TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn
: TS. Phan Trần Trung Dũng
Lớp
: TCNH19D
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thanh Tú - STT: 81
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM VÀ
I.
I.1
- Đầu tư mở rộng Xí nghiệp gà giống gốc ông bà siêu trứng tại xã Lạc Vệ, Tiên Du,
Bắc Ninh
Năm 2003
- Hoàn thành việc xây dựng Xí nghiệp lợn giống hướng nạc Thuận Thành.
- Thành lập Xí nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng tại Khu công nghiệp Khắc Niệm,
Tiên Du, Bắc Ninh
Năm 2004
- Hoàn thành việc xây dựng Trụ sở của Công ty tại Số 35 đường Lý Thái Tổ, TP.
Bắc Ninh
- Thành lập Xí nghiệp ngan giống Pháp tại xã Lạc Vệ, Tiên Du, Bắc Ninh
Năm 2005
- Kể từ ngày 01/01/2005, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình
thức công ty cổ phần theo quyết định số 1316 QĐ/CT ngày 10/08/2004 của Chủ
tịch UBND tỉnh Bắc Ninh
- Hoàn thành dây chuyền sản xuất thức ăn đậm đặc cao cấp tại xã Khắc Niệm, TP.
Bắc Ninh
- Vốn điều lệ là: 70 tỷ đồng
Năm 2006
- Khánh thành Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Kinh Bắc công suất 4 tấn/giờ
- Thành lập Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công và Xí nghiệp
giống lợn Lạc Vệ
Năm 2007
- Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Bắc Ninh, Công ty TNHH
Cảng Dabaco Tân Chi và Công ty TNHH MTV Dabaco Tây Bắc
- Vốn điều lệ là: 94,5 tỷ đồng
5
Năm 2008
- Ngày 29/4/2008, ĐHĐCĐ đã thông qua quyết định đổi tên Công ty cổ phần Nông
- Vốn điều lệ là: 436,111 tỷ đồng
Năm 2012
- Khánh thànhTrung tâm thương mại DABACO Nguyễn Cao
- Thành lập Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển giống gia súc gia cầm
trực thuộc Công ty TNHH MTV gà giống Dabaco
- Vốn điều lệ là: 484,099 tỷ đồng
1.2 Quá trình hình thành niêm yết mã chứng khoán DBC
Ngày 18/3/2008, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 72/QĐ-TTGDHN ngày 28/02/2008
của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, v/v chấp thuận cho Công ty cổ phần
Nông sản Bắc Ninh niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà
Nội. Khối lượng niêm yết đầu tiên 7.000.000 cổ phiếu.
Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam niêm yết bổ sung 2.450.000 cổ phiếu
theo quyết định số 223/QĐ-TTGDHN ngày 19/6/2008
Ngày 15/10/2008, Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào
bán chứng khoán ra công chúng cho Công ty số 342/ UBCK –GCN. Theo đó Công
ty được phép chào bán 9.920.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/1 cổ phiếu) cho
các đối tượng là cổ đông hiện hữu (9.450.000 cổ phiếu), cán bộ chủ chốt, người lao
động mới tuyển dụng và thành viên Hội đồng quản trị (470.000 cổ phiếu). Kết thúc
đợt phát hành (ngày 19/01/2009) Công ty đã phân phối được 8.250.000 cổ phần,
đạt tỷ lệ 83,1% và làm thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ lên 177 tỷ đồng tại
Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh (ngày 06/02/2009).
Trải qua nhiều lần phát hành cổ phiếu tăng thêm, chuyển đổi trái phiếu sang cổ
phiếu tổng khối lượng cổ phiếu đang lưu hành tính đến cuối năm 2012 là
48,409,960 cổ phiếu.
7
1.3
vẫn là thế mạnh chính của DBC, trong đó các sản phẩm của DBC ngày càng được
8
đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã cũng như được nâng cao về chất lượng để có
thể đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường chăn nuôi gia súc, gia cầm. Bên
cạnh đó, Công ty cũng tập trung phát triển hoạt động sản xuất và cung cấp con
giống (gà, lợn, ngan, vịt) cho thị trường. Các lĩnh vực sản xuất này vừa khai thác
được các thế mạnh của DBC trong việc sản xuất con giống và chăn nuôi tập trung
quy mô lớn (nguồn cung cấp nguyên liệu, kỹ thuật, đất đai, nhà xưởng,…) và đồng
thời cũng góp phần thúc đẩy hoạt động chế biến thức ăn chăn nuôi của DBC. Để
giữ vững và phát triển thị phần hoạt động của mình, Công ty không ngừng đổi mới,
nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện các biện pháp kiểm soát tốt chi phí để hạ
giá thành sản phẩm, từ đó tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi
của Công ty trên thị trường. Kết quả của những nỗ lực này là các danh hiệu, phần
thưởng cao quý mà Công ty đã được các ngành, các cấp từ trung ương đến địa
phương trao tặng: 7 năm liền đạt Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (2000-2006);
Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2007”; Giải thưởng Sao vàng đất
Việt (2004); Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiện (2005),… Đặc biệt, Công ty
vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới” (2004) để công nhận những đóng góp to lớn của Công ty cho sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung.
1.5
Triển vọng phát triển của ngành nói chung
Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi được đánh giá là khá triển vọng tại thị
trường Việt Nam do năng lực sản xuất hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu
của thị trường. Thị trường cũng khá tập trung với số lượng công ty ít nên tỷ suất
lợi nhuận khá cao. Trong năm 2010, giá thức ăn chăn nuôi có 15 lần tăng giá và
những tháng đầu năm 2011, các loại nhu yếu phẩm cần thiết cho nghề chăn nuôi
hiệu: DABACO, Topfeeds, Nasaco, Growfeeds, Khangti Vina và Kinh bắc,
có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Thương hiệu đã được khẳng
-
định trên thị trường, người tiêu dùng tín nhiệm cao.
Tận dụng sự hỗ trợ của Nhà nước về chính sách hỗ trợ phát triển con giống
gia súc, gia cầm, DABACO mở rộng lĩnh vực này nhằm cung cấp con giống
cho người nông dân. Năm 2012 các công ty sản xuất giống gia súc gia cầm
có nhiều tiến bộ trong cải thiện các chỉ tiêu kỹ thuật của đàn giống, góp phần
-
nâng cao sức khỏe và chất lượng đàn giống.
Hoạt động chăn nuôi bắt đầu triển khai từ 2007 nhằm tận dụng lợi thế về
nguồn con giống, thức ăn và tạo thành chuỗi giá trị từ lĩnh vực hoạt động
của DBC. Tuy nhiên năm 2012, lĩnh vực này gặp nhiều khó khăn do giá thực
phẩm trên thị trường ở mức thấp trong thời gian dài, các đơn vị trong công
ty phải bán dưới giá thành sản phẩm. 2 công ty chăn nuôi gia công đều bị lỗ
-
làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh chung của tập đoàn.
Hoạt động chế biến thực phẩm triển khai từ 2010, lĩnh vực giết mổ và chế
biến thực phẩm gặp nhiều khó khăn do hiện tại vẫn còn nhiều cơ sở giết mổ
thủ công, thị hiếu của người tiêu dùng chưa quen dùng nhiều sản phẩm chế
biến.
11
Ngoài các lĩnh vực kinh doanh chính trên, DBC tham gia hoạt động trong
2.1.4
Thực hiện quy định về quản trị công ty
Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật như QĐ số 12/2007/QĐBTC ngày 13/3/2007, QĐ số 15/207/QĐ-BTC ngày 19/3/2007, thông tư số
121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012. Ngoài ra, công ty còn tuân thủ các quy định về
quản trị công ty theo quy chế quản trị công ty đã ban hành.
2.2
2.2.1
Chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
Năm
Chỉ số tài chính
Tỷ suất thanh toán tiền mặt
Tỷ suất thanh toán nhanh
Tỷ suất thanh toán hiện thời
2008
2009
0.38
0.88
1.53
0.72
0.88
1.57
2008
13
2009
2010
2011
2012
Công nợ dài hạn/Vốn CSH
Công nợ dài hạn/Tổng Tài sản
Công nợ ngắn hạn/Vốn CSH
Công nợ ngắn hạn/Tổng Tài sản
Tổng công nợ/Vốn CSH
Tổng công nợ/Tổng Tài sản
Khả năng trả lãi
Đòn bẩy tài chính
0.55
0.20
1.17
0.43
1.72
0.63
0.31
2.73
1.47
0.57
1.58
0.61
1.21
2.58
Tỷ trọng nợ so với vốn chủ sở hữu của DBC ở mức khá lớn. Hiện tại, nợ
phải trả chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn của công ty. Điều này tiềm ẩn rủi
ro về khả năng trả nợ của công ty bởi vì vốn vay nhiều sẽ gâp áp lực lớn cho công
ty trong việc trả lãi vay. Trong trường hợp công ty không sử dụng nguồn vốn vay
hiệu quả thì rủi ro này là rất lớn.
Chỉ tiêu tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu cũng đang ở mức cao cho thấy
DBC sử dụng đòn bẩy tài chính lớn và chưa có xu hướng giảm trong thời gian tới.
Mặc dù vốn chủ sở hữu tăng trưởng mạnh nhưng mức vốn vay cũng tăng tương
ứng, do công ty vẫn đang cần vốn vào các dự án bất động sản, vay dài hạn để đáp
ứng cho các mục đích: đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao
cấp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Quế Võ III, xây dựng nhà máy
chế biến thức ăn chăn nuối Dabaco, dự án khu đô thị Đền Đô, Đình Bảng… Với
hoạt động sản xuất kinh doanh chính ổn định, lợi nhuận của doanh nghiệp được
đảm bảo tăng nhờ đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tài sản cao này.
2.2.3
Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động
Năm
Chỉ số tài chính
Hệ số quay vòng phải thu khách hàng
(lần)
Thời gian trung bình thu tiền khách
14
hàng (ngày)
Hệ số quay vòng HTK (lần)
Thời gian trung bình xử lý HTK
(ngày)
Hệ số quay vòng phải trả nhà cung
cấp (lần)
Thời gian trung bình thanh toán cho
nhà cung cấp (ngày)
Hệ số vòng quay tài sản (lần)
5.02
5.45
4.29
3.14
2.67
72.71
67.00
85.03
1.46
1.41
Có thể thấy rằng nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động khá ổn định qua các năm. Công
ty áp dụng chính sách bán hàng thu tiền ngay, do đó, tỷ lệ khoản phải thu khách
hàng trên doanh thu khá thấp. Tuy nhiên, thời gian gần đây, do tình hình kinh tế
khó khăn, tỷ trọng này đã không duy trì được như trước. DBC đang bị chiếm dụng
vốn đang nhiều do chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu đang có xu hướng giảm. Trên
thực tế, DBC đã có chính sách kiểm soát khá tốt các khoản phải thu, phải trả qua
các năm để không bị chiếm dụng vốn quá lớn.
Chỉ tiêu về vòng quay hàng tồn kho của DBC thuộc mức cao so với trung
bình ngành, tuy nhiên chỉ số này đã giảm dần qua các năm từ 5.02 năm 2008
xuống 4.29 năm 2010, tiếp tục giảm xuống năm 2012 còn 2.67.
2.2.4
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm
Chỉ số tài chính
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
ROE (%)
ROA %
2008
0.04
24.75
7.56
2009
tổng tài sản. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời nhìn chung vẫn giữ mức ổn định.
2.2.5
Nhóm chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng
Năm
Chỉ số tài chính
Tốc độ tăng trưởng doanh số thuần %
Tốc độ tăng trưởng lãi gộp %
Tốc độ tăng trưởng lãi trước thuế %
Tốc độ tăng trưởng lãi thuần %
Tốc độ tăng trưởng EPS %
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản %
Tốc độ tăng trưởng Vốn CSH %
2008
2009
2010
2011
50.02
82.69
125.58
129.83
23.15
31.19
111.74
Chỉ số tài chính
ROE (%)
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Hệ số vòng quay tài sản (lần)
Đòn bẩy tài chính
2008
24.75
0.04
2.01
2.73
16
2009
17.98
0.05
1.55
2.28
2010
25.65
0.07
1.42
2.82
2011
22.1
0.06
1.46
các doanh nghiệp khác, nhưng có xu hướng ổn định. Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản chiếm
63% năm 2008 lên 64% năm 2010, đền năm 2012 giảm còn 62%. Trong những
năm gần đây, hệ số này luôn cao hơn trung bình ngành. Đặc biệt, DBC sử dụng khá
nhiều nợ vay ngân hàng. Việc sử dụng nợ vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc
mua nguyên vật liệu đặc biệt là nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy
17
nhiên trước tình hình biến động của tỷ giá và lãi suất hiện nay thì cơ cấu vốn hiện
tại của DBC chứa đựng khá nhiều rủi ro.
2.4 Kết luận chung về tình hình tài chính công ty
- Hoạt động kinh doanh của DBC có tốc độ tăng trưởng cao, kết quả kinh doanh
tốt.
- Một số rủi ro DBC là do đặc thù ngành: Công ty sử dụng vốn lưu động khá lớn,
đòn bẩy nợ cao, nên cần phải theo dõi tính thanh khoản của công ty và biến động
lãi suất trên thị trường. Hiện thời, tình hình tài chính lành mạnh, tuy nhiên, cơ cấu
vốn chứa đựng rủi ro.
- Thị trường BĐS đang khó khăn, ảnh hưởng lớn tới thanh khoản và lợi nhuận của
các công ty đầu tư, kinh doanh BĐS nói chung và DBC nói riêng.
III. KHUYẾN NGHỊ
Xuất phát từ tiềm năng phát triển của ngành sản xuất thực phẩm nói chung
và hoạt động cốt lõi là sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi của DBC nói
riêng, chúng tôi kỳ vọng vào sự tăng trưởng bền vững về doanh thu, lợi nhuận và
thu nhập trên mỗi cổ phiếu của DBC trong thời gian tới. Cộng thêm xem xét vị thế,
thương hiệu của doanh nghiệp, giá trị nội tại và năng lực phát triển trong tương lai
của DBC, khuyến nghị tham gia đầu tư ngắn hạn vào cổ phiếu DBC.
18