Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Hải An – Hải Phòng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý - Pdf 12

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG Ngƣời hƣớng dẫn: Th.S Trần Hữu Long
Sinh viên : Đặng Thái Học HẢI PHÒNG - 2012
2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Đặng Thái Học Mã số:121537
Lớp: MT1201 Ngành: Kỹ Thuật Môi
Trường
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
quận Hải An – Hải Phòng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý.

4

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

………
……………………………………………………………………

………………………………………………………………
………
………………………………………………………………
………
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và
tên:
Học hàm, học
vị:
Cơ quan công
tác:
Nội dung hướng
dẫn:
………………………………………………………………
………
…………………………………………………………… …
………
………………………………………………………………
………
6

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2012

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Sinh viên Người hướng dẫn


……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi cả số và chữ):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
(họ tên và chữ ký)

8 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em được gửi cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Thạc sỹ Trần
Hữu Long. Thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bài luận
văn tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo ngành kỹ thuật môi
trường và toàn thể các thầy cô của trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã dìu
dắt, dạy dỗ em suốt những năm học ở trường.
Em xin trân trọng cảm ơn Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng, Xí
nghiệp môi trường quận Hải An đã tạo giúp em rất nhiều trong việc thu thập
thông tin, số liệu để em hoàn thành bài luận văn.
Hải Phòng ngày tháng năm 2012
Sinh viên


7
Bảng 2.2. Địa điểm tập kết tại quận Hải An
33
10

DANH MỤC HÌNH

STT
Tên Hình
Trang
1
Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn
3
2
Hình 1.2. Sơ đồ về tác hại của chất thải rắn đối với con người
8
3
Hình 1.3. Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý chất thải rắn ở Nhật
Bản
11
4
Hình 1.4. Công nghệ xử lý chất thải rắn ở một số nước trên
thế giới
12
5
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn trung
ương
14
6
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
UBND Ủy ban nhân dân
MTĐT Môi trường đô thị
KCN Khu công nghiệp
GTVT Giao thông vận tải
12

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 2
1.1. Khái quát về chất thải rắn 2
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn 2
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 2
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 3
1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn 5
1.2. Ảnh hƣởng của chất thải rắn đến môi trƣờng 6
1.2.1. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc 6
1.2.2. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí 7
1.2.3. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất 7
1.2.4. Ảnh huởng tới cảnh quan và sức khỏe con ngƣời 7
1.2.5. Ảnh hƣởng đến cảnh quan 8
1.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thê giới và ở Việt
Nam 9
1.3.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thế giới 9
1.3.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng 16
1.4. Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới và ở Việt Nam 36
1.4.1. Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới 36

KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 14

MỞ ĐẦU

Việt nam đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước,
xã hội phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người, song
cũng dẫn tới những vấn đề nan giải như gây ra sự ô nhiễm môi trường ngày càng
tăng cao. Lượng rác thải thải ra từ sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất
của con người ngày càng nhiều,và mức độ gây ô nhiễm môi trường ngày càng
nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau.
Hải Phòng là một trong những thành phố lớn của nước ta, có vị trí địa lý và
điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Cách Hà Nội khoảng
100km về phía Đông, Hải Phòng với số dân khoảng 2 triệu người. Là một trong
những trung tâm công nghiệp chính của Việt Nam và là một cực của tam giác
phát triển kinh tế ở phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Để xứng tầm
với đô thi loại I cấp quốc gia, Hải Phòng đang nỗ lực tăng trưởng phát triển kinh
tế, xây dựng mở rộng thành phố, tăng cường quan hệ đầu tư hợp tác với các liên
doanh trong nước và ngoài nước. Bên cạnh sự phát triển đi lên về mọi mặt Hải
Phòng cùng phải đối mặt với các vấn đề mà thành phố trong nước cũng như
ngoài nước đang vấp phải như vấn đề bùng nổ dân số, tệ nạn xã hội ngày càng
tăng, vấn đề ô nhiễm môi trường. Hiện nay, môi trường thành phố được quan
tâm nhiều hơn đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn vì vậy đòi hỏi phải có sự

- Rác từ các KCN, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
ngoài KCN, các làng nghề;
- Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp;

16 Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn

1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trưng khác nhau cho từng
nguồn thải, nên việc phân loại chất thải rắn cũng được tiến hành theo nhiều cách.
1.1.3.1. Phân loại theo vị trí hiện hành
Gồm các loại chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ
CT Sinh hoạt
CT Dịch vụ

CT nông nghiệp
CT Công Nghiệp
Khoáng sản
Làm giàu
Sản xuất
Tái chế, tái
sử dụng
Sản xuất phụ
Tiêu thụ
Thải
Môi trường
Đất đá

sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, các phụ phẩm nông
nghiệp (rơm, rạ, trấu ) ở khu vực nông thôn
18

1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc
vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác. Thông thường được tính bằng phần trăm (%) khối lượng của các phần
riêng biệt tạo nên dòng thải
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn Hợp phần
% Trọng lượng
Độ ẩm (%)
Trọng lượng riêng
(kg/m
3
)
Khoảng giá
trị
Trung
bình
KGT
TB
KGT
TB
Chất thải thực phẩm
Giấy
Catton

0,5
0,5
12
2
8
6
1
2
4
50 - 80
4 - 10
4 - 8
1 - 4
6 - 15
1 - 4
8 - 12
30 - 80
15 - 40
1- 4
2 - 4
2 - 4
2 - 6
6 - 12
70
6
5
2
10
2
10

193,6
88
160
320
480
Tổng hợp

100
15 - 40
20
180 - 420
300
19

1.2. ẢNH HƢỞNG CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƢỜNG
1.2.1. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc
Nước rác rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm
rất cao, gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt thông thường. Nếu không được quản
lý chăt chẽ sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm.
Ngoài ra, rác thải còn xâm nhập vào các hệ thống cống dẫn nước, sông
ngòi… gây cản trở cho sự lưu thông nước.
Bảng 1.2 Số liệu tiêu biểu về thành phẩm tính chất nước rác của bãi chôn lấp
mới và lâu năm
Thành phần
Đơn vị
Bãi mới( dưới 2 năm)
Bãi lâu năm
( trên 10 năm)
Khoảng
Trung bình

200
20-40
Nitrat
Mg/l
5-40
25
5-10
Tổng Photpho
Mg/l
5-100
30
5-10
Othophotpho
Mg/l
4-80
20
4-8
pH

4,5-7,5
6,0
6,6-7,5
Canxi
Mg/l
50-1500
250
50-200
Clorua
Mg/l
200-300

2
S, CH
4
có tác động xấu
đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.
1.2.3. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất
Chất thải rắn từ các hộ dân cư, trường học hay khu thương mại khi đổ vào
môi trường đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất. Các chất
độc hại tích lũy trong đất làm thay đổi thành phần của đất như pH, hàm lượng
kim loại nặng, độ tơi xốp, quá trình nitrat hóa ảnh hưởng tới hệ sinh thái đất.
Đối với rác không phân hủy( nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý
thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và làm giảm độ phì của đất ảnh hưởng tới
sự phát triển của thực vật và các động vật sống trong đất.
1.2.4. Ảnh huởng tới cảnh quan và sức khỏe con ngƣời
Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất
vật lý, hóa học, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng, khí mà chủ
yếu là các chất độc hại gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. Yếu tố
liên quan đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn
trùng sâu hại mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải. Đặc biệt, các chất hữu
cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào
cơ thể con người qua thức ăn, thức uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo.
Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến
chất lượng nước và sức khỏe người dân.
21

Một số vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy,
giun sán
Hình 1.2. Sơ đồ về tác hại của chất thải rắn đối với con người
1.2.5. Ảnh hƣởng đến cảnh quan

Qua chuỗi
thực phẩm
Kim loại nặng
22

1.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thê giới và ở Việt Nam
Hiện nay triên thế giới đa số các nước tạo ra nhiều chất thải rắn hơn so
với việc thu gom và xử lý chúng. Việc xử lý chất thải rắn một cách hợp lý đang
là bài toán khó đối với các nước trên thế giới và ở Việt Nam. Ở các nước phát
triển, hệ thống quản lý chất thải rắn đã được hoàn thiện từ lâu so với các nước
đang phát triển. Vai trò của các nhà lãnh đạo luôn rất quan trọng trong quá trình
quản lý tổng hợp chất thải rắn
Ở nước ta, vấn đề quản lý chất thải rắn ngày càng to lớn thu hút được sự
quan tâm của tất cả mọi người trong xã hội, từ cộng đồng dân cư tới các nhà
quản lý và hoạch định chính sách. Chất thải rắn và quản lý chất thải rắn không
chỉ còn là vấn đề môi trường mà còn là vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội. Hệ thống
quản lý chất thải rắn luôn cần được bổ sung và hoàn thiện dần dần.
1.3.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thế giới
Một cách khái quát, công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia trên thế
giới bao gồm các phương pháp tiếp cận như sau:
- Quản lý chất thải ở cuối công đoạn sản xuất (còn gọi là cách tiếp cận
“cuối đường ống”): theo kinh nghiệm, cách tiếp cận này bị động, đòi hỏi chi phí
lớn nhưng vẫn cần thiết áp dụng đối với các cơ sở sản xuất không có khả năng
đổi mới toàn bộ công nghệ sản xuất.
- Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất (cách tiếp cận “theo
đường ống”): cách tiếp cận này đòi hỏi quản lý chất thải trong suốt quá trình sản
xuất, bao gồm việc giảm thiểu cũng như tái sử dụng, tái chế và thu hồi chất thải
ởmọi khâu, mọi công đoạn của quá trình sản xuất. Đây có thể được xem là một
phần của chương trình đánh giá vòng đời sản phẩm.
- Quản lý chất thải nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng: cách tiếp cận này tập

đốt để xử lý nguồn phân rác thải khó phân hủy. Các hộ gia đình được yêu cầu
phân chia rác thành: Rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa
đến nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản
xuất và nhập khẩu phân bón, loại rác không cháy được như các loại vỏ chai,
hộp,…, được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế, loại rác khó tái chế, hoặc
24

hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng
lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc
khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư
vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Đối với những loại
rác có kích lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng
ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến
chuyên chở.
Nhật bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ. Các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất tại Nhật Bản phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải của mình
theo quy định các luật về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Chính quyền tại các địa
phương Nhật Bản còn tổ chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp” tại các phố,
phường, nhằm nâng cao nhận thức của người dân. Chương trình này đã được
đưa vào trường học và đạt hiệu quả.

Hình 1.3. Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản

Nhà Nước
Thành Phố
Quận, huyện trực tiếp thi hành
Người được ủy thác

trường. Bộ đã thực hiện các chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng và các biện
pháp mạnh, nhằm hạn chế lũ lụt, ngăn chặn và kiểm soát nạn ô nhiễm nguồn
nước và quản lý chất phế thải rắn.
Hiện nay, toàn bộ rác thải ở Singapo được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác.
Sản phẩm thu được sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ Pulau
Semakau, cách trung tâm thành phố 8 km về phía Nam. Chính quyền Singapo
khi đó đã đầu tư 447 triệu USD để có được một mặt bằng rộng 350 hecta chứa
chất thải. Mỗi ngày, bãi rác Sumakau tiếp nhận 2.000 tấn tro rác.
Theo tính toán, bãi rác Sumakau sẽ đầy vào năm 2040. Để bảo vệ môi
trường, người dân Singapo phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), reuse
(dừng lại) và recycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau
Tái chế
Vận chuyển
Lưu giữ
Xử lý
Tiêu hủy
Nguồn
thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status