đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp huyện lộc bình tỉnh lạng sơn - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NÔNG THỊ HẢO

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LỘC BÌNH - TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NÔNG THỊ HẢO

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LỘC BÌNH - TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này./.

Tác giả Luận văn

Nông Thị Hảo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ................................................................ viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài..........................................................2
2.1 Mục đích nghiên cứu ................................................................................2
2.2 Yêu cầu của đề tài .....................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................3
1.1 Một số vấn đề lý luận về đất nông nghiệp .................................................3
1.1.1 Đất đai ...............................................................................................3
1.1.2 Đất nông nghiệp .................................................................................3
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp .......................................................5
1.1.4 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.............7
1.2 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả .....................9

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng môi trường.................. 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ................................... 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 34
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lộc Bình
liên quan đến sản xuất nông nghiệp ........................................................... 40
3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lộc Bình................ 41
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Lộc Bình ............................... 41
3.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lộc Bình ................ 43
3.2.3 Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp của huyện Lộc
Bình .......................................................................................................... 44
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 48
3.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với đất trồng cây hàng năm ....... 48
3.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với đất trồng rừng sản xuất ........ 69
3.3.4. Đánh giá tổng hợp các loại hình sử dụng đất huyện Lộc Bình ......... 78
3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lộc bình ............................ 78
3.4.1 Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Lộc Bình...... 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.4.2 Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình ........ 80
3.5. Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất sản xuất nông
nghiệp của huyện Lộc Bình .......................................................................... 87
3.5.1. Giải pháp về cơ sở hạ tầng............................................................... 87
3.5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách trong nông nghiệp .......................... 88
3.5.3. Giải pháp về vốn đầu tư................................................................... 88
3.5.4. Giải pháp về thị trường .................................................................... 89
3.5.5. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ....................................................... 89

Bảng 3.3

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành giai đoạn
2009-2013 ..................................................................................... 36

Bảng 3.4

Dân số huyện Lộc Bình ................................................................. 38

Bảng 3.5

Hiện trạng sử dụng đất huyện Lộc Bình năm 2013......................... 42

Bảng 3.6

Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Lộc Bình 43

Bảng 3.7

Các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp chủ yếu huyện Lộc Bình
năm 2013 ....................................................................................... 47

Bảng 3.8

Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất Tiểu vùng 1 .. 49

Bảng 3.9

Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất Tiểu vùng 2 .. 51


Bảng 3.24 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng rừng sản xuất
Tiểu vùng 3 ................................................................................... 75
Biểu 3.25

Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng rừng sản xuất
trên địa bàn huyện Lộc Bình .......................................................... 75

Bảng 3.26 Độ che phủ đất rừng trên địa bàn huyện Lộc Bình năm 2013 ......... 77
Bảng 3.27 Đề xuất các loại hình sử dụng đất Tiểu vùng 1 ............................... 82
Bảng 3.28 Đề xuất các loại hình sử dụng đất Tiểu vùng 2 ............................... 84
Bảng 3.29 Đề xuất các loại hình sử dụng đất Tiểu vùng 3 ............................... 86
Bảng 3.30 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lộc Bình .................. 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AFPPD

:

Diễn đàn các nghị sỹ châu Á về dân số và phát triển

ANLT

:

An ninh lương thực


GTSX

:

Giá trị sản xuất

LUT

:

Loại hình sử dụng đất

SALT

:

Sloping Agricultural Land Technology

TNHH

:

Thu nhập hỗn hợp

UNDP

:

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn
các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các
nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu
như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên
cần thiết hơn bao giờ hết.
Lộc Bình là huyện miền núi, biên giới của tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích tự
nhiên 100.094,98 ha, chiếm 12,02 % diện tích của tỉnh, dân số khoảng 79058 người.
Là một huyện kinh tế nông nghiệp giữ vị trí quan trọng; vì vậy, việc định hướng cho
người dân trong huyện khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững đất
nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


dụng đất. Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất thích hợp là việc
rất quan trọng.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất nông
nghiệp huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn ”.
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lộc
Bình – tỉnh Lạng Sơn, nhằm phát hiện những bất cập trong quá trình khai thác sử
dụng đất nông nghiệp.
Đề xuất sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện đất đai, địa
hình, khả năng khai thác và tiềm lực kinh tế xã hội của địa phương.

1.1.2.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ phát triển rừng. Theo Luật Đất đai 2013 thì đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm,
đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2013).
1.1.2.2 Quỹ đất nông nghiệp
Tổng diện tích bề mặt của trái đất ước tính khoảng 510 triệu km2 (tương
đương với 51 tỉ hecta), trong đó biển và đại dương chiếm khoảng 36 tỉ hecta, còn lại
là đất liền và các hải đảo chiếm 15 tỉ hecta.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Theo P. Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới
3,3 tỉ hecta (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,7 tỉ hecta (chiếm 78% tổng số đất
liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp được. Bình quân đất nông nghiệp trên
đầu người trên toàn thế giới là 0,41 ha. Trong đó ở Mỹ 0,2 ha, ở Bungari 0,7 ha, ở
Nhật Bản 0,065 ha. Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực Đông Nam Á
bình quân đất canh tác của các nước trên đầu người như sau: Indonesia 0,12 ha,
Malaisia 0,27 ha, Philipin 0,13 ha, Thái Lan 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha (Ngô Thế
Dân, 2001).
Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ có 1,5 tỉ hecta (chiếm 10,8% tổng số đất đai,
bằng 46% đất có khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỉ hecta (54%) đất có khả năng
nông nghiệp chưa được khai thác.
Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì: Đất có năng suất cao chiếm 14%, đất
có năng suất trung bình chiếm 28% và đất có năng suất thấp chiếm tới 58%. Ðiều

phân bổ không đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ
nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người. Thực tế sự biến động
về thời tiết (mưa, lụt, bão…) trong thời gian gần đây ở châu Á đặc biệt là ngập lụt,
hạn hán đã làm cho tình trạng giá lương thực không ổn định, điều đó đã đưa đến sự
lo ngại về vấn đề đảm bảo an ninh lương thực (Nguyễn Văn Tiên, 2008).
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Trên thế giới có khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm
trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, ô nhiễm môi
trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái
mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi và khai thác
sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất
nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20%
sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới. Tỷ trọng đóng góp gây thoái hoá
đất trên thế giới như sau: Mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm
củi,...) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%,
công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1%. Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở
các châu lục không giống nhau, ở châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên
nhân hàng đầu; ở châu Đại Dương, châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò
chủ yếu nhất; ở Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.
* Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi, xói mòn chiếm 15% nguyên nhân
thoái hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28% vai trò, mất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


dinh dưỡng đóng góp 12% vai trò. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4
triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30-50 triệu tấn lương thực. Theo kết

Page 6


làm vấn đề ưu tiên, thông qua các chính sách hỗ trợ giảm nghèo dựa trên quan điểm
thích nghi với biến đổi khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học.
Đồng thời, khoa học và công nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng chống lại
suy thoái đất. Chẳng hạn việc xây dựng hướng dẫn và tiêu chuẩn sử dụng sản phẩm
và dịch vụ nông nghiệp thay thế như sản xuất nhiên liệu sinh học, nhằm hướng tới
sinh kế bền vững cho những người dân dễ bị ảnh hưởng nhất sống ở những vùng đất
bị suy thoái.
Ở Việt Nam những biện pháp chống suy thoái đất hiện nay cần phải làm :
* Chống xói mòn:
- Tăng độ che phủ mặt đất;
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý;
- Điều tiết nước (chế độ tưới nước).
* Chống ô nhiễm đất:
- Sử dụng phân bón kết hợp cải tạo đất;
- Sử dụng chất bảo vệ thực vật, chú ý đến bảo vệ môi trường;
- Xử lý nước thải, đặc biệt nước thải công nghiệp;
- Xử lý phế thải: Khí, rắn, tránh ô nhiễm đất.
* Sử dụng phương pháp IPM (Integrated Pest Management – kiểm soát dịch
hại tổng hợp) và BC (Biological control – kiểm soát sinh học)
Phương pháp IPM dựa trên sự áp dụng kết hợp chế độ luân canh, chế độ
trồng xen, sử dụng thận trọng hợp chất bảo vệ thực vật có độc tính thấp, kiểm tra
sinh học để ngăn chặn sinh sôi của cỏ, sâu, bệnh (Phạm Ngọc Thụy, 2010).
1.1.4 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp:
Ngày nay nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng trong khi quỹ
đất có hạn; ngoài ra, một phần lớn diện tích đất nông nghiệp đang được chuyển đổi
sang mục đích sử dụng khác. Mục tiêu của sử dụng đất nông nghiệp là nâng cao

kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu phát triển kinh tế: Bất luận chủ sử dụng đất là hộ nông dân, tập
thể hay Nhà nước, sử dụng đất bao giờ cũng gắn với mục đích kinh tế. Tuy vậy, để
đảm bảo tính bền vững, đất đai phải được quy định theo các loại, việc chuyển đổi đất từ
loại này sang loại khác cần được quản lý nhằm đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Mục tiêu phát triển xã hội: Sử dụng đất phải dung hoà được các nhu cầu xã
hội, sao cho giải quyết được mối quan hệ về lợi ích của cá nhân chủ sử dụng đất và
lợi ích cộng đồng. Chẳng hạn ưu tiên quỹ đất để sản xuất lúa đảm bảo an ninh lương
thực hay ưu tiên loại hình sử dụng đất tạo ra nhiều công ăn việc làm trên một đơn vị

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


diện tích là những tiêu chí để đánh giá của sử dụng đất bền vững về mục tiêu xã hội.
- Mục tiêu bảo vệ môi trường: Sử dụng đất về giác độ môi trường cần phải
đảm bảo:
+ Thứ nhất: Phải bảo vệ được hệ sinh thái;
+ Thứ hai: Không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đất (Phạm Ngọc Thụy, 2010).
Để đáp ứng được 3 mục tiêu trên sử dụng đất nông nghiệp bền vững
phải dựa trên 5 quan điểm sau :
+ Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất;
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá đất và nước;
+ Có hiệu quả lâu bền;
+ Được xã hội chấp nhận (Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm, 1998).
1.2 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
* Khái niệm hiệu quả:

tính hoặc định lượng.
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả đảm bảo tính bền vững cho sản xuất, xã
hội. Là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh
tế và kỹ thuật.
Sản xuất muốn phát triển phải quan tâm đến cả 3 loại hiệu quả, trong đó hiệu
quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế không có điều kiện nguồn lực để
thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi
trường hiệu quả kinh tế sẽ không vững chắc (Vũ Thị Bình, 2010).
* Hiệu quả sử dụng đất:
Hiệu quả sử dụng đất đai là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất
đai trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị (lợi nhuận)
thu được bằng tiền; đồng thời về mặt xã hội, là thể hiện hiệu quả của lượng lao
động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai
thác đất.
Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về mặt giá trị
thể hiện qua giá trị sản lượng và hiệu quả về mặt sử dụng sức lao động của nông
dân, trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng
nông sản thu được, nhất là các loại nông sản cơ bản, có ý nghĩa chiến lược (lương
thực, sản phẩm xuất khẩu, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến…) để
bảo đảm sự ổn định về kinh tế và xã hội của đất nước.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Hiệu quả sử dụng đất đai là kết quả của một hệ thống các biện pháp tổ chức
sản xuất, khoa học – kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các
khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên; trong những hoàn cảnh thực tế nhất
định, còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,


Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp khi con người biết làm cho môi
trường cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan
tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội sâu sắc. Vì vậy, khi đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải quan tâm đến những tác động của
sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: Giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
Tóm lại, đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt
thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinh tế.
Hiệu quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. Ba
loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất và
không thể tách rời (Vũ Thị Bình, 2010).
1.2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Việc lựa chọn chỉ tiêu đánh hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải dựa
trên nguyên tắc cụ thể sau:
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất toàn diện và tính hệ thống, các chỉ tiêu
phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc (Nguyễn
Đình Hợi, 1993).
Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở
nước ta đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có
tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan hệ
này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ
thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:


* Hiệu quả xã hội:
Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua một số chỉ tiêu sau:
+ Mức độ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức độ đầu tư, ý kiến của hộ...

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


+ Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm cho người dân;
+ Tăng thêm sự đa dạng của sản phẩm cũng như chất lượng hàng hoá, tăng
thu nhập cho người dân.
+ Khả năng sản xuất hàng hoá thể hiện ở chủng loại sản phẩm, số lượng tiêu
thụ, giá cả và thị trường tiêu thụ...
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:
Theo Đỗ Nguyên Hải (1999) chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong
quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ
cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tài nguyên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có
ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông – lâm nghiệp.
Mỗi loại cây trồng chỉ có thể sống và cho năng suất trong điều kiện khí hậu và đất

hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vào phát triển sản xuất hàng hóa (Nguyễn Thị
Vòng và cs., 2001).
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hóa
các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất,
kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất – dịch vụ và tiêu
thụ nông sản hàng hóa.
1.3.3 Nhóm yếu tố xã hội
Lao động và thị trường đều có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu cây trồng, việc phát
triển sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, vừa
phải đảm bảo nhu cầu thị trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


Trích đoạn Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lộc bình Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp của huyện Lộc Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Lộc Bình Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất sản xuất nông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status