ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC
RẠNG ĐÔNG
Giáo viên hướng dẫn:Ths.Lê Tô Minh Tân Nhóm thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Cúc
Nguyễn Thị Thái
Nguyễn Tiến Nhật
Trần Thị Thanh Phương
Trần Tiến Việt
Lớp: K40TCNH
Huế, 11/2009
1
TÓM TẮT
Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông là một trong những doanh nghiệp
có tiềm lực mạnh trong số các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chiếu sáng.
Những năm qua với sự cố gắng của ban lãnh đạo cũng như các bộ của các phòng ban, công
ty đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Xây dựng được thương hiệu vững mạnh trên thị trường tiêu thụ dặc biệt là miền Bắc
- Lợi nhuận qua các năm có xu hướng gia tăng, các chỉ số tài chính của công ty khá tốt so
với đối thủ cạnh tranh là công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang. Có được những thành tựu
đó là nhờ công ty đã có chiến lược phát triển đúng đắn: tập trung vào ngành kinh doanh cốt
lõi, phát triển các sản phẩm mũi nhọn là các loại nguồn sáng tiết kiệm điện, thân thiện với
môi trường, xem nội địa là thị trường mục tiêu của của mình
Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty cũng vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu kiểm soát
dòng tiền. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh âm liên tục, đây là dấu hiệu không tốt
đối với các cổ đông cũng như các ngân hàng mà công ty đang có quan hệ giao dịch. Vấn đề
mà doanh nghiệp đang mắc phải là lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ
2.4.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh.............................................................22
2.4.4. Phân tích các chỉ số tài chính............................................................................................27
a. Chỉ số về khả năng thanh toán............................................................................................27
b. Tỷ số hoạt động...................................................................................................................30
c. Tỷ số đòn bẩy.....................................................................................................................33
d. Tỷ số sinh lời.......................................................................................................................34
e.Chỉ số giá trị thị trường........................................................................................................37
2.4.5. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ..........................................................................38
2.5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.....................41
2.5.1. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng......................................................................................41
2.5.2. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp......................................................................................42
Chấm điểm qui mô doanh nghiệp...........................................................................................42
Chấm điểm đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp...........................................44
Chấm điểm dòng tiền..............................................................................................................45
Chấm điểm chất lượng quản lý...............................................................................................46
Chấm điểm uy tín trong giao dịch..........................................................................................49
Chấm điểm các yếu tố bên ngoài............................................................................................51
Chấm điểm các yếu tố khác....................................................................................................52
Tổng hợp điểm tín dụng..........................................................................................................53
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP.......................................................................................54
3.1. Kết luận chung về tình hình công ty........................................................................................54
3.2. Giải pháp đề xuất đối với công ty............................................................................................55
3
CHỮ VIẾT TẮT
DT Doanh thu
KPT Khoản phải thu
HTK Hàng tồn kho
LN Lợi nhuận
LNST Lợi nhuận sau thuế
GVHB Giá vốn hàng bán
Hình 2.4.1.2 Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu RAL
Hình 2.4.2.1 Biểu diễn vốn lưu động ròng dương của công ty RAL
Hình 2.4.2.2 Giá trị vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty RAL
Hình 2.4.3.1 Doanh thu của RAL và DQC qua 3 năm (2006-2008
Hình 2.4.3.2 Lợi nhuận trước thuế của RAL và DQC
Hình 2.4.4.1. Hệ số khả năng thanh toán
Hình 2.4.4.2 Hệ số vòng quay HTK, KPT
Hình 2.4.4.3 Hệ số ROE
Hình 2.4.4.4 Chỉ tiêu EPS
6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Mục đích
-Tìm hiểu chung về công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông. Trên cơ sở các
thông tin thu thập được tiến hành phân tích để đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt
động và xếp hạng tín nhiệm của công ty.
- Củng cố và nâng cao việc vận dụng lý thuyết các môn học: tài chính doanh nghiệp, phân
tích hoạt động kinh doanh... trong thực tế phân tích.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành tính toán các chỉ số để
đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Dựa trên các số liệu đã tính toán tiến hành so sánh đối
chiếu sự biến động qua các thời kỳ, cũng như so sánh với đối thủ cạnh tranh.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng văn bản: Dựa trên các thông tin từ BCTC, BCTN,
thông tin kinh tế thu thập được để tiến hành phân tích
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu từ BCTC công ty RAL trong 3 năm
1.3. Nguồn thông tin sử dụng
Báo cáo sử dụng các nguồn thông tin sau: Bản cáo bạch, báo cáo thường niên, báo cáo tài
chính trong 3 năm từ 2006 đến 2008 ( bao gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, thuyết
minh BCTC) của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông ( xem phần phụ lục)
1.4. Cấu trúc báo cáo Chương 1: Giới thiệu
+ Nhóm sản phẩm Nguồn sáng & Thiết bị chiếu sáng
Bóng Đèn tròn
Bóng đèn Huỳnh Quang
Bóng đèn Huỳnh quang Compact
Phụ kiện của các thiết bị chiếu sáng.
+ Sản phẩm Phích nước
8
2.2. Môi trường kinh doanh
2.2.1. Môi trường vĩ mô
* Kinh tế
- 11/1/2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO, nhiều hãng nước ngoài đã xâm nhập vào
thị trường, họ xây dựng các cơ sở lắp ráp, sản xuất tại nước ta cạnh tranh với sản phẩm của
công ty.
- Trong năm 2008 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng đặc biệt vật tư linh kiện công ty nhập
khẩu từ Trung Quốc. Giá đầu vào tăng cao trong khi đó giá bán sản phẩm trong nước không
tăng được ngay do thuế xuất nhập khẩu các sản phẩm cùng loại theo lộ trình cắt giảm thuế
quan CEPT-AFTA năm 2007 đã giảm xuống mức thấp 0-5% (trong những năm đầu là 40-
50%)
1
- Cuối năm 2007 đến đầu năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới thị
trường xuất khẩu gặp khó khăn, bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng. Đây là thời kỳ mà doanh nghiệp đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc
tiêu thụ hàng hóa cũng như việc thu hồi các khoản nợ từ việc bán hàng xuất khẩu cho Cuba
- Lạm phát: Vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 lạm phát gia tăng nhanh chóng
2
làm giá
nguyên vật liệu đầu vào tăng cao cũng như hạn chế sức tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp. Vì vậy, để đối phó với tình hình đó công ty cần phải có kế hoạch dự trữ hàng tồn
kho thích hợp, mặt khác phải có các biện pháp tiết kiệm chi phí, dự báo chính xác khả năng
tiệu thụ của thị trường để có kế hoạch sản xuất cho phù hợp.
3
Với 2 nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng và
các sản phẩm phích nước (những sản phẩm thiết yếu của sản xuất, đời sống, phục vụ cho
mọi đối tượng) đây là cơ hội để công ty có nguồn đầu ra ổn định.
* Chính trị - Pháp luật
- Trong năm 2006 theo lịch trình ưu đãi thuế quan CEPT-AFTA thuế suất thuế nhập khẩu
các mặt hàng cùng loại sản phẩm của công ty đều giảm 0%-5% do đó có rất nhiều sản
3
Nguồn: http://www.veepl.vast.ac.vn/Index.aspx?ID=1291&Style=1&NewsID=1112&Content=Detail
10
phẩm của các hãng nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta như GE, National, Philip,
Toshiba... khiến cho việc giữ vững thị phần của công ty rất khó khăn. Tuy nhiên công ty
vẫn có lợi thế là am hiểu được thị trường trong nước hơn hẳn các đối thủ nước ngoài mới
gia nhập.
- Trường hợp Công ty RAL thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định
tại điểm 2 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ, được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm (năm 2005 và năm 2006), được giảm 50% số
thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009) do công ty tiến
hành cố phần hóa. Mặt khác, công ty có chứng khoán niêm yết lần đầu vào ngày 25-12-
2006 thì Công ty được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm tiếp theo, tổng hợp
lại, Công ty được miễn thuế TNDN 100% trong ba năm (năm 2006, 2007, năm 2008).
2.2.2. Môi trường vi mô
* Nhà cung cấp
Nguồn nguyên liệu của công ty sử dụng do các doanh nghiệp trong nước cung cấp, ngoài
ra có một số các nhà cung cấp nước ngoài do có một số nguyên liệu trong nước chưa sản
xuất được. Tuy nhiên từ khi dây chuyền công nghệ sản xuất thủy tinh không chì đi vào hoạt
động , công ty đã tự chủ được về thủy tinh dùng trong sản xuất, giảm chi phí nhập khẩu từ
nước ngoài đồng thời xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Hàn Quốc, Malaysia,
các nước Trung Đông
4
cũng hướng đến thị trường nước ngoài. Trong năm 2006, công ty đã ký được 5 hợp đồng
xuất khẩu 61 triệu đèn huỳnh quang Compact sang Cuba trong 5 năm 2006-2010. Tuy
nhiên trong năm 2007 phía Cuba đã thông báo giãn tiến độ giao hàng của hợp đồng 2007 và
đơn phương huỷ bỏ các hợp đồng từ năm 2008-2010 gây khó khăn cho công ty trong việc
hoạch định triển khai chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên do đã có tính đến khả năng biến
động, nên khi hợp đồng xuất khẩu chấm dứt đột ngột, số sản phẩm và linh kiện dư đã
chuyển sang điện thế 220V.
Bên cạnh đó công ty hiện đã tiến hành xuất khẩu sản phẩm ra các thị trường nước ngoài
như Hàn Quốc, Australia, Srilanka, Anh Quốc, Pháp, Ai Cập, Mỹ Latin...
12
- Công ty đã thực hiện một số các dự án trong và ngoài nước góp phần tăng doanh thu cho
công ty như: cải tạo hệ thống chiếu sáng 6 665 lớp học thuộc 625 trường của 56 tỉnh thành ;
145 doanh nghiệp, siêu thị, khách sạn văn phòng và thí điểm ở 9 ngõ xóm thuộc 7 thành
phố, trong đó UBND Thành phố Đà Nẵng đã quyết định cho triển khai đại trà chiếu sáng
ngõ xóm bằng đèn Compact 50w của Rạng Đông. Rạng Đông đang là đối tác dự án chiếu
sáng công cộng hiệu suất cao (VEEPL) do UNDP/GEF tài trợ, trúng gói thầu của Ngân
hàng Thế giới WB trình diễn chiếu sáng 405 lớp học trên 27 tỉnh của cả nước theo mô hình
chiếu sáng chất lượng cao, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường .
* Đối thủ cạnh tranh
- Rạng Đông là công ty duy nhất ở Việt Nam tự sản xuất được ống phóng điện để dùng
trong sản xuất các sản phẩm đèn huỳnh quang compact của mình. Đối với bóng đèn tròn,
Rạng Đông đã vươn lên vị trí dẫn đầu thị trường với sản lượng tiêu thụ khoảng 45-50 triệu
sản phẩm. Thị trường phích nước, sản phẩm của công ty chiếm 85% thị phần tiêu dùng
trong nước, tuy nhiên vẫn có đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường nội địa của doanh
nghiệp là công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang đang không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm cũng như các chính sách khuyến mãi đã lấn dần thị trường của RAL.
5
Ngoài ra còn có một số đối thủ nước ngoài như: GE, National, Philip, Toshiba..., đây là một
thách thức không nhỏ đối với công ty trong thời gian tới.
* Nguồn nhân lực
ngàn USD. Thủy tinh không chì còn là loại vật liệu mới nên giúp cho một số loại nguồn
sáng Rạng Đông sản xuất đạt hiệu quả cao hơn tăng sức cạnh tranh với các công ty khác
cùng ngành.
2.3. Đánh giá chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính trong năm 2006-2008 của công ty cổ phần bóng đèn phích nước
Rạng Đông được công ty kiểm toán bởi công ty kiểm toán AASC với ý kiến của kiểm toán
viên đối với BCTC là ý kiến chấp nhận toàn phần ( chi tiết xem phụ lục)
14
2.4. Phân tích tình hình tài chính công ty
2.4.1. Phân tích khái quát cấu trúc tài sản và nguồn vốn
Tỷ trọng So sánh
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 75,13% 81,27% 76,98% 6,14% -4,29%
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 7,81% 21,20% 5,55% 13,39% -15,65%
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
III. Các khoản phải thu 25,37% 31,29% 21,08% 5,92% -10,21%
1. Phải thu của khách hàng 24,31% 26,24% 14,37% 1,93% -11,87%
2. Trả trước cho người bán 0,77% 4,84% 6,50% 4,07% 1,66%
3. Các khoản phải thu khác 0,39% 0,26% 0,25% -0,13% -0,01%
4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) -0,10% -0,05% -0,04% 0,05% 0,00%
IV. Hàng tồn kho 40,66% 28,19% 49,65% -12,47% 21,46%
1. Hàng tồn kho 40,66% 28,19% 49,65% -12,47% 21,46%
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
V. Tài sản ngắn hạn khác 1,29% 0,59% 0,69% -0,70% 0,10%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 24,87% 18,73% 23,02% -6,14% 4,29%
II. Tài sản cố định 24,61% 18,61% 22,92% -6,00% 4,32%
1. Tài sản cố định hữu hình 18,14% 9,96% 19,74% -8,18% 9,77%
- Nguyên giá 53,69% 29,53% 39,56% -24,16% 10,03%
- Giá trị hao mòn lũy kế -35,55%
-
định cho khâu sản xuất, công ty đã tiến hành ứng tiền trước cho đối tác để đảm bảo
cung cấp nguồn nguyên vật liệu sản xuất. Tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty có xu
hướng giảm chủ yếu do sự sụt giảm tỷ trọng của tài sản cố định và khấu hao. Việc
giảm tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản là do dự án di dời nhà máy ở Bắc Ninh
đã được tiến hành trong năm 2006, sang năm 2007 công ty đã ổn định và giảm chi phí
đầu tư vào TSCĐ.
Trong năm 2008 tỷ trọng TSNH và TSDH lại có sự đảo ngược. Tuy tình hình kinh tế
có nhiều biến động, hàng hóa không thể tiêu thụ như trước, mặt khác với việc thị
trường xuất khẩu bị thu hẹp làm gia tăng lượng hàng tồn kho đáng kể từ 226,287 tỷ lên
đến 444,488 tỷ, nhưng tỷ trọng TSNH giảm là do việc thu hồi một phần nợ từ hợp
đồng xuất khẩu đã giúp giảm khoản phải thu khách hàng từ 210,575 tỷ xuống còn
128.632 tỷ.
Điểm đáng lưu ý là tuy gia tăng hàng tồn kho nhưng công ty không tiến hành
trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, có thể do sản phẩm bóng đèn phích nước là
những sản phẩm dễ bảo quản hơn so với các mặt hàng thực phẩm, và nó ít bị lỗi thời
do đó mà giá gốc hàng tồn kho không lớn hơn giá trị thuần ( nguyên tắc lập dự phòng
hàng tồn kho).
Cơ cấu tài sản không có sự chênh lệch nhiều qua 3 năm và thay đổi theo hướng
này phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ
trọng tài sản ngắn hạn vẫn còn lớn so với TSDH, đặc biệt là các khoản mục HTK và
KPT, do đó doanh nghiệp cần cải thiện chính sách quản lý đối với các khoản mục này.
16
Hình 2.4.1.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn của công ty thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng nợ phải trả và tăng tỉ
trọng vốn chủ sở hữu. Do nhu cầu vốn lưu động của công ty lớn do đó mà nợ ngắn hạn chiếm
tỷ trọng lớn hơn nhiều so với nợ dài hạn. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm gần 50% tổng nguồn
vốn và cao hơn so hẳn so với nợ dài hạn. Nguyên nhân là do đến năm 2007, 2008 tình hình
nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã làm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh
hưởng rất nhiều, chủ yếu nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn trong đó phần lớn nằm trong
khỏan mục hàng tồn kho (bao gồm cả thành phẩm và nguyên vật liệu) và khoản phải thu. Mặc
Bảng 2.4.2.1 Bảng cấn đối kế toán rút gọn công ty RAL
Chỉ tiêu
Tỷ trọng So sánh
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
VLĐ 281.440.992.893 602.604.631.440 620.420.078.847 321.163.638.547 17.815.447.407
VLĐ ròng 105.245.313.856 292.814.232.633 255.252.329.533 187.568.918.777 -37.561.903.100
VLĐ ròng/VLĐ 37,40% 48,59% 41,14% 11,20% -7,45%
VLĐ ròng/TSNH 31,80% 44,89% 37,04% 13,09% -7,85%
Bảng 2.4.2.2 Bảng vốn lưu động và vốn lưu đồng ròng của công ty RAL
19
Hình 2.4.2.1 Biểu diễn vốn lưu động ròng dương của công ty RAL
Hình 2.4.2.2 Giá trị vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty RAL
Vốn lưu động của RAL tăng qua các năm, từ 281 tỉ năm 2006 lên 603 tỉ năm 2007
và 620 tỉ năm 2008 do công ty tăng mạnh tài sản ngắn hạn ( khoản phải thu và hàng tồn kho
đều tăng nhanh) trong lúc đó các khoản phải trả ngắn hạn không tăng ở 2007 và chỉ tăng
nhẹ ở 2008.
Năm 2006, vốn lưu động ròng 105 tỉ đã tài trợ 32% tài sản ngắn hạn, các khoản phải
trả tài trợ 15% còn lại 53% được tài trợ bởi nợ vay ngắn hạn. Cơ cấu tài chính này tuy giảm
20
TSNH
NVNH
TSDH
NVDH
VLĐ ròng
được chi phí sử dụng vốn (do nguồn vốn ngắn hạn có chi phí thấp hơn nguồn vốn dài hạn),
việc sử dụng vốn sẽ linh hoạt và tiết kiệm nhưng rủi ro thanh toán là rất lớn.
Sang năm 2007, vốn lưu động ròng đã tăng 188 tỉ, từ mức 105 lên 293 tỉ. Nguyên
nhân do trong năm 2007 nguồn vốn dài hạn của công ty tăng thêm 229 tỉ ( nguồn vốn chủ
sở hữu tăng thêm 250 tỉ do phát hành thêm cổ phiếu trong tháng 12/2007, nợ dài hạn giảm
3. Lợi nhuận gộp 29,49 48,43 20,66 19,59 27,33
4. Chi phí bán hàng 34,29 63,84 6,59 6,48 9,97
5. Chi phí quản lý 28,75 97,32 3,07 2,89 5,36
6. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính 26,82 24,84 11,00 10,22 11,99
7. Doanh thu hoạt động tài chính 125,48 71,86
8. Chí phí hoạt động tài chính 83,36 87,03
Trong đó: Chi phí lãi vay 87,63 41,87
9. Lợi nhuận hoạt động tài chính 80,73 88,20
10. Lợi nhuận hoạt động tài chính
(không tính lãi vay) 306,74 611,68
11. EBT của hoạt động kinh doanh 9,74 8,23
12. Lợi nhuận khác 148,77 56,53
13. Tổng EBIT 34,30 9,00
14. Tổng EBT 16,17 9,05
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp
16. Lợi nhuận sau thuế 16,17 9,05
Bảng 2.4.3.1 Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty RAL
Căn cứ vào số liệu trên bảng, ta có thể nhận xét như sau:
- Xét về con số tuyệt đối, doanh thu thuần của công ty qua ba năm 2006, 2007, 2008
tăng khá nhanh. Tuy nhiên xét về số tương đối thì tốc độ tăng trưởng doanh thu có xu
hướng giảm.
Doanh thu 2005 2006 2007 2008
RAL
441.216.767.161 576.406.932.227 787.039.768.530 837.444.994.058
DQC
444.322.441.316 1.111.337.684.825 353.333.255.170
22
Hình 2.4.3.1 Doanh thu của RAL và DQC qua 3 năm (2006-2008)
Tăng trưởng doanh thu 2006 2007 2008
RAL 30,64% 36,54% 6,40%
nước nóng, chính nhờ sự đa dạng hóa này đã làm giảm thiểu được rủi ro, đây cũng chính là
thế mạnh của RAL so với DQC cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trong ngành
sản xuất mặt hàng đèn chiếu sáng.
- Lợi nhuận gộp năm 2007 tăng 29,49%, năm 2008 tăng 48,43%. Mặc dù năm 2008 là
một năm gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng lợi nhuận gộp lại cao hơn nhiều so với năm
2007. Mức chi phí sản xuất trên 100 đồng doanh thu thuần tăng từ 79,34 đồng lên 80,41
đồng ở năm 2007 nhưng lại giảm xuống 72,67 đồng ở năm 2008. Lý do là trong năm 2008,
công ty đã có những nổ lực trong việc kiểm soát chi phí nguyên liệu, yếu tố quan trọng nhất
của chi phí sản xuất.
Trước hết, sự đi vào hoạt động của các thiết bị mới đã giúp nâng cao hiệu suất hoạt
động, giảm tỷ lệ phế phẩm. Thứ hai, bằng việc sử dụng công nghệ mới của Nhật, chi phí
nguyên liệu dầu gas đã giảm đáng kể, điều này có ý nghĩa lớn khi giá dầu có thời điểm tăng
rất cao. Hơn nữa, trong cơn bão giá 2008, công ty vẫn thực hiện ứng trước tiền hàng cho
24
nhà cung ứng vật tư để bình ổn giá nguyên liệu đầu vào. Do vậy, chi phí nguyên vật liệu
được giữ ở mức ổn định hơn. Cuối cùng, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu giảm đi một cách
tương đối. Nhờ có những biện pháp quản lý chi phí sản xuất như vậy mà giá vốn hàng bán
của Rạng Đông trong năm 2008 đã giảm rõ rệt từ 80,41 đồng xuống còn 72,67 đồng góp
phần làm lợi nhuận gộp được cải thiện tương ứng.
- Chi phí bán hàng tăng mạnh trong năm 2008: 63,84%.Chi phí bán hàng trên 100
đồng doanh thu năm 2006 là 6,59 đồng, giảm xuống còn 6,48 đồng năm 2007 và tăng lên
9,97 đồng năm 2008. Mặc dù lợi nhuận gộp của công ty năm 2008 tăng cao so với năm
2007 nhưng sự gia tăng quá cao của chi phí bán hàng là một trong các tác nhân làm giảm
lợi nhuận bán hàng của công ty. Lý do của việc tăng chi phí bán hàng như vậy là bởi khi
lạm phát đã giảm nhưng Rạng Đông vẫn không hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy để giữ chân
khách hàng, Rạng Đông buộc phải tăng chi phí bán hàng như khuyến mại, hỗ trợ chi phí
vận chuyển cho các đại lý.
- Chí phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 tăng 28,75% và năm 2008 tăng 97,32%, gấp
hơn 3 lần tốc độ tăng ở năm 2007. Chi phí quản lý trên 100 đồng doanh thu năm 2006 là
3,07 đồng, giảm xuống 2,89 đồng ở năm 2007, nhưng năm 2008 lại tăng đáng kể lên 5,36