.8. Vị trí kinh tế Diên Khánh trong tổng thể tỉnh Khánh Hòa 25
1.9. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Huyện Diên Khánh 26
1.10. Phân bố diện tích, dân số huyện Diên Khánh 27
1.11. Tổng hợp giá trị trung bình năm chất lƣợng không khí huyện Diên Khánh từ
2006 - 2009 29
1.12. Tổng hợp giá trị trung bình chất lƣợng nƣớc mặt giám sát chất lƣợng môi
trƣờng nƣớc mặt ở Diên Khánh từ 2006 - 2009 31
3.1. Thành phần cơ học chất thải rắn sinh hoạt của huyện Diên Khánh 37
3.2. Tỷ trọng rác thải theo nguồn phát sinh 38
x DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1. Các nguồn phát sinh CTRSH 3
1.2. Các hình thức của hệ thống thu gom CTR 10
1.3. Các loại trạm trung chuyển 11
1.4. Sơ đồ tổ chức quản lý CTR ở tỉnh Khánh Hòa 19
1.5. Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, vận chuyển RSH tỉnh Khánh Hòa 20
1.6. Bản đồ hành chính huyện Diên Khánh 23
1.7. Sơ đồ tổ chức quản lý thu gom CTRSH huyện Diên Khánh 33
1.8. Sơ đồ tổ chức quản lý thu gom CTRSH của BQL công trình công cộng và
môi trƣờng đô thị Diên Khánh 33
2.1. Sơ đồ thực hiện phƣơng án nghiên cứu 36
3.1. Biểu đồ thể hiện dân số và tải lƣợng rác của các địa phƣơng trong huyện
Diên Khánh 40
3.2. Biểu đồ biểu diễn khối lƣợng rác qua các năm 41
3.3. Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi khối lƣợng CTRSH giữa các tháng trong năm
2011 42
3.4. Sơ đồ tổ chức của Đội vệ sinh môi trƣờng 43
3.5. Hình thức thu gom của Đội vệ sinh môi trƣờng 44
(CTRSH) nói riêng của huyện Diên Khánh cần phải có sự quan tâm đúng mức để
phù hợp với tiến độ phát triển của huyện. Chính những điều cấp thiết trong việc thu
gom vận chuyển rác sinh hoạt đang ngày càng cấp bách cho khu vực nên tôi lựa
chọn đề tài tốt nghiệp:
“ Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hòa
và quy hoạch đến năm 2020”
Ý nghĩa của đề tài
Lựa chọn phƣơng án thích hợp để quản lý quá trình thu gom, vận chuyển rác
thải sinh hoạt (RTSH) trên địa bàn huyện Diên Khánh.
Mục tiêu của đề tài
Mục đích thực hiện đề tài nhằm cung cấp thông tin, số liệu, đánh giá hiện trạng,
dự báo phát sinh, có cơ sở khoa học hỗ trợ công tác quản lý CTRSH của UBND
2 huyện Diên Khánh đảm bảo tuân thủ các quy định, phù hợp với quy hoạch quản
quản lý chất thải của tỉnh Khánh Hòa và quy hoạch quản lý CTR của huyện đến
năm 2020.
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về CTRSH.
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội của huyện Diên Khánh, tỉnh
Khánh Hòa.
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH ở địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Diên
Khánh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn huyện Diên Khánh và riêng về rác thải
sinh hoạt. Quá trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu và tổng hợp để
làm rõ vấn đề cần quan tâm.
các hộ gia đình, các chợ, các cơ quan, trƣờng học, nhà hàng, khách sạn, các khu
thƣơng mại, khu vui chơi giải trí, nơi công cộng, các cửa hàng… Nguồn gốc phát
sinh, thành phần và tốc độ phát sinh RTSH là cơ sở quan trọng để thiết kế, lực chọn
công nghệ và đề xuất các mô hình quản lý RTSH phù hợp.
Hình 1.1. Các nguồn phát sinh CTRSH [4]
1.1.3. Thành phần CTRSH
Rác từ các hộ gia đình chứa chủ yếu thành phần rác thực phẩm, giấy, nylon và
Chất Thải Sinh Hoạt
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động
sống và tái sản
sinh con ngƣời
Các hoạt
động quản lý
Các hoạt động
giao tiếp và
đối ngoại
Các hoạt động kinh tế
xã hội của con ngƣời
4 nhựa. Các thành phần khác chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện với tỷ lệ phần trăm dao
động không lớn.
Đối với RTSH, thành phần của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
nhƣ: mức sống, cung cách sống, trình độ sản xuất, các nguồn tài nguyên quốc gia,
mùa vụ trong năm, khả năng thu hồi lại các phế liệu thải…
Bảng 1.1. Tỷ lệ các thành phần chất thải rắn sinh hoạt [21]
5 nƣớc đang phát triển lƣợng CTRSH sinh ra tƣơng đƣơng với các nƣớc phát triển.
Mức phát sinh CTRSH của các thành phố ở nƣớc ta nhƣ sau:
Hà Nội: 0,88 kg/ngƣời.ngày.
Hải Phòng: 0,5 kg/ngƣời.ngày.
TP HCM: 0,66 kg/ngƣời.ngày.
Các đô thị còn lại: 0,24 - 0,45 kg/ngƣời.ngày.
1.2. Ảnh hƣởng của chất thải rắn đến môi trƣờng
1.2.1. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí
Bảng 1.2. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác [6]
Thành phần khí
% Thể tích
CH
4
45 – 60
CO
2
40 – 60
N
2
2 – 5
O
2
0,1 – 1,0
1.2.2. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng nƣớc
Bảng 1.3. Thành phần nƣớc rò rỉ từ các bãi rác [20]
Thành phần
Đơn vị
Nồng độ
Bãi rác mới (dƣới 2 năm)
Bãi rác cũ
(trên 10 năm)
Khoảng dao động
Giá trị đặc trƣng
pH
-
4,5 – 7,5
6,0
6,6 – 7,5
BOD
5
mg/l
2.000 – 30.000
10.000
100 – 200
COD
mg/l
3.000 – 60.000
18.000
100 – 500
TOC
mg/l
30
5 – 10
P-PO
4
mg/l
4 – 80
20
4 – 8
Độ kiềm
mgCaCO
3
/l
1.000 – 10.000
3.000
200 – 1.000
Độ cứng tổng
mgCaCO
3
/l
300 – 10.000
3.500
200 – 500
Ca
2+
mg/l
200 – 3.000
1.000
100 – 400
2–
mg/l
100 – 1.000
300
20 – 50
Sắt tổng cộng
mg/l
50 – 1.200
60
20 – 200
Hiện tƣợng xả rác bừa bãi trên các con kênh, sông, biển… Vừa gây mất vẻ
thẩm mỹ cảnh quan, vừa gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt. Nếu tình trạng kéo dài,
gây nên hiện tƣợng thối rửa, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nguồn nƣớc mặt và tạo
7 mùi hôi thối ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân sống trong khu vực. Đối với
nguồn nƣớc ngầm, cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng do tác động của rác thải sinh hoạt.
Nƣớc rò rỉ tại các bãi chôn lấp thấm vào đất gây ô nhiễm trực tiếp đến nguồn nƣớc
ngầm.
1.2.3. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất
Các chất hữu cơ sẽ đƣợc vi sinh vật phân hủy trong môi trƣờng đất trong 2 điều
kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm
trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản nhƣ: nƣớc, CH
4
, CO
2
…
nƣớc đô thị.
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.3.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý CTR
- Hiến pháp năm 1992 nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung
một số điều NĐ 80/2006.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải
rắn.
- Thông tƣ 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng hƣớng dẫn
một số điều của nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn.
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về thu
gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “Khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác
xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu
thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trƣờng‟‟
- Chỉ thị số 199/TTg ban hành ngày 03 tháng 04 năm 1997 của Thủ tƣớng Chính
phủ về “Những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị
và khu công nghiệp”.
9 - Quyết định số 152/1999/QĐ-Ttg tháng 7/1999 về “Chiến lƣợc quản lý chất thải
rắn ở các khu đô thị Việt Nam và các khu công nghiệp cho đến năm 2020”
- Chƣơng trình Nƣớc Sạch và Vệ Sinh Môi Trƣờng Quốc Gia năm 2001 về “Phát
động chƣơng trình triển khai thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn nhân tuần lễ
thiết bị thủ công, các phƣơng tiện chuyên dùng đến các điểm xử lý, tái chế.
Hệ thống xe thùng di động kiểu thông thƣờng
Hệ thống xe thùng di động kiểu khay thùng
Hệ thống xe thùng cố định
Hình 1.2. Các hình thức của hệ thống thu gom CTR [10]
. . . .
Bãi chôn lấp, cơ sở
tái chế,
Hệ thống thu gom chất thải rắn gồm hai hình thức:
- Hệ thống xe thùng di động:
+ Kiểu thông thƣờng
+ Kiểu khay thùng
- Hệ thống xe thùng cố định.
Hình thức trung chuyển và vận chuyển
Hoạt động trung chuyển và vận chuyển cần thiết khi đoạn đƣờng vận chuyển đến
trung tâm xử lý hoặc bãi chôn lấp (BCL) gia tăng làm cho việc vận chuyển trực tiếp
không kinh tế, cũng nhƣ khi trung tâm xử lý hoặc BCL nằm ở vị trí rất xa và không
thể vận chuyển trực tiếp CTR đến đó bằng đƣờng quốc lộ.
Trạm trung chuyển là nơi chuyển rác từ phƣơng tiện nhỏ sang phƣơng tiện lớn,
thƣờng các xe vận chuyển phải chuyển một đoạn đƣờng khá xa. Hình 1.3. Các loại trạm trung chuyển [10]
12 Trạm trung chuyển đƣợc sử dụng khi:
- Xảy ra hiện tƣợng đổ CTR không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển xa.
- Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đƣờng thu gom (thƣờng lớn hơn 16 km).
- Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thƣờng nhỏ hơn 15 m3).
- Khu vực phục vụ là khu dân cƣ thƣa thớt.
- Sử dụng hệ thống thu gom kiểu thùng chứa di động với thùng chứa tƣơng đối
nhỏ để thu gom chất thải từ khu thƣơng mại.
- Sử dụng hệ thống thu gom thủy lực hoặc khí nén.
1.3.2.3. Xử lý CTRSH
Tái sử dụng
phẩm phân hủy có thể kết hợp rất tốt với phân hầm cầu và phân gia súc cho ta phân
hữu cơ với hàm lƣợng dinh dƣỡng cao.
Ngoài ra các phƣơng pháp xử lý CTRSH đƣợc sử dụng hiện nay là phƣơng
pháp cơ học, nhiệt, chuyển hóa hóa học
1.3.3. Hiện trạng quản lý RTSH trên thế giới [5]
Trên thế giới, các nƣớc phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom
rác thải rất hiệu quả:
Mỹ:
Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau. Kế tiếp
rác sẽ đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác đƣợc thu gom 3 lần/tuần
với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh khác nhau nhƣ:
Khối lƣợng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn,
giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng.
Phí thu gom rác đƣợc tính dựa trên khối lƣợng rác, kích thƣớc rác, theo cách
này có thể hạn chế đƣợc đáng kể lƣợng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn đƣợc
chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành
phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác.
Nhật Bản:
Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào
3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy
tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ đƣợc đƣa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân
vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại, đều đƣợc đƣa đến cơ sở
tái chế hàng hóa.
Tại đây, rác đƣợc đƣa đến hầm ủ có nắp đậy và đƣợc chảy trong một dòng nƣớc
có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để. Sau
quá trình xử lý đó, rác chỉ còn nhƣ một hạt cát mịn và nƣớc thải giảm ô nhiễm. Các
14 cặn rác không còn mùi sẽ đƣợc đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp,