Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty cao su sao vàng - Pdf 10

Mục lục
Phần I.........................................................................................................................5
1. Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp ....................................................5
1.1. Khái niệm hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp ...........................5
1.2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của doanh nghiệp ..................................5
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của quản lý tài chính doanh nghiệp.......................6
1.4. Vị trí của quản lý tài chính trong quản lý doanh nghiệp...........................6
2. Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp......................................................7
2.1. Khái niệm và mục đích của phân tích tài chính.........................................7
2.2. ý nghĩa của phân tích tài chính...................................................................8
3. Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp...................................................9
3.1. Phơng pháp so sánh....................................................................................9
3.2. Phơng pháp phân tích nhân tố.................................................................11
3.3. Phơng pháp cân đối..................................................................................11
3.4. Phơng pháp chi tiết...................................................................................12
3.5. Phơng pháp phân tích hệ số......................................................................12
4. nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................12
4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.......................12
+ Nguồn vốn CSH: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn vốn CSH doanh nghiệp.
Sự tăng giảm của nguồn vốn CSH có ảnh hởng lớn đến mức độ tự chủ về mặt tài
chính của doanh nghiệp. Nếu nguồn vốn CSH tăng và chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn thì mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp là
cao và ngợc lại nếu nguồn vốn CSH giảm về tỷ trọng và số tuyệt đối trong tổng
nguồn vốn khi đó ở mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp giảm......14
4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh......................14
4.3. Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ..........................................................15
4.4. Phân tích các chỉ số tài chính ..................................................................17
Hệ số ROA cho biết 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng. Hệ số này càng
cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.........28
Hệ số ROA chịu ảnh hởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và số vòng quay tài sản. Ph-
ơng trình trên đợc viết lại nh sau:............................................................................28

Vàng....................................................................................................................63
Về khả năng thanh toán...................................................................................64
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn.......................................................................65
Về tình hình tiêu thụ hàng hoá và sử dụng tiền vốn................................................66
2. Các biện pháp cải thiện tình hình tài chính ....................................................67
2.1. Giải quyết hàng tồn kho nhằm tăng doanh thu và làm tăng lợi nhuận cho
công ty.............................................................................................................67
2.1.2. Giải pháp cụ thể cho việc giảm hàng tồn kho.......................................70
2.2. Nâng cao hiệu quả trong việc thu hồi nợ.................................................74
Các khoản phải thu..............................................................................................75
Các khoản phải thu..................................................................................................75
Chi phí khi thực hiện biện pháp...............................................................................76
Hiệu quả của biện pháp...........................................................................................76
2
Lời mở đầu
Chơng trình cải cách theo hớng thị trờng kể từ năm 1998 đă đem lại những
tác động tích cực tới sự phát triển của nền kinh tế. Trong cơ chế thị trờng mỗi
doanh nghiệp phải sản xuất, kinh doanh trong một quy luật cạnh tranh khắc nghiệt
đòi hỏi phải tìm ra cho mình một hớng đi thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng nh vị thế của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài: Hoạt động tài chính có quan hệ trực
tiếp với hoạt động sản xuất, kinh doanh và tất cả các hoạt động sản xuất, kinh
doanh đều có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ, chính xác, tình hình
phân phối, sử dụng tài sản, nguồn hình thành lên tài sản. Qua đó doanh nghiệp
thấy đợc những mặt mạnh, yếu, những yếu kém trong hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính.......để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp là hoạt động
có ảnh hởng đến quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đáp

đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, trong việc
thiết lập các dự án đầu t ban đầu, dự kiến hoạt động, gọi vốn đầu t,
1.2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải dựa trên nguyên tắc cơ bản là:
có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn một cách hợp pháp. Nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn của mình
theo đúng mục đích, tuân thủ theo các kỷ luật tài chính, kỷ luật tín dụng và kỷ luật
thanh toán của Nhà nớc đã ban hành. Cấp phát và chi tiêu theo đúng chế độ thu chi
của Nhà nớc, không chỉ sai phạm vi quy định, không chiếm dụng vốn của ngân
sách, ngân hàng và của các doanh nghiệp khác.
5
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của quản lý tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của quản lý tài chính là cực đại hoá giá trị của doanh nghiệp. Vấn
đề tài chính liên quan đến mọi hoạt động của doanh nghiệp vì các quyết định quản
lý hầu nh đợc đa ra sau những cân nhắc kỹ càng về tài chính. Vì vậy, mặc dù quản
lý tài chính là một trong các chức năng của quản lý doanh nghiệp nhng mục tiêu
của quản lý tài chính có tính chất bao trùm các mục tiêu khác trong quản lý
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ của quản lý tài chính là:
* Dài hạn: Hoạch định các giải pháp tối u trong từng chu kỳ của hoạt động
tài chính, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ trong chu trình tài chính khép kín.
* Ngắn hạn: Luôn đảm bảo năng lực thanh toán của doanh nghiệp với
nguồn tài chính tối u - thoả mãn điều kiện đủ về số lợng, đúng về thời hạn.
Một cách cụ thể, quản lý tài chính là việc thiết lập và thực hiện các thủ tục
phân tích, đánh giá và hoạch định tài chính, giúp cho nhà quản lý đa ra các quyết
định đúng đắn cũng nh kiểm soát hữu hiệu quá trình thực hiệncác quyết định về
mặt tài chính với 3 nguyên tắc vàng:
- Không bao giờ để thiếu tiền đảm bảo năng lực thanh toán.
- Đa ra các quyết định đầu t đúng, đạt hiệu quả cao.

nhóm có xu hớng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính
của một doanh nghiệp. Mặc dầu mục đích của họ khác nhau nhng thờng liên quan
với nhau, do vậy, họ thờng sử dụng các công cụ và kỹ thuật cơ bản giống nhau để
phân tích tài chính.
Mục đích tối cao và quan trọng của phân tích tài chính là giúp những ngời
ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng
7
tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc phân tích tài chính có ý
nghĩa quan trọng đối với nhiều phía.
2.2. ý nghĩa của phân tích tài chính
- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị: Mối quan tâm hàng đầu của
họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra họ còn quan tâm đến nhiều
mục tiêu khác nh tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, cung cấp
nhiều sản phẩm với chi phí thấp, trả lơng cao cho cán bộ công nhân viên, Tuy
nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc các mục tiêu này khi nó thực hiện đợc
hai mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và thanh toán đợc các khoản nợ. Mặt
khác, chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp là những ngời có đầy đủ
thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp hơn ai hết nên họ có nhiều lợi thế để phân tích
tài chính tốt nhất.
- Đối với các nhà đầu t: Các cổ đông - là các cá nhân hoặc doanh nghiệp -
quan tâm trực tiếp đến tính toán của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh
nghiệp và có thể phải chịu rủi ro. Do đó, mối quan tâm của các nhà đầu t hớng vào
các yếu tố nh sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn,

Thu nhập của cổ đông là tiền chia lợi ích cổ phần và giá trị tăng thêm của
vốn đầu t. Hai yếu tố này chịu ảnh hởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp.
Trong thực tế các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp. Vì vậy họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,
về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp. Đồng thời
các nhà đầu t cũng quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của

gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh thích hợp có thể là:
+ Số liệu kỳ trớc.
+ Các mục tiêu đã dự kiến trớc.
9
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh.
- Điều kiện để so sánh đợc: Để tránh khập khiễng trong trình so sánh cần
chú ý một số điểm sau:
+ Các số liệu phản ánh cùng một nội dung kinh tế.
+ Các số liệu phải có cùng phơng pháp tính toán.
+ Các số liệu phải tính toán theo cùng đơn vị đo.
+ Số liệu thu thập phải ở cùng phạm vi không gian và thời gian.
- Kỹ thuật so sánh: là một yếu tố quan trọng góp phần làm tăng hiệu quả
của việc phân tích tài chính doanh nghiệp. Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu thờng
sử dụng các kỹ thuật sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Để thấy đợc sự biến động về khối lợng, quy mô
của hiện tợng kinh tế.
+ So sánh bằng số tơng đối: Thấy đợc kết cấu của mối quan hệ, tốc độ phát
triển, mức độ biến đổi của các hiện tợng kinh tế.
+ So sánh bằng số bình quân: Phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một
bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất.
+ So sánh bằng mức độ biến động tơng đối: Mức biến động tơng đối là
chênh lệch giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc những đã điều chỉnh
theo quy mô phân tích. Trị số kỳ gốc phải đợc điều chỉnh mới đảm bảo điều kiện
so sánh.
+ So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tơng
quan giữa các chỉ tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính.
+ So sánh theo chiều ngang: Nhằm xác định, đánh giá chiều hớng biến động
của từng chỉ tiêu trên báo cáo nhiều kỳ.
10
3.2. Phơng pháp phân tích nhân tố

chính. Thông qua việc tính toán, so sánh và phân tích các hệ số tài chính cho phép
ta xác định rõ cơ sở, các mối quan hệ kết cấu và xu hớng quan trọng của tình hình
tài chính doanh nghiệp.
Các phơng pháp phân tích rất quan trọng. Nếu ta nắm vững các phơng pháp
phân tích kinh tế thì chúng ta mới có thể đánh giá một cách khách quan kết quả
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề ra các giải pháp và có
các quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
4. nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình
hình tài chính của doanh nghiệp - giúp cho ta có đợc những thông tin khái quát về
tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.
Trớc hết cần đánh giá quy mô vốn của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ và
khả năng huy động vốn của doanh nghiệp thông qua việc so sánh tổng số tài sản và
tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm. Việc tăng giảm tổng nguồn vốn và
tổng tài sản giữa cuối kỳ so với đầu năm là ảnh hởng của nhiều nhân tố:
12
- Sự tăng giảm của TSLĐ và ĐTNH.
- Sự tăng giảm của TSCĐ và ĐTDH.
- Trong sự tăng giảm của TSLĐ và ĐTNH là do sự tăng giảm của các nhân
tố:
+ Tiền: Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu của doanh nghiệp có tại thời
điểm lập báo cáo gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ, giá trị vàng bạc, đá quý......(đã
quy đổi theo đồng ngân hàng nhà nớc Việt Nam) đang giữ tại quỹ của doanh
nghiệp. Lợng tiền mặt giữ quá nhiều trong quỹ làm cho đồng vốn hoạt động kém
linh hoạt, hiệu quả sử dụng vốn không cao. Tuy nhiên lợng tiền mặt trong quỹ của
doanh nghiệp quá ít làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ thấp.
+ Các khoản phải thu: Việc cắt giảm các khoản phải thu phản ánh khả năng
thu hồi lại và lợng vốn mà doanh nghiệp còn phải thu của ngời mua và trả trớc cho
ngời bán tại thời điểm lập báo cáo.

kinh doanh. Với cách so sánh này, ngời phân tích sẽ biết đợc tình hình biến động
cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để biết đợc hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
không dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu mà còn so
sánh chúng với doanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc). Thông qua việc so
sánh này, ngời sử dụng thông tin sẽ biết đợc hiệu quả kinh doanh trong kỳ của
14
Hệ số tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
doanh nghiệp so với các kỳ trớc là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp
khác là cao hay thấp. Ví dụ:
+ So sánh các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng với doanh thu thuần. Việc so
sánh này cho biết để có một đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí
bao nhiêu đơn vị chi phí.
+ So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận
sau thuế) với doanh thu thuần. Cách so sánh này cho biết cứ một đơn vị doanh thu
thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lợi
trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanh
nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ càng cao và ngợc lại.
Chỉ tiêu doanh thu thuần có thể đợc tính theo 2 cách:
+ Lấy doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: Theo cách này số liệu
doanh thu thuần làm gốc so sánh đợc căn cứ vào chỉ tiêu 1 (Mã số 10) trên phần
Lãi, lỗ của báo cáo kết quả kinh doanh. Cách này đợc sử dụng để phân tích hiệu
quả kinh doanh của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
+ Lấy doanh thu thuần của tất cả các hoạt động kinh doanh: Theo cách này,
số liệu doanh thu thuần làm gốc so sánh đợc căn cứ vào chỉ tiêu 1 Doanh thu
thuần (Mã số 10), chỉ tiêu 7 Thu nhập hoạt động tài chính (Mã số 31), chỉ tiêu


16
Tỷ trọng tiền tạo ra từ
hoạt động kinh doanh so
với tổng lượng tiền lưu
chuyển trong kỳ
Tổng số tiền thuần lưu chuyển
từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh (Mã số 20)
Tổng số tiền thuần lưu chuyển
trong kỳ (Mã số 50)
=
x 100
4.4. Phân tích các chỉ số tài chính
4.4.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
4.4.1.1. Kết cấu tài sản
Tỷ trọng của TSCĐ hữu hình T
1
Chỉ số T
1
cho thấy đợc khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Nếu chỉ số này
quá lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu t nhiều vào tài sản cố định và đầu t tài sản l-
u động ít dẫn đến sự không năng động trong thanh toán cũng nh đầu t vào các cơ
hội kinh doanh. Hệ số càng lớn thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng
chậm.
Tỷ trọng của các khoản đầu t tài chính dài hạn T
2
Với chỉ số T
2
này cho thấy việc đầu t vào các lĩnh vực khác của doanh

=
Các khoản phải thu
Tổng tài sản
Chỉ số T
4
cho thấy đợc tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng bên
ngoài và có thể thu hồi bất cứ lúc nào. Nếu chỉ số này quá cao thì có nghĩa là tài
sản doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều các nhà quản lý cần tiến hành thay đổi
chính sách để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Chỉ số này còn đợc
gọi là hệ số kiểm soát hàng tiền của doanh nghiệp.
Tỷ trọng của tiền và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn T
5
Chỉ số T
5
là chỉ số cho ta thấy đợc tỷ lệ tài sản lu động có khả năng thu hồi
nhanh chóng của doanh nghiệp. Nếu chỉ số này cao thì độ an toàn trong thanh toán
các khoản nợ và đầu t vào các hợp đồng mới rất thuận lợi nhng nếu quá cao thì co
nghĩa là doanh nghiệp đã để nguồn tài chính của mình bị lãng phí.
4.4.1.2 Kết cấu bên nguồn vốn
Độ ổn định của nguồn tài trợ V
1
và V
2
Đây là chỉ số cho ngời quan tâm biết đợc trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp thì nguồn vốn dài hạn bao gồm vay dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm
tỷ lệ nh thế nào. Nếu chỉ số này quá thấp cho thấy nguồn lực tài chính của không
an toàn do tài sản của doanh nghiệp đợc đầu t chủ yếu bằng nguồn nợ ngắn hạn và
phải trả.
Chỉ số V
2

Đây còn đợc gọi là hệ số tự chủ về vốn của doanh nghiệp.
Chỉ số V
4
cung cấp thông tin về tỷ lệ tài sản đợc đầu t bởi nguồn vốn chiếm
dụng của doanh nghiệp.
Độ tự chủ tài chính dài hạn V
5
, V
6
và V
7
Hai tỷ số V
5
và V
6
cho biết tỷ lệ của hai nguồn vốn dài hạn của doanh
nghiệp trong kết cấu vốn dài hạn của doanh nghiệp. Với hai chỉ số này ta có thể
nhận thấy đợc nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp chủ yếu đợc bắt nguồn từ đâu.
Đây là chỉ số nợ của doanh nghiệp là tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở
hữu. Nếu tỷ lệ này càng thấp bao nhiêu thì doanh nghiệp có độ tự quyết cao hơn.
Nhng nếu chỉ số này quá thấp cho thấy doanh nghiệp đã không năng động trong
việc khai thác các nguồn vốn và kết hợp chúng. Vì nếu dùng nguồn vốn đi vay
chúng ta có thể tiết kiệm đợc một lợng thuế từ nó. Chỉ số này còn đợc gọi là chỉ số
đòn bẩy của doanh nghiệp do việc sử dụng nó có thể làm tăng hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp.
19
V
3
=
Vốn chủ

ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lu động
với nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ do đó doanh nghiệp
phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ
phận thành tiền trong tổng số tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng
và sở hữu. Chỉ có tài sản lu động trong kỳ có khả năng chuyển đổi thanh tiền.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn nếu lớn hơn hoặc bằng một thì tình hình tài
chính của doanh nghiệp là khả quan (bình thờng) còn nếu nhỏ hơn một và có xu h-
ớng tiến dần về 0 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn và
nguy cơ dẫn tới phá sản.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
20
Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản lu động trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi
thành tiền, do đó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh
toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các
loại vật t hàng hoá xác định.
Thờng hệ số này > 0,5 chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình
thờng nếu hệ số này < 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán
công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp sẽ buộc phải sử dụng biện pháp khẩn cấp nh
bán các tài sản của mình để trả nợ. Tuy nhiên, độ lớn của hệ số còn phụ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh.

bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.
4.4.3. Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá
trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt
đợc hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có
hiệu quả.
Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản có công thức tính nh sau:
Ngoài chỉ số chung trên hiệu quả sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp
trong tổng thể còn đợc tính riêng rẽ theo các chỉ số sau:
22
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
4.4.3.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân đem lại mấy đơn vị
doanh thu thuần. Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tổng tài
sản càng tăng và ngợc lại. Tổng tài sản bình quân trong kỳ đợc tính:
Sức sinh lợi của tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tài sản bình quân đem lại mấy đơn vị lợi
nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế). Sức sinh lợi của tổng tài sản càng lớn thì hiệu quả
sử dụng tổng tài sản càng cao và ngợc lại.
Suất hao phí của tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần doanh
nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị tổng tài sản bình quân. Suất hao phí càng lớn
thì hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng thấp và ngợc lại.
4.4.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

lại bình quân) tài sản cố định. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố
định càng thấp.
4.4.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động
Sức sản xuất của tài sản lu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản lu động bình quân đem lại mấy
đơn vị tổng giá trị sản xuất. Sức sản xuất của tài sản lu động càng lớn, hiệu quả sử
dụng tài sản lu động càng tăng và ngợc lại. Tài sản lu động bình quân trong kỳ đợc
tính nh sau:
24
=
Nguyên giá bình
quân TSCĐ
Tổng nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ
2
Sức sinh lợi của tài sản cố định =
LN thuần trước thuế (hoặc sau thuế)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Suất hao phí của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Sức sản xuất của TSLĐ =
Tổng giá trị sản xuất
Tài sản lưu động bình quân
=
Giá trị TSLĐ
bình quân
Tổng giá trị TSLĐ đầu kỳ và cuối kỳ
2
Sức sinh lợi của tài sản lu động
Chỉ tiêu trên cho biết 1 đơn vị tài sản lu động bình quân đem lại mấy đơn vị

=

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cao Su Sao Vàng Công nghệ sản xuất Nhóm hệ số đánh giá khả năng sinh lợi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status