BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------
------
PHAN THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH LIÊN KẾT GIA CÔNG
CHĂN NUÔI LỢN GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN
DABACO VIỆT NAM VỚI CÁC HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NGUYÊN CỰ
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày
Người cảm ơn
PHAN THỊ TUYẾT
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình, sơ ñồ, ñồ thị
viii
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1
ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
1.4
Câu hỏi nghiên cứu
4
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
2.1
Vai trò của liên kết gia công trong kinh tế
14
2.1.6
Nguyên tắc của liên kết gia công
17
2.1.7
Lợi ích của quá trình thực hiện liên kết gia công
19
2.1.8
Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết gia công
20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
2.2
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
33
3.1.2
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
38
3.1.3
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng trong Công ty
39
3.1.4
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
41
3.1.5
Tình hình lao ñộng của Công ty
42
3.1.6
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
54
4.1
Tình hình chung của các hộ chăn nuôi tham gia liên kết gia công
54
4.1.1
Tình hình chăn nuôi của các hộ tham gia liên kết gia công trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
54
4.1.2
Thông tin chung về các tác nhân tham gia liên kết
56
4.1.3
ðặc trưng của ñối tượng liên kết
59
71
4.2.5
Vi phạm hợp ñồng gia công và giải quyết các tranh chấp này tại
công ty
4.2.6
Phương thức thu mua và thanh toán tiền công cho hộ chăn nuôi
gia công
4.2.7
4.2.9
76
Kết quả và hiệu quả ñạt ñược trong liên kết gia công giữa Công
ty và hộ nông trong những năm gần ñây (2010 – 2012)
4.2.8
72
78
Lợi ích của liên kết chăn nuôi gia công ñối với các hộ nông dân
và ñối với công ty
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
100
5.1
Kết luận
100
5.2
Kiến nghị
101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
103
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC BẢNG
STT
47
3.5
Số lượng hộ chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012
49
3.6
Số lượng các mẫu ñiều tra
49
4.1
Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh qua 3 năm 2010
– 2012
55
4.2
Thông tin chung về hộ ñiều tra
58
4.3
Tình hình chung về các hộ chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng giá thu mua các cấp lợn của công ty năm 2012
77
4.9
Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ liên kết (tính bình
quân cho 100kg thịt hơi)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
80
vi
4.10
So sánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn ở các hộ ñiều tra theo
mô hình liên kết và không liên kết (Tính bình quân cho 100kg
thịt hơi)
4.11
4.12
83
So sánh lợi ích giữa hộ liên kết chăn nuôi gia công và hộ không
liên kết
55
56
ðồ thị 4.1. So sánh mức giá thu mua lợn thịt của công ty với giá thu mua
ngoài thị trường
78
Biểu ñồ 4.2. Tổng trọng lượng lợn thịt công ty thu mua của các hộ nông
dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
84
viii
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi là một trong những bộ phận cấu thành nền nông nghiệp nước
ta. Nó có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm ñáp ứng nhu cầu
con người, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, khai thác nguồn lực
ở nông thôn.... Trong ñó phải kể ñến chăn nuôi lợn, nó chiếm vị trí quan trọng
trong ngành chăn nuôi, góp phần cung cấp thực phẩm cho con người, tạo công
ăn việc làm, khai thác nguồn lực ở nông thôn, tăng thu nhập, góp phần xóa
ñói giảm nghèo, làm giàu cho các nông hộ, ngoài ra chăn nuôi lợn còn cung
cấp phân bón phục vụ cho ngành trồng trọt.... Chăn nuôi lợn là một ngành có
từ lâu ñời, kéo theo thói quen sử dụng thịt lợn trong các bữa ăn chính của
kết kinh tế nói chung và liên kết trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng. Cụ thể,
Quyết ñịnh số 80/2002/Qð- TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tưởng chính phủ về
chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng. Tuy
nhiên hiện nay vấn ñề liên kết của chúng ta vẫn còn nhiều việc ñáng bàn. Việc
liên kết bốn "nhà" là hết sức cần thiết nhưng tới nay vẫn chưa có mô hình nào
tỏ ra hữu hiệu, hiện thực và bền vững, nông dân chỉ biết sản xuất và phó thác
sản phẩm của mình cho doanh nghiệp, doanh nghiệp tồn tại nhờ nông dân:
nông dân cần bán nông sản, doanh nghiệp thì cần mua nguyên liệu hệ quả là
do nhận thức của nông dân còn nghi ngại, thói quen làm ăn cá thể, nhỏ lẻ,
mạnh ai nấy làm, khả năng góp vốn có hạn, sự hỗ trợ của Nhà nước về cung
cấp thông tin, dự báo thị trường, vốn, xây dựng và ban hành cơ chế chính sách
mang lại lợi ích cho nông dân, nhà khoa học thì nghiên cứu: giống, kỹ thuật,
công nghệ sản xuất, thị trường, tư vấn... chưa ñồng bộ nên liên kết vẫn chưa
thể phát triển bền vững.
Vậy ñể nhu cầu và lợi ích gắn kết một cách hài hòa, cần dựa trên cơ sở hiểu
biết lẫn nhau, cùng chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm trên sản phẩm cuối cùng.
Xuất phát từ thực tế trên tôi ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu mô hình liên
kết gia công chăn nuôi lợn giữa Công ty cổ phần tập ñoàn Dabaco Việt
Nam với các hộ nông dân trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng mối liên kết gia công chăn nuôi lợn giữa Công ty
Dabaco với các hộ nông dân, từ ñó ñề xuất các giải pháp tăng cường phát triển tốt
các mối liên kết ñó.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
ty với hộ nông dân thời gian qua ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới mô hình liên kết gia công chăn nuôi lợn
của Công ty với hộ nông dân?
- Lợi ích của người chăn nuôi khi tham gia liên kết với Công ty?
- Giải pháp gì ñể nhân rộng mô liên kết gia công chăn nuôi lợn giữa
Công ty với các hộ nông dân?
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
- Liên kết (tiếng Anh “integration”) trong hệ thống thuật ngữ kinh tế có
nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sát nhập của nhiều bộ phận thành một
chỉnh thể. Trước ñây khái niệm này ñược biết ñến với tên gọi là nhất thể hóa
và gần ñây mới gọi là liên kết.
- Liên kết kinh tế: Theo từ ñiển thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên
cứu và phổ biến tri thức bách khoa thì “liên kết kinh tế là hình thức hợp tác,
phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy
sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp
luật của Nhà nước. Mục tiêu: tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua
các hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản
xuất chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng
ñơn vị tham gia liên kết; hoặc ñể cùng nhau tạo thị trường chung, phân ñịnh
hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm
nhằm bảo vệ lợi ích của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô
tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn
những quyền và nghĩa vụ theo hợp ñồng, trong ñó quyền của bên này là nghĩa
vụ của bên kia và ngược lại.
- Là hợp ñồng ưng thuận : Hợp ñồng liên kết gia công có hiệu lực ngay từ
thời ñiểm các bên ñã thỏa thuận xong các ñiều khoản cơ bản của hợp ñồng.
Hợp ñồng gia công không bao giờ có thể ñược thực hiện và chấm dứt ngay tại
thời ñiểm giao kết, mà luôn ñòi hỏi một khoảng thời gian ñủ ñể bên nhận gia
công có thể thực hiện ñược việc gia công của mình. Nếu các bên không có
thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn ñược tính là khoảng thời gian hợp lý ñể
thực hiện việc gia công ñó.
- Là hợp ñồng có ñền bù : Bên ñặt gia công có nghĩa vụ thanh toán tiền
công cho bên nhận gia công theo thỏa thuận. Việc không có thỏa thuận không
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
ñược hiểu là không có ñền bù.
- ðối tượng của hợp ñồng liên kết gia công trong thương mại: là việc thực
hiện một hoặc nhiều công ñoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới. Sản
phẩm mới ñược sản xuất ra theo hợp ñồng gia công trong thương mại ñược
gọi là hàng hóa gia công. Tất cả các loại hàng hóa ñều có thể ñược gia công,
trừ những hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh. Hàng hóa có thể ñược gia
công cho thương nhân nước ngoài, trường hợp hàng hóa ñược gia công cho
thương nhân nước ngoài ñể tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm
kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, có thể ñược gia công nếu ñược cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Ở Việt Nam, gia công cho nước
ngoài ñóng một vài trò quan trọng ; theo số liệu thống kê, gia công xuất khẩu
chiểm 80% kim ngạch xuất khẩu hàng năm của cả nước. Những vấn ñề về gia
công hàng hóa có yếu tố nước ngoài ñược quy ñịnh trong nghị ñịnh số
cần tạo niềm tin ở nông dân bằng hiệu quả của khuyến nông ñem lại, gắn lợi
ích kinh tế ñối với các cán bộ khoa học cơ sở, những người hàng ngày tiếp
cận với nông dân ñể tiêu thụ ñược giống, vật tư nông nghiệp, thu hồi ñược
công nợ và nhất là ñể tạo nguồn hàng ổn ñịnh cung cấp nông sản nguyên liệu
cho chế biến - tiêu thụ, ñáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước,
ñỏi hòi các doanh nghiệp phải liên kết chặt chẽ giữa khoa học và sản xuất,
bằng cách như thực hiện hợp ñồng giữa doanh nghiệp và nhà khoa học, hợp
ñồng chuyển giao công nghệ ñến từng hộ gia ñình nông dân,... Thông qua các
tổ chức khuyến nông, hội phụ nữ, các tổ chức quốc tế,...
*Liên kết trong hoạt ñộng vay vốn phát triển sản xuất
Trong vay vốn sản xuất tác nhân chính là các tổ chức tín dụng, ngân
hàng và hộ nông dân. Vốn ñóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, muốn
phát triển sản xuất, ngoài ñầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, con giống,...
cần lượng vốn ñầu tư rất lớn. Thông qua mối liên kết này thể hiện sự quan
tâm của các cấp chính quyền, cơ quan Nhà nước "chính sách hỗ trợ phát
triển nông nghiệp", ñảm bảo giúp cho hộ nông dân có ñiều kiện tốt về vốn
cho việc phát triển sản xuất, cũng như việc tạo ra thu nhập cho các tổ chức
cho vay từ lãi suất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
* Liên kết trong hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm
Là hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Doanh nghiệp
và hộ nông dân trực tiếp thông qua hợp ñồng tiêu thụ hoặc thông qua các cá
nhân, tổ chức trung gian như: HTX, cơ sở thu gom, thương lái,… Thông qua
hình thức liên kết này tạo ra nguồn nguyên liệu ổn ñịnh cho doanh nghiệp, tạo
ñầu ra ổn ñịnh cho sản phẩn nông nghiệp.
Doanh nghiệp và nhà nông có vai trò quan trọng trong mối liên kết.
trước”. ðây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp, quan hệ giữa hai bên bị
ràng buộc bởi hợp ñồng, do ñó nó có tính ổn ñịnh hơn. Quan hệ hợp tác trên
cơ sở hợp ñồng ñược thực hiện dưới hai hình thức:
* Hợp ñồng trên cơ sở cá nhân: Là quan hệ trực tiếp giữa người sản
xuất nông nghiệp (nông hộ, trang trại) với cơ sở chế biến ñược thực hiện
thông qua hợp ñồng ký kết với hai bên. Các chủ thể có trách nhiệm giao nộp
sản phẩm ñúng thời hạn, ñịa ñiểm, số và chất lượng cho cơ sở chế biến.
Ngược lại cơ sỏ chế biến có trách nhiệm nhận nông sản và tranh toán hợp
ñồng cho bên kia. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
theo thỏa thuận.
* Hợp ñồng trên cơ sở nhóm: có hai dạng
Hợp tác thông qua hiệp hội. Hiệp hội là tập hợp các nhà sản xuất có
cùng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp trên thị
trường. Hiệp hội thay mặt các nhà sản xuất ký hợp ñồng chung với cơ sỏ chế
biến về thời gian giao nộp sản phẩm, ñịa ñiểm, số và chất lượng, giá cả cũng
như phương thức thanh toán.
Hợp tác thông qua hợp tác xã dịch vụ. Người sản xuất có quan hệ gián
tiếp với cơ sở chế biến và quan hệ trực tiếp với hợp tác xã dịch vụ. Hợp tác xã
thay mặt người sản xuất ñứng ra ký hợp ñồng với cơ sở chế biến, trực tiếp
thanh toán, nhận, trả với cơ sở chế biến sau ñó thanh toán cho từng cơ sở sản
xuất hoặc từng hộ nông dân.
Các ñiều khoản các bên thỏa thuận và ñược ghi nhận trong hợp ñồng
thể hiện quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công và bên ñặt gia công:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Quyền và nghĩa vụ của bên ñặt gia công
trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu.
2.1.4. Các hình thức liên kết gia công
- Liên kết gia công theo chiều dọc: Là phương thức liên kết mà các
thành viên khi tham gia liên kết sẽ làm chủ toàn bộ dây chuyền sản xuất, nó
ñược thực hiện theo trật tự của các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh
như liên kết giữa sản xuất và chế biến hoặc cả sản xuất chế biến và tiêu thụ
sản phẩm. Hiện nay, phương thức liên kết này phát triển rất mạnh trong hầu
hết các sơ sở sản xuất và ñã mang lại hiệu quả tốt, ví dụ: cơ sở chế biến hạt
ñiều của tỉnh Long An liên kết với nông dân trong sản xuất hạt ñiều ñã giúp
cho nông dân tiêu thụ nhanh, không ứ ñọng sản phẩm còn cơ sở chế biến thì
có ñủ nguyên liệu ñể hoạt ñộng; công ty mía ñường Lam sơn (Thanh Hóa)
cũng liên kết với nông dân tạo nên mối quan hệ dây chuyền từ sản xuất mía
nguyên liệu ñến chế biến; công ty cao su ðắc Lắc liên kết với nông dân trong
vùng ñể thu mua mủ cao su, giúp nông dân tiêu thụ tốt sản phẩm; Công ty
C.P. Việt Nam liên kết với nông dân bằng hình thức ký hợp ñồng bao tiêu
toàn bộ sản phẩm ñầu ra với người chăn nuôi: Công ty Jafa Com Feed Việt
Nam cũng liên kết gia công gà với nông dân, giúp người chăn nuôi sẽ ổn ñịnh
ñược ñầu ra. Mục ñích tạo nên một dây chuyền sản xuất khép kín ñảm bảo
ATVSTP cho người tiêu dùng.
ðặc biệt, hiện nay chuỗi liên kết bốn nhà từ nông dân ñến nhà khoa
học, kinh doanh bán lẻ ñang ñược chú trọng, hình thức này ñã ñược thực hiện
qua việc kí kết hợp ñồng giữa doanh nghiệp với nông dân và bước ñầu ñã có
tác dụng tốt, các doanh nghiệp và nông dân ñã tìm ñến với nhau qua mô hình
tiêu thụ nông sản hàng hóa nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng. Và ñặc
biệt mới ñây có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ ñạo
tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng ñiều này ñã thể hiện sự quan tâm
khuyến khích của chính phủ về vấn ñề này.
bộ sản phẩm cho doanh nghiệp. Trong loại hợp ñồng này người nông dân ít có
quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất mặc dù họ vẫn là người trực tiếp sản xuất.
Người ký hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần
sử dụng và phương thức canh tác, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác
hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và thường xuyên kiểm tra thực tế chuồng nuôi.
Trong mối liên kết này, mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách
hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của
quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên
chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận
chuyển, chi phí cho khâu trung gian.
Ý nghĩa của mô hình liên kết gia công theo chiều dọc: Mô hình ñảm
bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu sản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
xuất; tạo ra vùng chăn nuôi tập trung với chất lượng ñồng ñều ñáp ứng
yêu cầu thị trường.
- Liên kết gia công theo chiều ngang: Là mối liên kết giữa các tác nhân
sản xuất như nhau ở cùng một cấp, cùng một giai ñoạn hay cùng một mắt xích
của ngành hàng nhằm mục ñích làm chủ thị trường sản phẩm.
Phối hợp dọc như là một quá trình giao dịch thị trường giữa nhà cung
cấp và khách hàng. Phối hợp dọc bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao
ñổi các yếu tố ñầu vào, hoặc trao ñổi nguyên liệu giữa người sản xuất và
người chế biến hoặc giữa người bán buôn với người bán lẻ hoặc giữa người
bán lẻ và người tiêu dùng. Phối hợp dọc còn ñược ñịnh nghĩa như là một cấu
trúc quản trị ñược tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau.
Người
chăn nuôi
Như vậy, liên kết gia công sẽ ñưa lại lợi ích cho cả các bên, tạo nên cơ
hội ñể ñầu tư chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát
triển sản xuất một cách bền vững. Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ,
kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng sức lao ñộng, cho phép
giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. ðây là hướng
tích cực và có nhiều triển vọng cho hàng triệu hộ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn
nuôi tập trung, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa
khóa mở lối thoát cho ngành chăn nuôi.
* Giúp các tác nhân khắc phục những bất lợi về quy mô
Trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, mỗi ñơn vị (hộ, hợp tác xã,
doanh nghiệp) ñều thực hiện một chuỗi các hoạt ñộng từ cung cấp, dịch vụ ñầu
vào và ñầu ra. Mỗi cung ñoạn lại có những ñầu vào khác nhau, quy trình công
nghệ khác nhau và mang tính ñặc thù; hơn nữa ñể sản xuất một loại sản phẩm
ñầu ra nào ñó lại yêu cầu những chủng loại vật tư, nguyên liệu ñầu vào khác
nhau mà bản thân ñơn vị sản xuất (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp) không tự sản
xuất ra tất cả, mà ñó là kết quả của quá trình phân công lao ñộng, liên kết hợp
tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí sản xuất
và chủ ñộng, ổn ñịnh sản xuất - kinh doanh.
Trong một chuỗi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mỗi hộ, cơ sở ñều
có một hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên
biệt. Bên cạnh những hoạt ñộng chính, còn một loạt các hoạt ñộng phụ, mà bản
thân cơ sở không thể thực hiện ñược, nhưng nó lại không thể thiếu ñối với cả
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
chuỗi dây chuyền sản xuất chính. Ví dụ, trong chăn nuôi lợn, người ta sử dụng
chính là: Giống, TACN, thuốc thú y, vaccine … các chi phí này có ở nhiều
vùng miền khác nhau do nhiều chủ thể khác nhau ñang quản lý. ðể ñầu ra con