Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
Phần mở đầu
Trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế, thời kỳ công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc theo định hớng XHCN với mục đích xây dựng nớc ta thành
một nớc có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, kinh tế phát triển, quan hệ sản xuất
tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Trong điều kiện
kinh tế hiện nay, để đáp ứng đợc mục tiêu trên cũng nh để duy trì và phát triển
doanh nghiệp của mình thì trớc hết đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng
đạt kết quả, khả năng sinh lời của doanh nghiệp do mục đích cuối cùng của
doanh nghiệp là phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình. Đó cũng là
vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lợng và toàn bộ công tác quản lý
kinh tế. Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu
quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung phơng pháp va fbiện
pháp áp dụng tỏng quá trình chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng đợc
hiệu quả kinh doanh. Chúng không những là thớc đo chất lợng, phản ánh trình độ
tổ chức, trình độ quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. Công ty Xây lắp Thơng mại I là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, trực
thuộc Bộ Thơng mại. Công ty có nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp, san gạt mặt bằng, phát triển các khu đô thị mới, kinh doanh
nhà đất và xây dựng các cơ sở hạ tầng Cũng nh các doanh nghiệp khác, muốn
tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng thì Công ty luôn phải quan tâm đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua, với mục tiêu không ngừng
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty luôn tìm kiếm các giải pháp
nhằm đạt đợc mục tiêu của mình.
Là một sinh viên khoa Kinh tế Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội ,
trong thời gian thực tập tại Công ty Xây lắp Thơng mại I vừa qua với những kiến
thức đã đợc học trong trờng cùng với sự hiểu biết ít nhiều về Công ty, đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của mọi ngời trong Công ty cũng nh đợc sự hớng dẫn tận tình
QTDN - K8
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả là tiêu chuẩn đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội. Hiệu quả là
phạm trù kinh tế có vai trò đặc biệt và ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng nh
trong khoa học quản lý. Từ xa đến nay nhiều nhà kinh tế đã đa ra các khái niệm
khác nhau về hiệu quả và dới đây là một vài quan điểm đại diện.
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất đợc hiểu là các lợi ích kinh tế xã hội đạt
đợc từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. hiệu quả bao gòm: hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.
Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để kết quả thu đợc lớn hơn chi phí
bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao. Phạm trù hiệu quả kinh tế đợc
biểu hiện ở các dạng khác nhau trong quản lý kinh doanh : hiệu quả kinh tế quốc
dân và hiệu quả kinh tế cá biệt.
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả đợc tính toán cho toàn bộ nền t
quốc dân, về cơ bản đó là sản phẩm thặng d, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản
phẩm xã hội mà đất nớc cơ bản thu đợc trong từng thời kỳ so với lợng vốn sản
xuất lao động và tài nguyên đã hao phí.
+ Hiệu quả kinh tế cá biệt: Là hiệu quả kinh tế thu đợc từ hoạt động của
doanh nghiệp. Nó là sự so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra (hoặc so
sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào) để đạt đợc kết quả đó. Kết quả đầu ra,
có thể đợc tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận chi phí
đầu vào có thể đợc tính bằng các chỉ tiêu : Giá thành sản xuất, giá vốn bán hàng,
giá thành toàn bộ , chỉ tiêu lao động, đối tợng lao động, vốn cố đinh .
QTDN - K8
3
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ
mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Đó là mỗi doanh nghiệp phải đặt mục tiêu
hiệu quả kinh tế cá biệt nằm trong hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế cá
biệt là một phần của hiệu quả kinh tế quốc dân.
1.1.2. Vai trò của hiệu quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm thực hiện tốt việc kết hợp các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng là
nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa trong phạm vi có thể, nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tăng khả năng sinh lời. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô, đầu t cải tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản
lý kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động, từ đó nâng cao
vị trí xã hội và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó có
hiệu quả sử dụng vốn. Vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
của doanh nghiệp tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền đề cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm thực hiện tốt việc kết hợp các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng là
nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa trong phạm vi có thể, nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tăng khả năng sinh lời. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu t cải
tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần của ngời lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và uy tín
của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó có
hiệu quả sử dụng vốn. Vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu về đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế.
QTDN - K8
6
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
1.2.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn =
Doanh thu thuần
Tổng vốn kinh doanh bình quân
Tỷ số này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh
doanh , cho thấy 1 đồng vốn đầu t tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần:
Sức sinh lời của vốn =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn kinh doanh bình quân
Hệ số này cho biết bất cứ 1 đồng tài sản đầu t tại doanh nghiệp sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Số vòng quay của vốn l-
u động
=
Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Tỷ số này cho biết trong kỳ vốn lu động đợc sử dụng bao nhiêu vòng số
vòng quay cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động cao và ngợc lại.
Số vòng quay hàng
tồn kho
=
Doanh thu thuần
khả năng tăng quy mô kinh doanh. Khi tăng quy mô sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán đợc nhiều hàng hoá dịch vụ và đặc biệt là mức
doanh thu tổng hợp sẽ lớn, ngợc lại nhu cầu hàng hoá dịch vụ nhỏ thì doanh thu
sẽ thấp.
Do đó ta thây quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khii đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng thì doanh nghiệp sẽ chiếm lĩnh thị trờng và doanh thu sẽ
cao. Khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp mà thấp hơn nhu cầu
thì doanh thu sẽ thấp. Các doanh nghiệp luôn muốn bán đợc khối lợng hàng hoá
lớn và do đó họ sẽ định ra giá bán sản phẩm hợp lý. Quan hệ cung cầu hàng hoá
dịch vụ thay đổi sẽ làm chỉ số giá cả thay đổi, ảnh hởng tới doanh thu của doanh
nghiệp, có thể nói rằng nó quyết định tối u về hiệu quả của doanh nghiệp.
* Nhân tố về tổ chức kinh doanh
Sau khi lựa chọn quy mô kinh doanh các doanh nghiệp sẽ quyết định tổ
chức kinh doanh nh thế nào. Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: Lao động, vật t,
thiết bị, công nghệ có chất lợng và giá mua hợp lý. Các yếu tố đầu vào đợc lựa
chọn tối u sẽ tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao sản lợng và chất
lợng hàng hoá dịch vụ.
QTDN - K8
8
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
* Nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động kinh tế
Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế là một nhân tố rất quan trọng có ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình quản lý hoạt động
kinh tế bao gồm các khâu cơ bản. Định hớng chiến lợc phát triển của doanh
nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, các phơng án kinh doanh, tổ chức thực
hiện các hoạt động kinh tế. Các khâu của quá trình quản lý hoạt động kinh tế nếu
làm tốt sẽ tăng sản lợng, nâng cao chất lợng, hạ giá thành, giảm chi phí quản lý.
Đó là điều kiện quan trọng tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhân tố về phía thị trờng:
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yêu tố khách quan mà doanh
- Chính sách lãi suất: Lãi suất là nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh
do đó cũng ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh.
II. Nội dung và phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh:
Để tiến hành phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngời phân tích phải sử
dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo
cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản lý doanh nghiệp và là nguồn thông tin
tài chính chủ yêu đối với ngời ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những
cho biết tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho
thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc trong tình hình đó. Cụ thể
nguồn số liệu do phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch, phòng kinh doanh,
phòng vật t, phòng lao động tiền lơng, phòng đào tạo - tổ chức cung cấp.
* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài khoản là 1 báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dới
hình thức tiền tệ vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo).
Bảng cân kế toán gồm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn. Bên tài sản
phản ánh quy mô, kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dới mọi
hình thức, nó cho phép đánh giá tổng quát giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đang
có tại thời điểm lập báo cáo. Bên nguồn vốn phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn
vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Nó cho biết từ những nguồn vốn nào
doanh nghiệp có đợc những tài sản trình bày trong phần tài sản.
QTDN - K8
10
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng trong hệ thống thông tin về
doanh nghiệp. Nó cho phép đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh
nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng vốn, mục đích sử dụng các nguồn vốn của
phần tài sản thể hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và trách nhiệm quản lý
của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm
và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc, với các chủ nợ, với ngân hàng, với
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
- Đánh giá, kết luận kết quả phân tích
2.1.1. Tính một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của kinh doanh :
Tính một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
+ Hiệu quả sử dụng lao động
+ Hiệu quả sử dụng chi phí
+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Tính một số chỉ tiêu tài chính
2.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh doanh.
Khi phân tích ta tiến hành so sánh giữa thực tế với kỳ gốc của từng chỉ tiêu
qua đó có kết luận cụ thể về hiệu quả sử dụng từng loại nguồn lực, từng loại tài
sản. Để đánh giá sâu hơn, cần phân tích mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
hiệu quả sử dụng các loại tài sản, nguồn nhân lực của doanh nghiệp bằng các ph-
ơng pháp thay thế liên hoàn hoặc phơng pháp số chênh lệch, sau đó phân tích các
nguyên nhân ảnh hởng đến từng nhân tố của từng chỉ tiêu mà đa ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
*Phân tích tình hình sử dụng vốn lu động và vốn cố định
Phân tích tình hình sử dụng vốn lu động và vốn cố định để biết đợc cơ cấu
vốn và cơ cấu vốn đó có tác động nh thế nào đến quá trình kinh doanh thông qua
việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh
tỷ tọng từng loại giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn.
Có nh vậy mới đa ra đợc quyết định hợp lý về việc phân bổ cho từng giai đoạn,
từng loại tài sản của doanh nghiệp.
*Phân tích chi phí và lợi nhuận
a. Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động quản lý. Nó cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết để đền
QTDN - K8
12
QTDN - K8
13
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
kết quả kinh tế đạt đợc. Tuy nhiên để có thể áp dụng phơng pháp này phải tồn tại
những điều kiện nhất định. Những điều kiện cụ thể để áp dụng phơng pháp so
sánh với mục đích đánh giá là :
+ Thứ nhất phải tồn tại ít nhất hai đại lợng hoặc 2 chỉ tiêu.
+ Thứ hai là ác chỉ tiêu hay kết quả tính toán phải tơng đơng nhau về nội
dung phản ánh và cách xác định.
Ưu điểm lớn nhất của phơng pháp so sánh là cho phép tách ra đợc những
nét chung nét riêng cuả các hiện tợng đợc so sánh trên cơ sở đã đánh giá đợc các
mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải
pháp quản lý hợp lý và tối u trong mỗi trờng hợp cụ thể.
Tuỳ vào mục đích của việc phân tích mà khi sử dụng phơng pháp so sánh
ngời ta ó thể tiến hành trên các nội dung cơ bản sau:
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch
- So sánh số liệu thực tế giữâ các kỳ, các năm.
- So sánh số liệu thực hiện với các thông sô kỹ thuật kinh tế trung bình
tơng đơng hoặc doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh.
- So sánh các thông số kỹ thuật kinh tế với cá phơng án kinh tế khác
Về kỹ thuật so sánh ngời ta s rdụng các kỹ thuật só sánh sau:
* So sánh tuyệt đối:
Là việc xác địng chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ
tiêu kỳ gốc (trị số của chỉ tiêu có thể là đơn lẻ, có thể là số bình quân, có thể là số
điều chỉnh theo 1 hệ số hay tỷ lệ nào đó) kết quả so sánh cho thấy sự biến động
về số tuyệt đối của hiện tợng đang nghiên cứu.
* So sánh tơng đối :
Là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân
tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tợng kinh tế trong tổng thể quy mô
chung đợc xác định kết quả cho biết tốc độ tăng hoặc kết cấu mức phổ biến của
kỳ gốc của nhân tố ấy với nhân tố đứng trớc nó ở thực tế, nhân tố đứng sau nó ở
kỳ gốc.
* Phơng pháp cân đối:
Đợc sử dụng để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố khi chỉ tiêu
phân tích có mối quan hệ với các nhân tố ảnh hởng dới dạng tổng. Đây là phơng
pháp mô tả và phân tích các hiện tợng kinh tế khi giữa chúng tồn tại mối quan hệ
QTDN - K8
15
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
cân bằng hoặc cần phài tồn tại sự cân bằng. Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi
trong phân tích tài chính, phân tích sự vận động của hàng hóa, vật t nhiên liệu,
xác định điểm hòa vốn
2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp
của nhiều nhân tố, nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu
lực. Hiệu quả hoạt động kinh doanh đợc xác định:
A =
Kết quả đầu ra (K)
Yếu tố đầu vào (c)
Vì vậy hiểu một cách đơn giản thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là:
- Tăng kết quả đầu ra: Tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc đọ tăng đầu vào.
- Giảm các yêu stố đầu vào: Tốc độ giảm đầu ra chậm hơn tốc độ giảm đầu
vào.
Để làm đợc điều này thì có rất nhiều biện pháp, trong đó 2 hai biện pháp
cơ bản nh sau:
2.3.1. Sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Trong các nguồn nhân lực đầu vào thì yếu tố con ngời giữ vai trò quyết
định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực thì doanh nghiệp cần thực hiện các
Q: Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
P: Giá bán đơn vị sản phẩm
Vì vậy để tăng doanh thu cần phải:
- Đa dạng hóa kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Mở rộng thị trờng : Tìm thị trờng mới nhằm tạo ra một lợng khách hàng
mới.
- Ngoài ra doanh nghiệp cần tiến hành các biện pháp nhằm khai thác khách
hàng tiềm năng, làm tăng khả năng mua, sử dụng các hình thức quảng cáo
+ Biện pháp nhằm giảm chi phí:
QTDN - K8
17
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
- Giảm chi phí nhân công: Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ bố trí công
việc hợp lý.
- Giảm chi phí lãi vay: Doanh nghiệp phải tính toán huy động bằng hình
thức nào sao cho chi phí trả lãi thấp nhất.
+ Biện pháp nâng cao công nghệ.
QTDN - K8
18
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
Phần 2
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
1. Giới thiệu chung về Công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Giới thiệu chung
- Tên giao dịch quốc tế: Building Installing company (B.I.C)
- Cơ quan chủ quản: Bộ Thơng mại
- Địa chỉ: 605 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
- Điện thoại: (84-4) 9712584 - 9716636
- Fax: (84-4) 8621116
trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, biết bao doanh nghiệp gặp khó khăn phải
giải thể, sẵn truyền thống lao động sản xuất, có tập thể lãnh đạo và đội ngũ công
nhân năng động sáng tạo Công ty đã thích ứng kịp thời để tồn tại và phát triển.
Công ty đã xây dựng đợc nhiều công trình nh: Viện mắt Trung ơng Hà Nội, Bệnh
viện tâm thần Trung ơng Thờng Tín - Hà Tây.
- Năm 1993, theo quyết định 585/TM-TCCB ngày 28/5/1993 của Bộ Th-
ơng mại thì Công ty mang tên: Công ty Xây lắp Thơng mại I, trực thuộc Bộ Th-
ơng mại. Sự chuyển đổi này làm cho thế và lực của Công ty tăng lên song cũng
gặp không ít khó khăn. Sự đoàn kết nhất trí trong ban lãnh đạo, sự toàn tâm toàn
ý trong tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm của Bộ Thơng mại,
sự cổ vũ chia sẻ của các đơn vị bạn và địa phơng nơi công tác đã là động lực cho
Công ty vơn lên tầm cao mới. Công ty đã xây dựng các công trình lớn nh khách
sạn 4 sao Bảo Sơn - Hà Nội, khách sạn 20 Ngô Quyền - Hà Nội
- Giai đoạn 1999 - 2004 là giai đoạn đặc biệt. Những thành tựu ở các giai
đoạn trớc đã đợc phát huy để Công ty bớc vào thơng trờng đầy cạnh tranh. Từ
năm 2001 - 2004 Công ty liên tục đợc UBND Thành phố Hà Nội tặng Bằng khen.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty Xây lắp Thơng mại I là một doanh nghiệp với lĩnh vực kinh doanh
là xây lắp. Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng thực
hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đã bổ sung thêm một số lĩnh vực
QTDN - K8
20
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
hoạt động kinh doanh mới và hiện nay theo đăng ký kinh doanh Công ty có
những chức năng nhiệm vụ sau:
* Lĩnh vực xây lắp bao gồm:
- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ
tầng, khu đô thị.
- Xây dựng công trình giao thông đờng bộ tới cấp một
Tổ chức
thi công
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
- Tham gia đấu thầu, sau khi trúng thầu Công ty xây lắp Thơng mại I sẽ là
chủ thầu.
- Tổ chức thiết kế thi công trên cơ sở của đề án thiết kế thi công của chủ
đầu t đã đợc phê duyệt.
- Quá trình thi công: đây là quá trình quan trọng nhất. Quá trình này đòi
hỏi phải giám sát sao cho đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành đúng tiến độ.
- Cuối cùng là bàn giao, nghiệm thu và quyết toán với chủ đầu t.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây lắp Thơng mại I
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhiều xí nghiệp trực thuộc nên Công ty
xây lắp Thơng mại I tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. Mô
hình tổ chức thể hiện qua sơ đồ sau:
QTDN - K8
22
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
QTDN - K8
23
Ban
giám
đốc Công ty
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
Tài chính - kế toán
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kỹ thuật thi công
Trung tâm kinh doanh
VLXD và TM II
Đồ án tốt nghiệp Phạm Thị Đào
* Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận.
- Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, có quyền cao nhất
trong doanh nghiệp. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Trong các trờng hợp cần thiết giám đốc có thể ủy quyền cho các
phó giám đốc trong các công việc của mình.
+ Các phó giám đốc: giúp cho giám đốc trong các lĩnh vực.
- Phòng kế hoạch
+ Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và biện pháp thực hiện.
+ Nghiên cứu và phân tích thị trờng
+ Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển
+ Thực hiện hạch toán thống kê và các nghiệp vụ khác.
- Phòng tài chính kế toán:
+ Xây dựng kế hoạch tài chính và các biện pháp thực hiện để bảo đảm tạo
nguồn vốn, huy động vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn.
+ Tổ chức hạch toán kế toán.
+ Thẩm định phơng án kinh tế của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp.
- Phòng kỹ thuật thi công:
+ Xây dựng hệ thống quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm và biện pháp
thực hiện trong toàn Công ty.
+ Chỉ đạo công tác kỹ thuật an toàn.
+ T vắn thiết kế nhỏ
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Xây dựng chiến lợc tiền lơng và thu nhập
+ Các chính sách liên quan đến ngời lao động
+ Công tác pháp lý trong và ngoài doanh nghiệp
- Ban dự án:
QTDN - K8
25