LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, trước tiên chúng
em xin trân trọng kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Ngọc Châu, thầy
hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học, đã tin tưởng, tạo cơ hội và tận tình hướng
dẫn, giúp chúng em hoàn thiện ý tưởng, truyền đạt những kiến thức, những kinh
nghiệm và những lời chỉ dạy vô cùng quý báu cho đề tài nghiên cứu khoa học.
Lòng biết ơn xin được gửi đến các thầy cô Khoa Công nghệ sinh học - Môi
trường, trường Đại Học Lạc Hồng đã tận tình giúp dạy dỗ chúng em trong suốt quá
trình học tập và khuyến khích để chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
này.
Lòng cảm ơn chân thành xin được gửi đến các anh chị ở Sở Tài Nguyên và
Môi Trường tỉnh Bình Phước, đặc biệt là Th.S Nguyễn Đức Cửu - Phó Chi Cục
Trưởng, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình
Phước đã hết lòng giúp đỡ chúng em trong quá trình thu thập thông tin về Thị xã
Đồng Xoài cũng như trong các đợt đi thực địa.
Xin cảm ơn các anh chị ở Xí nghiệp Công Trình Công Cộng Thị xã Đồng
Xoài, Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Đồng Xoài đã giúp đỡ chúng em thu
thập những thông tin quý báu cho đề tài nghiên cứu.
Sau cùng, lòng biết ơn chân thành nhất xin được dành cho gia đình, những
người bạn thân đã giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề
tài nghiên cứu khoa học này.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngô Diệu Linh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
2.3.1 Hệ thống thu gom sơ cấp.......................................................................... 13
2.3.2 Hệ thống thu gom thứ cấp ....................................................................... 13
2.3.3 Vạch tuyến thu gom vận chuyển .............................................................. 13
2.4 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị chủ yếu ................................ 14
2.4.1 Phương pháp cơ học ................................................................................. 14
2.4.2 Phương pháp đốt ...................................................................................... 14
2.4.3 Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ........................................... 14
2.4.4 Phương pháp chế biến phân compost ...................................................... 14
2.5 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn ở Việt
Nam . ..................................................................................................................... 15
2.6 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và tại Việt
Nam ....................................................................................................................... 16
2.6.1 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới .............. 16
2.6.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạtở các đô thị Việt Nam.17
CHƢƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI ............................................................................................ 19
3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Thị xã Đồng Xoài .................19
3.1.1 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn sinh hoạt .................................... 19
3.1.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt. ......................................................... 20
3.2 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt của Thị xã Đồng Xoài ................20
3.3 Hiện trạng vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Thị xã Đồng Xoài. ..........21
3.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Thị xã Đồng Xoài ..................... 23
3.4 Hiện trạng về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thị xã Đồng xoài.24
3.5 Hiện trạng công tác tuyên truyền và nhận thức của người dân Thị xã Đồng
Xoài về công tác bảo vệ môi trường .....................................................................25
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN
NĂM 2020. ...............................................................................................................28
5.2.3 Tăng cường và đầu tư mới cơ sở vật chất phục vụ cho thu gom và vận
chuyển ............................................................................................................... 38
5.2.4 Triển khai công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn .............. 39
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................43
1. Kết luận .............................................................................................................43
2. Kiến nghị ...........................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 45
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh . ..........................................11
Bảng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị. ........................................12
Bảng 3.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thị xã Đồng Xoài năm 2010.......19
Bảng 4.1: Tốc độ phát sinh rác thải được tính theo % dân số được hưởng dịch vụ.
...................................................................................................................................32
Bảng 5.1: So sánh các phương án đề xuất tuyến thu gom với tuyến hiện tại. .........37
Bảng 5.2 : Số xe đẩy tay cần đầu tư cho các xã/phường năm 2013.......................... 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí của Thị xã Đồng Xoài ............................................................ 3
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Thị xã qua các năm. ........................................4
Hình 1.3: Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người qua các năm ..................................5
Hình 1.4: Biểu đồ diện tích đất nông nghiệp qua các năm .........................................5
Hình 1.5: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng qua các năm .....................6
Hình 1.6: Biểu đồ giá trị thương mại- dịch vụ qua các năm .......................................6
Hình 1.7: Biểu đồ dân số Thị xã qua các năm (người). ..............................................7
Hình 3.1: Biểu đồ lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và phát sinh từ năm 2008
đến 6 tháng năm 2012 ............................................................................................... 20
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CTR
Chất thải rắn
QL 14
Quốc lộ 14
Phòng QLĐT
Phòng quản lý đô thị
Phòng TNMT
Phòng tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
Xí nghiệp CTCC
Xí nghiệp – công trình công cộng
1
2
I. Mục tiêu của đề tài.
Tìm hiểu về hệ thống quản lý CTR sinh hoạttại Thị xã Đồng Xoài.
Phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn
Thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật thích hợp nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường xuống mức thấp nhất trong tương lai.
II. Nội dung nghiên cứu.
Thu thập về tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thị xã Đồng Xoài.
Thu thập các văn bản pháp lý liên quan quản lý CTR sinh hoạt.
Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến quản lý CTR sinh hoạt trên địa
bàn Thị xã Đồng Xoài và tỉnh Bình Phước.
Khảo sát các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa
bàn Thị xã Đồng Xoài.
Phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý CTR sinh hoạt của Thị xã
Đồng Xoài.
Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn Thị xã
Đồng Xoài.
III. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu tài liệu tham khảo, sách, báo và những
công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: thu thập thông tin về hiện trạng môi
trường, số liệu về lượng CTR sinh hoạt thu gom, thông tin về quy hoạch phát triển
đô thị…từ các cơ quan ban ngành của tỉnh Bình Phước và Thị xã Đồng Xoài trên cơ
sở đó điều tra đánh giá tình hình quản lý CTR sinh hoạttrên địa bàn Thị xã Đồng
Xoài.
Phân tích và xử lý số liệu trên cơ sở các số liệu đã tiến hành thu thập được.
Tham vấn ý kiến cộng đồng.
Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với
4
năm. Số ngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8
và tháng 9, các tháng 1, 2, 3 thường ít có mưa.
Nắng: tổng số giờ nắng trong năm trung bình từ 2.400 - 2.500 giờ. Thời gian
nắng nhiều nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4; thời gian ít nắng nhất vào các tháng 6, 7, 8,
9.
Gió: chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: Chính Đông, Đông - Bắc và Tây –
Nam theo 2 mùa. Mùa khô gió chính Đông chuyển dần sang Đông - Bắc, tốc độ
bình quân 3,5 m/s. Mùa mưa gió Đông chuyển dần sang Tây - Nam, tốc độ bình
quân 3,2 m/s.
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Tài nguyên nước Đồng Xoài gồm nước ngầm và nước mặt. Nước ngầm tập
trung ở khu vực phía Nam Thị xã. Nguồn nước mặt trên địa bàn Thị xã có diện tích
khoảng 101,35 ha, với các sông, hồ, đập lớn như: Sông Bé chạy theo ranh giới phía
Tây Thị xã khoảng 10-12 km, Hồ Tà Môn (Tân Thành), Đập Phước Hòa (xã Tiến
Hưng)… là nguồn nước chủ yếu để phục vụ nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Điều kiện kinh tế
Theo Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- văn hóa xã hội- quốc phòng
an ninh (các năm 2007, 2008, 2009,2010 và 201) thì cơ cấu kinh tế của Thị xã Đồng
Xoài đã chuyển dịch đúng hướng đó là: tăng nhanh tỷ trọng Thương mại- dịch vụ và
Công nghiệp- xây dựng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, như trình bày trong hình 1.2
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Thị xã qua các năm. [9]
5
Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế như trên thì thu nhập bình quân đầu người
sạn vừa và nhỏ góp phần làm cho Thị xã thêm phồn vinh và phát triển hơn.
Hình 1.6: Biểu đồ giá trị thƣơng mại- dịch vụ qua các năm [9]
1.2.1.4 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Nguồn điện: sử dụng nguồn điện hiện hữu có cấp điện áp 220V bố trí dọc theo
tuyến đường QL14.
Hệ thống thoát nước trên toàn Thị xã dùng chung cho cả nước thải sinh hoạt và
nước mưa tại khu vực nội ô có khoảng 15 km, trong đó dọc theo đường Phú Riềng
7
Đỏ 04 km, đường Hùng Vương 01 km, đường Trần Hưng Đạo 01 km, khu trung tâm
hành chính tỉnh khoảng 05 km.
Giao thông liên lạc: nằm ngay trung tâm tỉnh Bình Phước nên giao thông đi lại
và vận chuyển hàng hóa rất thuận lợi cho phát triển kinh tế cũng như các dịch vụ
khác. Các trục giao thông quan trọng: đường Hồ Chí Minh, QL 14, đường ĐT 741…
1.2.2 Điều kiện xã hội
1.2.2.1 Dân số
Thị xã Đồng Xoài gồm 5 phường và 3 xã với dân số là 86.097 người (năm
2011), mật độ dân số là 5,13 người/ km2, với thành phần dân cư đa dạng gồm nhiều
dân tộc khác nhau như Kinh, Stiêng, Khơme, Tày…[2]
Trong các năm gần đây, dân sốThị xã tăng nhanh chóng, tổng số dân năm 2011
đã tăng 1,2 lần so với năm 2007. Việc tăng dân số đã góp phần tạo nguồn lực lao
động cho việc phát triển các hoạt động dịch vụ thương mại, sản xuất công nghiệp trên
địa bàn Thị xã (hình 1.3).
Hình 1.7: Biểu đồ dân số Thị xã qua các năm (ngƣời). [2]
1.2.2.2 Giáo dục- Đào tạo
Việc giáo dục và đào tạo cũng được Thị xã chú trọng phát triển. Đến nay, Thị
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Đẩy mạnh chương trình sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các loại cây
công nghiệp dài ngày như cao su, hồ tiêu, điều…
Định hướng phát triển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu
Công nghiệp - xây dựng
Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản
xuất vật liệu xây dựng, ưu tiên phát triển ngành sản xuất công cụ cơ khí phục vụ
9
sản xuất nông lâm nghiệp, sửa chữa máy móc, nhất là máy nông nghiệp, công
nghiệp sơ chế, bảo quản sau thu hoạch.
Các chương trình, dự án về công nghiệp:Hình thành khu công nghiệp Đồng
Xoài I (xã Tân Thành), khu công nghiệp Đồng Xoài II ( xã Tân Thành)và khu công
nghiệp Đồng Xoài III, IV (xã Tiến Hưng), Khu công nghiệp Tân Thành.
Thương mại - du lịch
Huy động vốn đầu tư của nhiều thành phần kinh tế tham gia xây dựng trung tâm
thương mại Thị xã; tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch: khu
suối Cam, các khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí cuối tuần …
Các chương trình, dự án về thương mại- du lịch: trung tâm thương mại Thị xã
Đồng Xoài, xây dựng khu du lịch suối Cam; tượng đài chiến thắng Đồng
Xoài;đường vành đai hồ Suối Cam.
Các ngành, lĩnh vực hạ tầng kinh tế
Giao thông vận tải
Tiếp tục nâng cấp và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng giao thông trên địa bàn thị
xã, nhất là hệ thống giao thông đối ngoại của Thị xã, tập trung xây dựng và nâng cấp
hệ thống giao thông đô thị tại khu vực trung tâm Thị xã. Củng cố và hoàn thiện hệ
thống giao thông gồm mạng lưới quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông nông thôn.
Điện
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải
rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được
gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ
hoặc các hoạt động khác được gọi chung là CTR công nghiệp.
2.2 Nguồn gốc, thành phần của chất thải rắn đô thị [4].
2.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị.
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra CTR đô thị bao gồm: từ các khu dân cư, trung
tâm thương mại, công sở, trường học, dịch vụ đô thị, các hoạt động công nghiệp, các
hoạt động xây dựng đô thị …
Bảng 2.1: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh .[4]
Nguồn
Các hoạt động và khu vực
liên quan đến việc sản sinh ra
rác
Khu dân cư
Các hộ gia đình
Khu
Thương mại
Cửa hiệu, nhà hàng, chợ, văn
phòng, khách sạn, xưởng in...
Đô thị
Hợp phần
Chất thải thực
phẩm
iấy
Carton
Chất dẻo
Vải vụn
Cao su
Da vụn
Sản phẩm vườn
ỗ
Thủy tinh
Can hộp
Kim loại không
thép
Kim loại thép
Bụi, tro gạch
Tổng hợp
Trọng lƣợng
%
hoảng
Trung
giá trị
bình
KGT
Độ ẩm
%
0-2
0-2
0-20
1-4
4-16
2-8
40
4
3
2
0,5
0,5
12
2
8
6
4-10
4-8
1-4
6-15
1-4
8-12
30-80
15-40
1-4
2-4
6
88
0-1
1
2-4
2
64-240
160
1-4
0-10
2
4
100
2-6
6-12
15-40
3
8
20
128-1120
chỉ việc gom nhặt CTR từ những nguồn khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các
chất thải đó tới địa điểm xử lý. Việc dỡ đổ các xe rác cũng được coi là một phần của
hoạt động thu gom thứ cấp. Các loại hệ thống thu gom thứ cấp gồm 2 dạng: hệ thống
thùng chứa di động và hệ thống thùng chứa cố định.
2.3.3 Vạch tuyến thu gom vận chuyển
Thông thường, việc bố trí các tuyến thu gom vận chuyển CTR là bài toán thử
dần, không có những qui luật chung để áp dụng cho tất cả các trường hợp. Vì vậy bài
toán vạch tuyến thu gom hiện nay vẫn là một quá trình thử dần, chủ yếu là sử dụng
khả năng phán đoán và kinh nghiệm của người quy hoạch.
Một số nguyên tắc chung được sử dụng khi vạch tuyến thu gom như sau:
- Tuyến thu gom được vạch sao cho nối tất cả các điểm thu gom trong ngày
hoạt động, phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi xuống chân dốc khi xe thu gom được
chất tải nặng dần, bố trí sao cho nó bắt đầu gần điểm xuất phát (trạm điều vận) và
kết thúc gần bãi đổ, gần đường phố chính, CTR phát sinh ở những vị trí thường xảy
ra tắt nghẽn giao thông phải được thu gom vào thời điểm sớm nhất trong ngày.
14
- Khi vị trí của bãi đổ cách xa tuyến thu gom và sử dụng các loại xe thu gom
có dung tích thùng chứa nhỏ thì cần phải xây dựng trạm trung chuyển CTR vì nếu
vận chuyển trực tiếp thì không khả thi về mặt kinh tế, chi phí vận chuyển sẽ rất cao.
2.4 Một số phƣơng pháp xử lý chất thải rắn đô thị chủ yếu [4]
2.4.1 Phƣơng pháp cơ học
Giảm kích thước, phân loại theo kích thước, phân loại theo khối lượngvà nén
chất thải rắn.
2.4.2 Phƣơng pháp đốt
Phương pháp đốt là một kỹ thuật được áp dụng khi một lượng lớn chất thải
nguy hại cần được tiêu huỷ. Phương pháp này bảo đảm khả năng phân huỷ chất thải
có hiệu quả cao đối với hầu hết các chất thải hữu cơ và lượng nhỏ khí thải sinh ra có
thải rắn;
- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT
đối với CTR;
- Nghị định số 81/2007/NĐ-CP7 ngày 23/05/2007 của Chính phủ về quy định
tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh
nghiệp.
- Quyết định số:13/2007/QĐ-BXD ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, ban hành kèm theo Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý,
chôn lấp rác thải đô thị .
- Thông tư số 13/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 về hướng dẫn một số điều
của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường;
- Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; nhà và công sở;
16
- Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 về Phê duyệt Quy
hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020;
Nhìn chung, Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý CTR ở nước
ta đã tương đối đầy đủ đặc biệt là về chất thải rắn sinh hoạt, tuy nhiên vẫn tồn tại một
số vấn đề sau: chưa có các quy định về danh mục CTR thông thường; quy định về
điều kiện năng lực cho phép các tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử
nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng. Bên cạnh thùng vàng,
còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen
cho thủy tinh. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân
loại CTR sinh hoạt là một trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức
đã áp dụng. Rác được phân loại triệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái chế
CTR sinh hoạt trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều.
2.6.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạtở các đô thị Việt Nam.
Hệ thống thu gom: việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai
rộng rãi, vì vậy ở hầu hết các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là
chủ yếu. Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp và
thu gom thứ cấp .
Theo đánh giá hiện nay, hầu hết các đô thị mới chỉ có các điểm tập kết rác
nhưng các tập kết này cũng chưa đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường. Chỉ
có ở Thành phố Hồ Chí Minh có 2 trạm trung chuyển lớn: trạm trung chuyển Quang
Trung tiếp nhận 1.084 tấn/ngày, trạm trung chuyển Tống Văn Trân tiếp nhận 820
tấn/ngày. Tuy nhiên ở các đô thị khác vẫn có sự tham gia của các công ty cổ phần
hoặc công ty tư nhân, tại các đô thị nhỏ cấp thị trấn, phần lớn là các hợp tác xã, tổ đội
thu gom, tổ chức tư nhân đảm nhiệm việc thu gom vận chuyển với chi phí thu gom
thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương.
Phương thức xử lý: Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82%
lượng CTR thu gom được, trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và
50% chôn lấp không hợp vệ sinh [1]. Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp
chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi
là hợp vệ sinh. Như vậy, cùng với lượng CTR sinh hoạt được tái chế, hiện ước tính
18
có khoảng 60% CTR sinh hoạt đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ
sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR sinh hoạt để tạo ra phân compost, tái