MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................4
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM.................................7
1.1 Khái niệm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm...............................................7
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiêu thụ sản phẩm..........................................7
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm.................................................7
1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm............................................8
1.2.1 Tổ chức hệ thống phân phối.................................................................8
1.2.2 Tổ chức lực lượng bán hàng................................................................9
1.2.3 Tổ chức bán hàng...............................................................................10
1.3 Các chính sách Marketing- Mix hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. 11
1.3.1 Chính sách sản phẩm .........................................................................11
1.3.2 Chính sách giá bán.............................................................................12
1.3.2.1 Các mục tiêu định giá bán...........................................................12
1.3.2.2 Một số phương pháp định giá.....................................................14
1.3.3 Chính sách phân phối........................................................................17
1.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng.............................................................19
1.4 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm.....................................20
1.4.1 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm.............................................................20
1.4.2 Doanh thu và lợi nhuận......................................................................20
1.4.3 Khả năng chiếm lĩnh thị trường..........................................................21
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm...................21
1.5.1 Những nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp........................21
1.5.2 Các nguyên nhân thuộc về khách hàng...............................................22
1.5.3 Các nguyên nhân thuộc về đối thủ cạnh tranh....................................22
1.5.4 Các nguyên nhân thuộc nhà nước.......................................................23
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 1 SV: Phạm Minh Trâm
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIA CÔNG XUẤT
KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY MAY PHỐ HIẾN.............24
2.3.2.4. Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng....................................48
2.3.2.5 Một số đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường tiêu thụ
sản phẩm dệt may.....................................................................................50
2.4 Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm gia công xuất khẩu hàng may
mặc tại công ty may Phố Hiến......................................................................52
2.4.1 Những mặt đạt được từ hoạt động tiêu thụ gia công xuất khẩu..........52
2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động gia công xuất khẩu............................54
2.4.3 Những nguyên nhân tồn tại.................................................................55
2.4.3.1. Những nguyên nhân chủ quan...................................................55
2.4.3.2. Những nguyên nhân khách quan................................................56
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG
TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY
MẶC TẠI CÔNG TY MAY PHỐ HIẾN................................................57
3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới...................57
3.2 Đề xuất biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty may Phố
Hiến.................................................................................................................57
3.2.1 Biện pháp thứ nhất: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và mở rộng thị
trường..........................................................................................................57
3.2.2 Biện pháp thứ hai: Mở thêm của hàng giới thiệu sản phẩm để tăng
doanh thu.....................................................................................................61
3.2.3 Biện pháp thứ ba: Chú trọng nâng cao quảng cáo.............................63
KẾT LUẬN...............................................................................................68
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 3 SV: Phạm Minh Trâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước,
nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không chỉ đối với
người dân Việt Nam mà còn đối với bạn bè quốc tế. Chỉ trong vòng hơn mười
năm, nền kinh tế từ chỗ trì trệ, khó khăn, lạm phát kéo dài đã tiến tới kiểm soát
và đẩy lùi được lạm phát, nền kinh tế luôn tiếp tục phát triển với tốc độ cao. Sự
ngành Dệt May Việt Nam.
Trong tình hình thực tế của nước ta hiện nay, các mặt hàng có uy tín trên
thị trường quốc tế không phải là nhiều thì việc đẩy mạnh gia công xuất khẩu để
khai thác hết lợi thế so sánh của đất nước là rất cần thiết. Nhưng làm thế nào để
thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu là vấn đề đáng quan tâm không chỉ đối
với công ty may Phố Hiến mà còn đối với cả ngành Dệt May Việt Nam. Đây là
lý do để Em chọn đề tài:
Phân tích tình hình tiêu thụ và đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy
mạnh sản lượng tiêu thụ tại công ty May Phố Hiến.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của Em là dựa vào sự phân tích sản lượng
tiêu thụ của công ty may Phố Hiến để đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy
tiêu thụ gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty. Kết cấu của đề tài bao
gồm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty may Phố
Hiến.
Chương III: Phương hướng và một số biện pháp chính nhằm thúc đẩy
tiêu thụ hàng gia công xuất khẩu may mặc tại công ty may Phố hiến.
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên những
giải pháp đưa ra không thể bao quát hết được những vấn đề đang còn tồn tại
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 5 SV: Phạm Minh Trâm
trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty. Do vậy, rất
mong được sự góp ý của các thầy, các cô cũng như ban giám đốc công ty,
phòng KHVT.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Mai Chi và các thầy cô giáo
trong khoa đã giúp đỡ chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này.
Ngày…..tháng…..năm2010
Sinh viên
Phạm Minh Trâm
khâu đảm nhận một chức năng nhất định và có mối liên hệ mật thiết với
nhau. Chỉ thông qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp mới thu
vốn đầu tư vào quá trình sản xuất. Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ làm
cho thu nhập tăng lên, từ đó mức lợi nhuận cũng tăng, doanh nghiệp có
điều kiện đổi mới công nghệ, phát triển nguồn vốn kinh doanh. Nếu việc
tiêu thụ sản phẩm không đạt được hiệu quả thì quá trình tiếp theo chỉ là
tái sản xuất giản đơn thậm chí là ngừng sản xuất.
Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp với khách hàng quen thuộc, vừa mở rộng quan
hệ với khách hàng mới, củng cố và tạo lập uy tín cho sản phẩm cũng
như uy tín của doanh nghiệp, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường.
1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình giải quyết
các vấn đề kinh tế cơ bản của sản xuất kinh doanh. Việc tiêu thụ sản phẩm
không đơn thuần là mình bán cái gì sản xuất ra mà còn hiểu được nhu cầu thị
trường, nắm bắt thời cơ làm lợi cho doanh nghiệp.
Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
+ Tổ chức hệ thống phân phối.
+ Tổ chức lực lượng bán hàng.
+ Tổ chức bán hàng.
+ Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Từ việc nghiên cứu các bước trên doanh nghiệp xây dựng cho mình một
kế hoạch tiêu thụ phù hợp với tiềm lực thực sự và nhu cầu của thị trường góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Tổ chức hệ thống phân phối
Phân phối là cách thức mà doanh nghiệp đa dạng các sản phẩm của mình
đến tay người tiêu dùng. Việc thiết lập được các kênh phân phối hợp lý sẽ đảm
bảo tốt cho các sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 8 SV: Phạm Minh Trâm
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 9 SV: Phạm Minh Trâm
-Nhân viên kỹ thuật thương mại: Làm chức năng đảm bảo kỹ thuật cho
sản phẩm, hỗ trợ sau bán hàng.
-Nhân viên thương thuyết hợp đồng:Tuỳ theo cách tổ chức hệ thống phân
phối của công ty, nhân viên sẽ đảm nhân chức năng thương thuyết các điều
khoản hợp đồng với khách hàng khu vực hoặc ngành. Đồng thời đảm nhận luôn
chức năng theo dõi hợp đồng.
-Nhân viên sắp xếp trưng bày sản phẩm: Đảm nhận chức năng hỗ trợ các
điểm bán hàng, trong việc tổ chức điểm bán hàng, trưng bày sản phẩm, làm biển
quảng cáo…
-Nhân viên bán hàng: Thường trực tại các điểm bán hàng, tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng, bán hàng và thu tiền.
chính vì vậy đội ngũ nhân viên là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần phài có các
khoá đào tạo, tập huấn năng cao kỹ năng nghiệp vụ bàn hàng cho nhân viên.
1.2.3 Tổ chức bán hàng
Tổ chức bàn hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Đây là hoạt động mang tính nghệ thuật nhằm tác động tới tâm lý của người mua.
Bán được nhiều hàng nhất, hiệu quả nhất. Việc tổ chức bàn hàng bao gồm các
hạot động sau:
Doanh nghiệp cần chuẩn bị những sản phẩm của mình định tiêu thụ như:
Bảo đảm sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, đóng bao gói và sắp xếp sản
phẩm cho đồng bộ.
Tổ chức hoạt động trong quan hệ với trung gian ở các kênh phân phối các
hoạt động chủ yếu bao gồm: Xác định cam kết giữa bên bán và bên mua, điều
kiện về giá cả, phương thức thanh toán, giao nhận hàng, ký kết các hợp đồng.
Riêng đối với các đại lý, doanh nghiệp phải có các điều kiện rằng buộc
chặt chẽ, cụ thể và khả năng kiểm soát. Đối với đại lý độc quyền, hợp đồng kinh
tế giữa doanh nghiệp với các đại lý độc quyền là cực kỳ quan trọng.
Trong các hợp đồng kinh tế giữa các đại lý, doanh nghiệp cần chú ý đến
các vấn đề sau:
quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 11 SV: Phạm Minh Trâm
*Giai đoạn phát triển: Sản phẩm đã được người tiêu dùng biết đến, số
lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên rất nhanh, lợi nhuận tăng nhanh.Trong giai
đoạn này doanh nghiệp sử dụng rộng rãi các kênh phân phối.
*Giai đoạn chín muồi: Nhịp độ tiêu thụ chậm dần. Doanh nghiệp phải
chú ý đến các đòi hỏi khác của khách hàng đối với sản phẩm, bán hàng cá nhân
phát huy tác dụng trong giai đoạn này.
*Giai đoạn suy thoái: Doanh nghiệp bán được rất ít hàng và phải chọn
thời điểm thích hợp loại bỏ sản phẩm ra khỏi thị trường.
1.3.2 Chính sách giá bán
Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thị
trường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trong kinh doanh như: Tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá lượng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thị
trường…bởi vậy, chính sách giá của doanh nghiệp phù hợp với xu thế của thị
trường sẽ có tác dụng tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như
ở tương lai.
1.3.2.1 Các mục tiêu định giá bán
Doanh nghiệp có thể lựa chọn các mục tiêu sau đây định giá bán sản
phẩm của mình:
a-Mục tiêu đảm bảo không phải đóng của sản xuất:
Giá cả trang trải được chi phí khả biến và một phần chi phí cố định. Tuy
nhiên đảm bảo sống sót chỉ là mục tiêu trước mắt.
b-Tôi đa hoá lợi nhuận:
Doanh thu của doanh nghiệp được xác định như sau:
TR = Q* P
Trong đó: - Q là số lượng hàng tiêu thụ
- P là đơn giá của một đơn vị hàng hoá
Doanh thu biên là mức tăng tổng doanh thu khi sản lượng tăng m đơn vị.
Doanh thu biên (MR) được xác định bằng hai cách:
cận biên MR = 0.
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 13 SV: Phạm Minh Trâm
d- Tối đa hoá lượng tiêu thụ:
Để đạt được số lượng tiêu thụ tối đa doanh nghiệp thường định giá tương
đối thấp. Chú ý giá còn liên hệ với chất lượng. Nếu định giá quá thấp (dưới một
ngưỡng nào đó, tuỳ theo loại hàng hoá) có thể không làm tăng được số lượng
tiêu thụ, vì khi đó người ta cho rằng hàng hoá kém chất lượng, giá thấp sẽ làm
giảm uy tín sản phẩm, làm giảm lợi nhuận của công ty, thậm chí có thể lỗ.
e- Tôi đa hoá việc danh thị phần tốt của thị trường(giá hớt váng):
Chiến lược giá hớt váng chỉ có ý nghĩa trong các điều kiện sau:
+Cầu lớn hơn cung hoặc sản phẩm độc quyền, sản phẩm đặc biệt, sản
phẩm mới.
+Giá cao, tạo một hình ảnh về một sản phẩm có chất lượng cao.
+Giá ban đầu cao nhưng không thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh.
Khi xuất hiện các sản phẩm cạnh tranh và cung vượt cầu thì doanh nghiệp phải
hạ giá.
f- Giành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm:
Công ty có thể đề ra mục tiêu có thể trở thành người dẫn đầu thị trường về
chất lượng sản phẩm, vì vậy sẽ chọn chiến lược giá cao.
Ngoài các chiến lược định giá trên, công ty có thể định giá trên một vài
mục tiêu khác cho phù hợp với công ty.
1.3.2.2 Một số phương pháp định giá
a-Định giá từ chi phí:
Giá cả xác định từ chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức sau:
P = Ztb + Cth +Ln
Trong đó:
-Ztb là giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm.
-Ctb là các khoản thuế phải nộp ( trừ thuế lợi tức) tính cho một sản
phẩm.
-Ln là lợi nhuận dự kiến thu được ( định mức) của một đơn vị sản phẩm.
nhận mua. Nếu giá thấp dưới min, thì khách hàng không mua hàng vì cho rằng
hàng chất lượng kém. Vùng đa số khách hàng mua hàng có thể xác định trên cơ
sở nghiên cứu Marketing.
d-Định giá nhằm đạt được mức lợi nhuận mục tiêu đã đề ra:
Giá xác định nhằm đạt lợi nhuận mục tiêu được tính như sau:
P= Ztb + Cth +B*/Q
Trong đó: B* : là tổng lợi nhuận mục tiêu đề ra
Zth : là giá thành toàn bộ.
Cth : là các khoản thuế.
Q : là số lượng sản phẩm tiêu thụ.
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 16 SV: Phạm Minh Trâm
Vùng giá chấp nhận được
Doanh Tổng doanh thu Lợi nhuận
thu
Tổng chi phí
Po chi phí cố định
Khối lượng tiêu thụ Q
Sơ đồ 3: Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Sản lượng hoà vốn Qo được xác định:
Trong đó: FC là tổng chi phí cố định
AVC là chi phí khả biến bình quân
1.3.3 Chính sách phân phối
Trong nên kinh tế thị trường việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng
nhiều kênh khác nhau, thêo đó các sản phẩm được đưa từ nơi sản xuất bán đến
tay người tiêu dùng.
Việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm được thông qua hai hình thức:
đó là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp. Hai hình thức này hình thành nên
các kênh tiêu thụ sản phẩm. Trong mỗi kênh đều có ưu và nhược điểm riêng, vì
vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụ nào cho phù hợp là phụ thuộc vào quy mô, uy
Doanh
nghiệp
sản
xuất
Người
tiêu
dùng
Người bán buôn
Người bán buôn Người bán lẻ
Người bán bán lẻĐại lý
Đại lý Người bán buôn
Người bán lẻ
Kênh 4: Kênh này cung có hai khâu trung gian là đại lý và người bán lẻ
trong cơ chế thị trường hiện nay có hai loại đại lý tư nhân và đại lý quốc
doanh. Khi nắm bắt được tính chất của hai thành phần kinh tế này, doanh
nghiệp phải có chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khai thác tối đa
những thế mạnh cũng như dự phòng các tình huống xấu để đảm bảo an
toàn về vốn của doanh nghiệp.
Kênh 5 : Đây là kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp khó quản lý và khó theo
dõi nhất. Trong kênh có 3 khâu trung gian là :đại lý, nguời bán buôn,
người bán lẻ. Do tính chính xác của những thông tin phản hồi mà doanh
nghiệp nhận được bị hạn chế bởi kênh này, do đó mà doanh nghiệp không
đáp ứng kịp thay đổi của thị trường. Tuy nhiên đây là kênh thị trường sản
phẩm có số lượng lớn, ảnh hưởng trực tiếp, quan trọng đến hoạt động tiêu
thụ và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả cao
đối với kênh này doanh nghiệp cần phải có biện pháp phù hợp nhất.
1.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng
Hoạt động xúc tiến bán hàng gồm có năm công cụ chủ yếu:
+Hoạt động quảng cáo
+Marketing trực tiếp
nhanh chóng nhu cầu với chi phí tồn kho thấp nhất.
1.4.2 Doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do bán sản phẩm của doanh nghiệp.
Doanh thu là thước đo giá trị kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. “doanh
thu = Giá bán x Số lượng hàng tiêu dùng” khi cá doanh nghiệp đánh giá chỉ tiêu
doanh thu có thễem xét doanh thu thuần hay tổng doanh thu, trong đó doanh thu
thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi trừ thuế doanh thu và các
khoản giảm trừ doanh thu . Doanh thu có thể tiến hành đánh giá qua các chỉ tiêu
doanh thu thực tế so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong từng địa bàn, việc đánh
giá doanh thu cũng có thể được tiến hành so sánh giữa mức doanh thu thực tế
đạt được trong năm so với năm trước để xác định sai sót có ảnh hưởng của các
yếu tố như giá cả, về số lượng tiêu thụ của sản phẩm như thế nào, từ đó đưa ra
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 20 SV: Phạm Minh Trâm
biện pháp điều chỉnh giá cả, cơ cấu sản phẩm, các biện pháp marketing phù hợp
nhằm nâng cao doanh thu.
1.4.3 Khả năng chiếm lĩnh thị trường
Trong cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần giữ
vững và mở rộng thi trường, nhằm đánh giá các chỉ tiêu, khôi lượng sản phẩm
tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận. Các doanh nghiệp cần biết rõ thị phần hàng năm
tăng hay giảm, nếu tăng thị phần kềm theo mức lợi nhuận tăng nghĩa là doanh
nghiệp đang có xu hướng sản xuất và tiêu thụ hợp lý, có lợi thế cạnh tranh. Nếu
thị phần giảm và tỷ lệ lợi nhuận giảm doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh
giá cả sản phẩm, phân phối phù hợp với từng điều kiện thị trường.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp, vì qua hoạt động này, sản phẩm của doanh nghiệp
được tiêu thụ trên thị trường. Nhờ đó quá trình lưu thông hàng hoá được đẩy
mạnh. Mặt khác, làm tăng hiệu quả về chi phí quản lý sản xuất, tăng khả năng
quay vòng vốn và tăng lợi nhuận. Đó là mong muốn của doanh nghiệp quan tâm
hơn nữa tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm
1.5.2 Các nguyên nhân thuộc về khách hàng
Trong nên kinh tế thị truờng, khách hàng được coi là “thượng đế”. Nhu
cầu (tự nhiên hay mong muốn), mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinh hoạt,
phong tuc tập quán…của người tiêu dùng là những nguyên nhân trực tiếp tác
động trực tiếp đến số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.Trong đó, thu nhập của
người tiêu dùng có tính quyết định lượng hàng hoá mua.
1.5.3 Các nguyên nhân thuộc về đối thủ cạnh tranh
Hiểu được khách hàng của mình không thôi vẫn chưa đủ mà doanh
nghiệp cần phải hiểu được đối thủ cạnh tranh.
Những đối thủ cạnh tranh được hiểu là một nhóm các doanh nghiệp chào
bán một hay một lớp sản phẩm có thể thay thế hoàn toàn nhau được.
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 22 SV: Phạm Minh Trâm
Hiểu được đối thủ cạnh tranh là cực kỳ quan trọng để có thể thiết lập kế
hoạch markting có hiệu quả. Doanh nghiệp phải thường xuyên so sánh các sản
phẩm, giá cả, các kênh và hoạt động khuyến mại của mình với đối thủ cạnh
tranh. Qua đó phát hiện những lĩnh vực có ưu thế hay bất lợi trong cạnh tranh.
Tìm ra những giải pháp tiêu thụ có hiệu quả, đồng thời có thể ứng phó trước các
cuộc tấn công của đối thủ cạnh tranh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phát
hiện các đối thủ cạnh tranh, chiến lược markting của họ, xác định được các mực
tiêu, đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh. Từ đó hoàn thiện
các chiến lược dành ưu thế trước các đối thủ.
1.5.4 Các nguyên nhân thuộc nhà nước
Các chính sách thuế khoá, chính sách bảo trợ…của nhà nước đối với sản
xuất kinh doanh và tiêu dùng cũng là một nguyên nhân có tác động mạnh mẽ
đến mức sản xuất kinh doanh, mức tiêu thụ. Nhà nước sử dụng các công cụ,
chính sách tài chính(như thuê, lãi xuất…) để khuyến khích hay hạn chế việc sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm hàng hoá.
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 23 SV: Phạm Minh Trâm
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIA CÔNG XUẤT
Qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển. Đến nay, công ty đã không ngừng mở
rộng và phát triển chủ yếu bằng sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên
công ty, bằng nguồn vốn khấu hao, đã từng bước đầu tư mở rộng sản xuất mua
sắm thêm thiết bị, mở rộng sản xuất (Công ty không có nợ dài hạn). Qua đó
nâng cao năng suất, chất lương sản phẩm, thu hút và tạo được việc làm cho
nhiều lao động địa phương trong tỉnh.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty May phố hiến
GVHD: ThS. Phạm Mai Chi 25 SV: Phạm Minh Trâm
Phòng
TCHC
Phòng
Kế toán
Phòng
Y tế
Phòng
XNK
Phòng
K.thuật
Phòng
KCS
Phân xưởngP. Giám đốc
Các tổ May Tổ cắt
Giám đốc Công ty
Hội Đồng Quản Trị
Công ty May Phố Hiến