Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc đã
từng bớc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty
Bóng đèn phích nớc Rạng Đông nói riêng đi lên và đứng vững trong cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Nền kinh tế xã hội nớc ta không ngừng
phát triển và trong tơng lai có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng nh các n-
ớc phát triển trong khu vực. Vì vậy, đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, chi phí
sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn
đợc chú trọng quan tâm vì chúng phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty.
Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông là cơ quan trực thuộc của Bộ
Công nghiệp, khối lợng sản phẩm sản xuất ra rất lớn đủ đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nớc cũng nh xuất khẩu ra nớc ngoài với mẫu mã, chủng loại rất
phong phú và đa dạng. Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là một vấn
đề bức thiết và tối quan trọng đang cần đợc quan tâm lu ý.
Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã phần nào tìm hiểu đợc thực tế
công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Và em đã
chọn đề tài: Chi phí sản xuất điều kiện và các giải pháp hạ thấp chi phí sản
xuất kinh doanh tại Công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Phần II: Thực trạng về chi phí sản xuất và hạ thấp chi phí ở Công ty Bóng
đèn Phích nớc Rạng Động
Phần III: Một số đề xuất nhằm hạ thấp chi phí của Công ty
Trong quá trình làm chuyên đề, mặc dù em đã có nhiều cố gắng và nhận đ-
ợc sự hớng dẫn nhiệt tình của giáo viên hớng dẫn là cô Phạm Thị Thu Trang cùng
1
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc xác định chính xác
các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn
theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn có
những hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh: bán hàng, quản lý, các
hoạt động mang tính chất sự nghiệp. Nhng chỉ những chi phí để tiêến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc coi là chi phí sản xuất kinh doanh, nó
khác với chỉ tiêu - Đó là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, nguồn
vốn của doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chỉ tiêu là cơ sở để
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát sinh chi phí, không có chỉ tiêu thì không có chi phí song giữa chúng lại có
sự khác nhau về lợng và thời gian phát sinh. Biểu biện có những khoản chi tiêu kỳ
này cha đợc tính vào chi phí, có những khoản đợc tính vào chi phí kỳ này, từ đó
giúp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả
công tác hạch toán sản xuất của doanh nghiệp. Nh vậy thực chất chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối t-
ợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh
doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thờng xuyên, hàng ngày, gắn liền
với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần đợc tiến hành trong thời
gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ đợc bù đắp
bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.
2. Các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau
cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích trong từng doanh nghiệp sản
xuất. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại
chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi
tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
+ Chi phí nhân viên phân xởng.
+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
Ba khoản mục chi phí trên đợc tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi tính
giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại theo cách
này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin
cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất, phân tích ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng
nh cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lợng
sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so
với khối lợng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ
so với khối lợng công việc hoàn thành.
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi
phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh
doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản
xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng nh xác định phơng án đầu t thích
hợp.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ giữa đối tợng chịu chi phí
nghiệp.
- Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không đợc tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh nh chi phí đầu t dài hạn, chi phí phục vụ cho các hoạt động
tổ chức đoàn thể.
- Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinh
doanh nhng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý hiện hành
cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nh: chi phí phòng chày, chữa
cháy, chi phí phòng chống bão lụt.
- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh nhng
phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh nh tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán đầy đủ,
đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu quả hoạt
động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để Nhà nớc quản lý đề ra quyết định
chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Một số chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.Mục đích của việc xây dựng các chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch ci phí sản xuất kinh doanh là cần thiết và tất yếu. Trên
cơ sở các kế hoạch nhằm xác định mục tiêu phấn đầu không ngừng: Thực hiện tốt
công tác quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu chi phí sản
xuất kinh doanh có ảnh hởng tích cực tới các chỉ tiêu khác nh: Chỉ tiêu vốn lu
động đợc xác định căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất và kinh doanh của đơn vị,
mức LN phụ thuộc vào giá thành sản lợng hàng hoá kỳ kế hoạch và đợc xác định
trên cơ sở dự toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do vậy mục tiêu của
Nhà quản trị nếu chỉ mang tính chất định tính thì ngời thực hiện rất khó xác định
một cách yêu cầu cụ thể mức đặt ra, cho nên các chỉ tiêu thể hiện bằng những
con số cụ thể đã định hớng đợc, rõ ràng, dễ hiểu nhng cũng mang tính chất
: Số d chi phí phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối kỳ (CPBH và CPQLDN)
Đối với DNCPSX có tính chất ổn định, chu kỳ kinh doanh dài. Trong năm
không có DT hoặc DT nhỏ thì tiến hành phân bổ CPBH và CPQLDN cho hàng dự
trữ tồn kho theo một tỷ lệ hợp lý.
F
ck
= K x
=
n
i
i
D
1
Trong đó K: Tỷ lệ phân bổ CPBH và CPQLDN hàng dự trữ
D
i
: Dự trữ tồn kho cuối kỳ của sản phẩm i
n: Số nhóm mặt hàng dự trữ
K =
%
(
T
PF
psck
+
K đợc tính nh sau:
Trong đó:
T: Tổng giá trị sản phẩm trong kỳ
T đợc xác định theo phơng pháp cân đối lu chuyển hàng hóa
Vì vậy càng tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa/1 đơn vị so tiêu
thụ thì càng tốt. Tỷ suất chi phí càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí
sản xuất kinh doanh càng cao.
c. Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Là chỉ tiêu tơng đối phản ánh tình hình, kết quả hạ thấp chi phí thông qua
hai tỷ suất chi phí đem so sánh với nhau.
Công thức:
F' = F'
1
- F'
o
Trong đó F': Mức độ tăng trởng hoặc giảm tỷ suất chi phí
F'
o
, F'
1
: Tơng ứng tỷ suất chi phí kỳ gốc, kỳ so sánh
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ so sáh và kỳ gốc cho phù hợp.
Có thể chọn kỳ gốc là chỉ tiêu kế hoạch, còn kỳ so sánh là chỉ tiêu thực hiện cùn
một thời kỳ để đánh giá mức độ hạ thấp tỷ suất chi phí của DN
F' có thể nhận giá trị :"-", "+", "= 0"
F' < 0 chứng tỏ suất phí kỳ so sánh < tỷ suất phí kỳ gốc công tác quản lý
chi phí tốt
0: cha tốt.
d. Tốc độ tỷ suất tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm chi phí nhanh hay chậm giữa
hai DN trong cùng một thời kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một DN chỉ tiêu này đ-
ợc xác định là tỷ lệ phần trăm của mức độ tăng (giảm) tỷ suất phí của hai thời kỳ/
tỷ suất phí kỳ gốc
Công thức: T = F'/F' x 100%
1. Giá thành sản phẩm
Là chỉ tiêu rất quan trọng, toàn bộ CPSX của DN để hoàn thành việc sản
xuất ra sản phẩm kết chuyển vào trong giá thành, qua khâu tiêu thụ giá thành lại
kết chuyển vào giá vốn các sản phẩm đã tiêu thụ. Có nhiều phơng pháp tính giá
thành, tùy từng DN sẽ áp dụng
- Những DN có công nghệ sản xuất khép kín thờng chọn phơng pháp tính
giá thành đơn.
- Những DN có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai
đoạn phân xởng chế biến liên tục thờng chọn phơng pháp tính giá thành phân b-
ớc.
Ngoài ra còn có phơng pháp tính Z theo đơn đặt hàng, theo hệ số Tuy
nhiên để đánh giá trình độ sản xuất của doanh nghiệp ta dùng chỉ tiêu Z sản
phẩm để tính các chỉ tiêu khác
2. Một số chỉ tiêu về tính giá thành sản phẩm
a. Chỉ tiêu mức tăng hoặc giảm
M
z
=
=
n
i 1
[(Q
i1
x Z
i1
) - (Q
i1
x Z
io
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu M
z
: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trong kỳ so sánh do hạ giá thành
đơn vị sản phẩm so với kỳ gốc mà DN đã tiết kiệm đợc bao nhiêu tiền. Nó phản
ánh trình độ quản lý sản xuất có sự tiến bộ hay không.
b. Chỉ tiêu tỷ lệ giảm giá thành sản phẩm (KH: T
z
) chỉ tiêu tơng đối,
phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa mức độ giảm giá thành với Z
sp
kỳ gốc/
Công thức
T
z
=
(%)
0
=
n
i
ioio
z
xZQ
M
Chỉ tiêu T
z
cho biết Z
ĐT: 8584301 - 8584165
Fax: 8585038
Sản phẩm SXKD chủ yếu là bóng đèn và phích nớc nóng các loại.
Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã trải qua nhiều khó khăn thử thách
và vơng lên lớn mạnh không ngừng. Quá trình phát triển của Công ty có thể chia
thành nhiều giai đoạn sau:
* Giai đoạn từ năm 1963 - 1975
Đây là bớc đệm để công ty phát triển trong tơng lai, trong điều kiện đất
nớc có chiến tranh, công nhân vừa bán máy, vừa chiến đấu. Trong hoàn cảnh đó
Công ty cha khai thác đợc hết công suất thiết kế. Năm 1975 có sản lợng cao nhất
cũng chỉ đạt: 1,7 triệu bóng đèn/năm; 223 ngàn ruột phích/năm.
* Giai đoạn từ năm 1976 - 1988
Đất nớc vừa thống nhất, Công ty bắt tay vào củng cố thiết bị để đầu t cho
việc sản xuất sản phẩm. Lấy 2 khâu thủy tinh và động lực làm trọng tâm.
Năm 1977 công ty cải tiến thiết bị nấu thủy tinh từ lò nồi đốt bằng than
sang lò bể dốt bằng khí ga hơi than, năm 1979 chuyển đốt dầu Fo nâng công suất
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lên gấp 4 lần. Sản lợng tăng cao nhất giai đoạn này đạt 4,8 triệu bóng đèn/năm và
450 ngàn ruột phích/năm.
* Giai đoạn từ năm 1989 đến nay
Sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trờng, cùng với sự lấn át của
hàng ngoại đã khiến có thời gian Công ty đã phải ngừng sản xuất 6 tháng - 1650
cán bộ CNV mất việc làm.
Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã đổi mới cách thức quản lý, đầu
t, nâng cấp máy móc thiết bị. Giảm tiêu hao, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa
dạng hóa mẫu mã sản phẩm v.v
Đến năm 1993 Công ty đã đứng vững trên thị trờng, sản lợng tăng 2,61 lần
so với năm 1989 đạt tỷ suất lợi nhuận cao, liên tục hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
cho ngân sách Nhà nớc.
5 Thu nhập bình quân /tháng - ngời (1000đ) 1.952 2.292 2.294 2.340
6 Lợi nhuận thực hiện (trđ) 12.551 15.420 15.310 16.000
1. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích n-
ớc Rạng đông trực thuộc Bộ công nghiệp
Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nớc
Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh là: sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nớc, trong đó
bóng đèn gồm:
- Bóng đèn tròn các loại
- Bóng đèn huỳnh quang các loại
Phích nớc gồm ruột phích các loại và phích hoàn chỉnh
Công ty có chức năng pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ
về tài chính, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhà nớc
quy định
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nớc, chủ động ký kết hợp
đồng và mở các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm với các đối tác kinh tế trong và ngoài
nớc. Sản phẩm của công ty có mặt trong cả nớc và còn xuất khẩu đi nhiều nớc: Ai
Cập, Hồng Kông thị trờng xuất khẩu chủ yếu là: Trung Quốc, Hàn Quốc. Từ
năm 1998 đến nay giá trị đơn đặt hàng của nớc ngoài tăng 3 ữ 4 lần.
2. Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
ĐH
SX
P.
KCS
Văn
phòng
DV
ĐS
Phòng
bảo vệ
PX. bóng
đèn tròn
PX. Bóng
đèn HQ
PX.thiết bị
chiếu sáng
PX. Đèn
Compac và
chấn lu Stater
PX. thuỷ
tinh
PX. Cơ
động
PX. Phích
nớc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ
máy ở Công ty đợc sắp xếp tinh giảm hợp lý, phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh
doanh ở Công ty. Cấu trúc bộ máy của Công ty đợc thực hiện theo dạng cơ cấu
trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc
- Phòng Dịch vụ đời sống: có chức năng kiểm tra bảo vệ cơ sở vật chất,
môi trờng của công ty, chăm sóc sức khỏe đảm bảo bữa ăn ca bồi dỡng độc hại
cho các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và còn có chức năng nữa là bảo
hành, bảo trì sản phẩm.
- Phòng KCS: thực hiện đầy đủ quy định, quy trình kiểm tra chất lợng sản
phẩm, bán sản phẩm vật t phụ tùng trong quá trình sản xuất, lu kho, lu hành trên
thị trờng - cùng phòng thị trờng giải quyết các thông báo của khách hàng về chất
lợng sản phẩm, thông báo kịp thời về biến động chất lợng sản phẩm, bán thành
phẩm, vật t phụ tùng khi phát hiện kiểm tra để có các biện pháp khắc phục. Định
kỳ cung cấp đầy đủ thông tin về chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm, vật t cho
các đơn vị liên quan.
- Phòng quản lý kho: Thực hiện các nhiệm vụ quản lý kho, quản lý tài sản
kho hàng về mặt số lợng, chất lợng và các nhiệm vụ quản lý khác theo quy định
của Nhà nớc, thực hiện các thủ tục xuất nhập kho về vật t cho sản xuất và thành
phẩm bán ra thị trờng.
- Phòng bảo vệ: thực hiện chức năng an ninh nội bộ, giám sát các hoạt
động theo nội giá bảo vệ, thờng trực các hoạt động quân sự nội bộ, phòng chống
cháy nổ v.v
- Văn phòng Giám đốc: thơng ftrực về các đầu mối sản xuất kinh doanh
trong Công ty giữa Giám đốc với các phòng ban, phân xởng. Thực hiện các chức
năng đón khách, lễ tân, văn th, điện tín v.v
2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Hiện nay Công ty tổ chức sản xuất ba mặt hàng: Bóng đèn tròn, bóng đèn
huỳnh quang và phích nớc (gồm ruột phích và phích hoàn chỉnh). Quá trình sản
xuất khá phức tạp, trải qua nhiều công đoạn sản xuất tại 6 phân xởng với những
nhiệm vụ cụ thể:
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân xởng thủy tinh: là phân xởng đầu tiên và rất quan trọng trong quá
trình sản xuất ra bán thành phẩm thủy tinh phục vụ cho sản xuất bóng đèn, phích
22
Thành phẩm: Bóng đèn tròn
Gas và hóa chất
thủy tinh
Thủy tinh lỏng
ống thủy tinh
Loa trụ
Gắn loa
với trụ
Chăng tóc Vít miệng Rút khí
Gắn đầu đèn
Hàn thiếc
Kiểm nghiệm
Vỏ bóng
PXTT
Tạo dạng Rửa bóng
Tráng bột
Sấy khử keo
Gắn đầu đèn
Hàn chân đèn Nhập khoKiểm nghiệm
Rút khí
Luyện đèn
Vít miệngLắp đèn dầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3.2.3. Dây chuyền sản xuất ruột phích
Sơ đồ 3.2.4. Dây chuyền lắp ráp phích hoàn chỉnh
23
Bán thành
phẩm thuỷ
tinh
kho
Nguyên liệu nhôm
Đúc nhôm
Cán nhôm
Cán bước nhôm
Phụ tùng
Đúc nhôm
Cán nhôm
Cán bước nhôm
Phụ tùng
Tán đinh phích
Cuốn thân vỏ
phích sắt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3.2.5. Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
Đờng đi của bán thành phẩm
Đờng đi của năng lợng động lực
2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty
2.3.1. Cơ cấu phòng kế toán
Hiện nay Công ty là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bộ Công nghiệp
hình thức kế toán tại Công ty là hình thức kế toán tập trung.
Các phân xởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng. Quản đốc phân x-
ởng ngoài nhiệm vụ điều hành, quản lý sản xuất ở phân xởng còn có thể kiêm
nhiệm vụ thống kê ở phân xởng (về vật t, thành phẩm trong tr ờnh hợp phân x-
ởng không có nhân viên thống kê riêng) và lập bảng đề nghị thanh toán lơng trên
cơ sở các số liệu thống kê đợc.
Hiện nay do địa bàn hoạt động của Công ty đợc tập trung tại một địa điểm,
phơng tiện tính toán ghi chép đợc trang bị tơng đối đầy đủ nên hình thức kế toán
tập trung tỏ ra rất phù hợp với Công ty, đảm bảo sự kiểm tra giám sát của kế toán
trởng và sự lãnh đạo kịp thời của Ban Giám đốc.
- Một Kế tóan theo dõi công nợ với ngời bán
- Một Kế toán chi phí giá thành tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại các
phân xởng, tính giá thành các loại sản phẩm
- Hai Kế toán tiêu thụ xác định kinh doanh và công nợ với ngời mua hàng:
xác định kết quả kinh doanh, các khoản thanh toán với Nhà nớc và ngời mua
hàng.
- Một kế toán TSCĐ + đầu t xây dựng cơ bản theo dõi TSCĐ hiện có, tăng,
giảm theo đối tợng sử dụng về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
- Một Kế toán theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên
2.3.4. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông áp dụng hình thức kế toán nhật ký
chứng từ, hệ thống sổ sách tại Công ty bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ 1, 2, 4, 5, 7 , 8, 10
+ Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 11
+ Bảng phân bổ số 1, 2, 3
25