VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LÀNH
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ĐẾN
TÌNH TRẠNG STRESS CỦA NỮ CÁN BỘ TRONG
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
(NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LÀNH
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ĐẾN TÌNH
TRẠNG STRESS CỦA NỮ CÁN BỘ TRONG
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
(NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
Ngành: Xã Hội Học
Mã số: 8310301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRỊNH DUY LUÂN
HÀ NỘI, năm 2019
là các đồng chí là nữ lãnh đạo, quản lý đã cung cấp những số liệu cần thiết và
giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài,
đồng thời xin cảm ơn sự hợp tác cung cấp thông tin, giúp đỡ nhiệt tình của đồng
nghiệp trong Quận 10 trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin gửi những lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè
đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành quá trình học
tập và nghiên cứu đề tài của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Lành
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 12
1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 12
1.1.1. Các khái niệm.............................................................................. 12
1.1.2. Các tác nhân gây Stress (Stressors) ........................................... 14
1.1.3. Đo lường các khái niệm .............................................................. 14
1.1.4. Nguyên nhân của stress .............................................................. 16
1.1.5. Quan điểm tiếp cận stress ........................................................... 18
1.2. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu ............................................ 20
1.2.1. Lý thuyết tương tác biểu tượng trong phân tích căng thẳng xã
hội ..............................................................................................................20
1.2.2. Lý thuyết hiện đại hóa của Goode .............................................. 22
1.2.3. Lý thuyết của David Mc Clelland ............................................... 22
1.3. Giới thiệu về địa bàn và mẫu nghiên cứu .......................................... 23
1.3.1. Địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 23
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm nhân khẩu - xã hội của mẫu nghiên cứu ........................ 26
Bảng 2.1. Sức khỏe của nữ cán bộ trong 3 tháng gần đây ............................. 31
Bảng 2.2. Những biểu hiện về mặt tâm lý khi bị stress .................................. 32
Bảng 2.3. Những biểu hiện về mặt sức khỏe thể chất khi bị stress ................ 34
Bảng 2.4. Những biểu hiện bệnh tật khi bị stress ........................................... 36
Bảng 2.5. Mức độ bị stress của nữ cán bộ ...................................................... 38
Bảng 2.6. Những dấu hiệu nhận biết về stress................................................ 40
Bảng 2.7. Một số hệ quả khi bị stress ............................................................. 41
Bảng 3.1. Đặc điểm công việc của nữ cán bộ................................................. 45
Bảng 3.2. Môi trường làm việc của nữ cán bộ ............................................... 50
Bảng 3.3. Mối quan hệ trong cơ quan của nữ cán bộ ..................................... 52
Bảng 3.4. Tương quan giữa sự hòa hợp với cấp trên ảnh hưởng đến việc cấp
trên đánh giá hiệu quả công việc ..................................................................... 54
Bảng 3.5. Mức độ đi làm của nữ cán bộ ......................................................... 55
Bảng 3.6. Tương tác giữa độ tuổi và mức độ stress ....................................... 56
Bảng 3.7. Tương tác giữa tình trạng gia đình và mức độ stress ..................... 57
Bảng 3.8. Tương tác về sự hài lòng giữa mức thu nhập và mức độ stress ..... 57
Bảng 3.9. Vấn đề chia sẻ công việc trong gia đình của người chồng ............ 59
Bảng 3.10. Sự phân bố thời gian cho công việc, gia đình và bản thân .......... 60
Bảng 3.11. Khả năng hoàn thành công việc trong cơ quan và việc nhà......... 64
Bảng 3.12. Cảm nhận của bản thân khi nữ cán bộ thực hiện vai trò lãnh đạo
trong cơ quan và thực hiện vai trò trong gia đình ........................................... 65
Bảng 3.13. Các sự kiện cuộc đời xảy ra trong 03 tháng gần đây ................... 67
Bảng 3.14. Các giải pháp và hiệu quả mang lại của các giải pháp mà nữ cán bộ
sử dụng khi bị stress ........................................................................................ 68
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1. Sức khỏe 3 tháng gần đây của nữ cán bộ ................................... 31
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật giúp thay đổi môi trường sống cũng như điều kiện sống
và làm cho đời sống của người dân ngày càng được nâng cao dẫn đến việc họ
phải thích nghi với lối sống hiện đại mà đôi khi làm cho con người bị mất cân
bằng về tâm lý, có những biểu hiện như rối loạn thần kinh, thất vọng ức chế.
Bên cạnh đó, cuộc sống ngày càng khó khăn, con người phải đối mặt với
nhiều nỗi lo toan, nhiều áp lực đến từ nhiều phía, phải gánh vác quá nhiều vai
trò và trách nhiệm với công việc, với gia đình, với bản thân nên tình trạng stress
ngày càng gia tăng. Theo Hans Selye nhà tâm lý học người Mỹ đã nói: “Chỉ có
chết mới hoàn toàn thoát khỏi stress bởi vì mọi hoạt động của con người đều
liên quan đến stress”.
Phụ nữ gánh vác một nửa công việc xã hội và công việc gia đình. Sự quá
tải này dẫn đến tình trạng người phụ nữ không có nhiều thời gian thư giãn, nghỉ
ngơi… hoàn thiện bản thân. Những điều này rất dễ dẫn đến stress, mà nếu
không tự nhận ra, họ sẽ bị chìm đắm vào những muộn phiền, âu sầu và không
tự cân bằng lại được tâm lý và sẽ trở thành bệnh lý.
Mối quan hệ làm việc với đồng nghiệp trong cùng cơ quan, sự ủng hộ
tinh thần từ các đồng nghiệp, sự khuyến khích động viên của lãnh đạo cấp trên
và khả năng giải quyết vấn đề của người quản lý sẽ giúp họ tránh được stress ở
mức tối đa. Phụ nữ ngày nay, đặc biệt là phụ nữ làm công tác lãnh đạo quản lý,
hàng ngày phải tiếp xúc với rất nhiều người dân, phải giải quyết các công việc
với yêu cầu hoàn thiện cao nhất. Môi trường làm việc, công việc trong cơ quan
và việc gia đình cùng với việc phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, chính trị, v.v… sẽ tạo ra cảm giác bị căng thẳng, ức chế lâu ngày sẽ
tạo ra stress.
1
kiện kích thích làm đảo lộn thế cân bằng của sinh vật và vượt quá năng lực ứng
phó của nó”. Tác nhân gây stress là một sự kiện kích thích từ bên trong hoặc từ
bên ngoài đặt ra một yêu cầu khiến một sinh vật phải có một đáp ứng thích nghi
nào đó.
Một số trải nghiệm sự kiện gây stress lại có vẻ ít hoặc không chịu ảnh
hưởng tiêu cực trong khi những người khác lại bị suy sụp nghiêm trọng bởi
những trở ngại nho nhỏ. Sự khác biệt này có thể bắt gặp trong cách đáp ứng
của con người với stress là vì ảnh hưởng của một tác nhân gây stress vừa phụ
thuộc vào bản chất của nó lại phụ thuộc vào ý nghĩa của nó. Stress là một vấn
đề mang tính cá nhân.
Trong bài viết của Đỗ Nguyên Phương“Ảnh hưởng của yếu tố xã hội vào
quan hệ tâm thân tác động đến sức khỏe” cho biết: Stress là trạng thái trung
gian giữa các yếu tố kinh tế - văn hóa – xã hội và quan hệ tâm thân tổn hại đến
sức khỏe. Một số yếu tố kinh tế - văn hóa – xã hội được coi là tác nhân gây ra
căng thẳng tâm lý (stressor) và những tác nhân này có thể dẫn đến một số bệnh
lý thực sự của tâm thần và thể chất. Ông đã đưa ra một mô hình nói về cơ chế
gây bệnh của stress:
+ Xác định các yếu tố kinh tế - văn hóa - xã hội nhất là sự thay đổi của
các yếu tố này được coi là tác nhân gây căng thẳng tâm lý.
+ Giải thích được vì sao một số yếu tố kinh tế - văn hóa – xã hội có thể
gây ra tình trạng căng thẳng tâm lý.
+ Mô tả biểu hiện quan hệ tâm thân từ sự căng thẳng tâm lý để biểu hiện
bệnh lý và ngược lại.
+ Phân tích cơ chế gây bệnh của “Sự căng thẳng tâm lý” từ quan hệ tâm
thân đến sức khỏe.
Về phân loại dựa trên hoàn cảnh có 2 trường hợp sau:
+ Sự thay đổi hoàn cảnh nhưng thích nghi không kịp.
3
4
thích để ta cố gắng lên, làm tốt hơn, nhận trách nhiệm lớn hơn để đáp ứng yêu
cầu của cuộc sống.
Tuy nhiên nếu những gì đòi hỏi ở ta quá lớn vượt quá khả năng của ta thì
ta bị stress và đè nặng lên đời sống tinh thần cũng như thể chất của ta. Khi bị
stress chúng ta không làm được những công việc thật sự chất lượng, chúng ta
mệt mỏi, chán nản mà nhiều khi không nhận ra đó là stress.
Trong trang Web của Tuổi Trẻ online có bài “Stress đối với phụ nữ công
sở” (Trần Thu Hương, 2004) có nêu lên những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
stress khi phụ nữ làm ở công ty nhất là nữ nhân viên văn phòng: Thứ nhất: là
nguyên nhân từ nghề nghiệp. Nữ nhân viên văn phòng hàng ngày trong 8 giờ
làm việc phải giải quyết những công việc ổn định, đơn điệu từ năm này qua
năm khác, ít có biến động. Bên cạnh đó là môi trường làm việc khép kín,dù đầy
đủ tiện nghi, nhưng thiếu không khí… dễ tạo ra cái gọi là hội chứng văn phòng.
Sắp xếp công việc một cách khoa học để vừa làm tốt công việc một cách chủ
động là một việc hoàn toàn không đơn giản. Thông thường stress bắt nguồn từ
những mong muốn không thực hiện được, từ tâm lý bắt mình phải hoàn thành
công việc một cách tốt nhất. Các nhà nghiên cứu cho rằng từ “phải” là nguồn
gốc của stress. Thứ hai, là nguyên nhân từ cuộc sống gia đình. Người phụ nữ
luôn đóng vai trò “nội trợ”. Họ gánh vác một nửa công việc xã hội lại mang
trên vai gánh nặng các công việc gia đình và dường như không được sự giúp
đỡ của người chồng. Sự quá tải này dẫn đến tình trạng phụ nữ không còn thời
gian nghỉ ngơi, giải trí, chăm sóc sắc đẹp và hoàn thiện bản thân. Nếu không tự
nhận ra tình trạng này, đắm chìm vào những lo âu, sầu muộn và không tự cân
bằng lại được sẽ trở thành bệnh lý.
Trong cuốn “Stress và đời sống” (Đặng Phương Kiệt, 1998) cho biết các
yếu tố tác động đến cuộc sống của con người thông qua gia đình, môi trường
làm việc, những sự kiện và những biến động xảy ra trong cuộc đời làm cho cá
6
mắc các rối loạn về tâm thần phổ biến liên quan đến stress, 3 triệu người bị rối
loạn tâm thần nặng. Chỉ tính riêng 10 loại bệnh tâm thần thường gặp nhất như:
trầm cảm, động kinh, rối loạn hành vi, tâm thần phân liệt… đã có hơn 13 triệu
người mắc phải, trong đó có 40% bệnh nhân ở độ tuổi dưới 30. Tỷ lệ vướng
phải stress ở phụ nữ là rất nhiều, ở mọi lứa tuổi, mọi giai đoạn. Mỗi giai đoạn,
người phụ nữ chịu stress ở mức độ khác nhau…
Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về vấn đề stress và cũng đã chỉ ra
rằng ở mỗi ngành nghề khác nhau yếu tố nguy cơ và mức độ stress cũng khác
nhau. Có rất nhiều yếu tố được cho là nguyên nhân dẫn đến stress nghề nghiệp
như: cơ cấu tổ chức lao động, điều kiện lao động, mức độ của người lao động
mà còn ảnh hưởng tới các đối tượng cùng tương tác với họ.
Mô hình hệ thống về stress của PGS.TS.BS Nguyễn Văn Thọ (Viện tâm
lý thực hành, 2009)
KHƠI GỢI CẢM XÚC
Sợ - giận dữ - Trầm cảm - khác
ĐÁNH GIÁ KÍCH THÍCH
- Đe dọa, nguy hại, thách thức, mất mát.
ĐÁNH GIÁ CHỐNG ĐỠ
- Đáp ứng có sẵn và hiệu quả
SỰ KIỆN KÍCH
THÍCH
- Có thể đoán trước
- Thời điểm - khác
xã hội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến tình trạng stress của nữ cán bộ
4.2. Khách thể nghiên cứu
Nữ cán bộ (gồm cấp ủy Đảng, trưởng, phó các ban ngành đoàn thể từ cấp
Phường đến Quận)
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Quận 10
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2018
đến tháng 02 năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về thực trạng stress và những yếu tố xã
hội ảnh hưởng đến tình trạng stress của nữ cán bộ trong cơ quan hành chính
nhà nước tại Quận 10.
5. Phương pháp nghiên cứu
8
- Nghiên cứu tư liệu: Các tài liệu được thu thập và chọn lọc từ các nguồn:
Thư viện tổng hợp Quốc gia, thư viện trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí
Minh, thư viện của trung tâm nghiên cứu công tác xã hội, văn phòng Khoa xã
hội học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi 150 cán bộ nữ với các
nội dung:
+ Đặc điểm nhân khẩu - xã hội cá nhân và gia đình.
+ Đặc điểm công việc và môi trường làm việc
+ Thực trạng stress (biểu hiện, mức độ, nhận biết và sự ảnh hưởng)
+ Các yếu tố xã hội (quan hệ xã hội nơi làm việc, mức độ hoàn thành
nhiệm vụ và mối quan hệ trong gia đình)
riêng, làm phong phú thêm nội dung nghiên cứu trong xã hội học.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn cung cấp kết quả thực tế về việc nhận biết thực trạng và các
yếu tố xã hội ảnh hưởng gây ra tình trạng stress của nữ cán bộ. Từ đó các cấp
lãnh đạo, cơ quan chức năng có liên quan sẽ nắm được thực trạng vấn đè này
và đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của stress đến
công việc và cuộc sống của nữ cán bộ.
6.3. Khung nghiên cứu
Các yếu tố xã hội
Môi trường làm việc:
- Đặc điểm công việc
- Môi trường làm việc
- Mối quan hệ trong cơ quan
- Các yếu tố cá nhân
Quan hệ gia đình và cộng đồng:
- Chia sẻ trong việc gia đình
- Mối quan hệ giữa công việc, gia đình
và cá nhân
- Việc thực hiện vai trò trong công
việc cơ quan và việc gia đình
- Các sự kiện trong cuộc đời
(3 tháng trở lại đây)
10
STRESS
Thực trạng
Theo Charmaine Sauders định nghĩa: “Stress là trạng thái quá căng thẳng
của tinh thần. Căng thẳng là một áp lực từ bên ngoài do chúng ta cảm thấy quá
bận rộn, mệt mỏi, vội vã hoặc căng thẳng bên trong do chúng ta tạo ra”.
Theo Nguyễn Thành Khải, 2001, “Stress là trạng thái căng thẳng về tâm
lý mà con người cảm nhận được trong quá trình hoạt động cũng như trong cuộc
sống”.
Các áp lực bên ngoài (áp lực công việc, gánh nặng công việc) được xem
như là áp lực tác động đến cá nhân và nó gây ra căng thẳng. (Hinkle, 1973).
Trong luận văn này, stress là trạng thái căng thẳng về mặt tâm lý mà con
người cảm nhận được trong quá trình hoạt động cũng như trong cuộc sống.
12
1.1.1.2. Cán bộ lãnh đạo - quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở Quận, Huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Điều 4, Luật
cán bộ công chức năm 2008).
Cán bộ phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam,
được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Bí thư, phó bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị
xã hội, công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Điều 4, Luật cán bộ công chức năm
2008).
Cán bộ lãnh đạo: Là người phải có những tố chất và tầm nhìn chiến lược,
coi trọng đại cục, tư duy tổng hợp. Điều hành công việc như một bộ môn nghệ
Trong luận văn này chỉ tập trung vào các tác nhân xã hội bao gồm các
yếu tố liên quan đến việc làm, mối quan hệ xã hội tại nơi làm việc, môi trường
làm việc và các quan hệ trong gia đình và cộng đồng.
1.1.3. Đo lường các khái niệm
14
1.1.3.1. Stress bên ngoài: chỉ bất cứ sự kiện nào hoặc bất cứ kích thích
nào từ môi trường khiến con người cảm thấy bị căng thẳng hoặc bị thức tỉnh.
1.1.3.2. Stress bên trong: là sự nhìn nhận của bản thân dẫn đến lo âu và
có cảm xúc tiêu cực.
1.1.3.3. Stress sự kiện cuộc đời: bao gồm các sự kiện xảy ra trong cuộc
đời của cá nhân như ly hôn, mất vợ/chồng … sự kiện cuộc đời là sự kiện rất
nhạy cảm và khó nói. Các sự kiện mang tính ngẫu nhiên tiêu cực và không kiểm
soát được sẽ dẫn đến stress nhiều và ngược lại.
1.1.3.4. Stress hàng ngày: Diễn ra hàng ngày mặc dù mức tác động có
thể nhỏ hơn nhưng theo sự tích lũy của thời gian nó có tác hại đến sức khỏe
như xung đột bạn bè, cãi vã trong gia đình.
1.1.3.5. Stress căng thẳng kinh niên: Có những sự kiện tiêu cực xảy ra
tạo thành một nỗi ám ảnh trong một thời gian dài và ảnh hưởng đến khả năng
phòng tránh bệnh tật của cá nhân đó.
1.1.3.6. Stress xung đột vai trò: Khi một người có quá nhiều vai trò trong
một tổ chức và đời sống cá nhân và phải đối mặt với nhiều căng thẳng, họ không
thể cân bằng tất cả các vai trò trong một thời gian dài. Và những vai trò họ đảm
nhận có thể trở thành mâu thuẫn nhau trong tự nhiên, yêu cầu họ phải lựa chọn
vai trò nào đó. Nữ cán bộ lãnh đạo quản lý vừa đảm nhận vai trò chính trong
cơ quan, họ phải đảm nhận nhiều việc quan trọng trong công việc, bên cạnh đó
họ còn là người vợ, người mẹ trong gia đình dẫn đến sự xung đột vai trò khi họ
phải cố gắng cân bằng tất cả vai trò mà họ đảm nhận trong một khoảng thời
như để giảm nguồn stress là thay đổi lối sống, môi trường sống hoặc học cách
thư giãn để sự căng thẳng không gây ra và không có hại đến sức khỏe. (Nguyễn
Thị Oanh, 2005).
1.1.4. Nguyên nhân của stress
16