Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. - Pdf 32

Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật công nghệ
Phòng điều hành sản xuất
Phòng Bảo vệ
Phòng thị trường (kinh doanh)
Phòng TK Kế toán Tài chính
Phòng Tổ chức Hành chính
Phân xưởng Thủy tinh
Phân xưởng
Bóng đèn
Phân xưởng
Phích nước
PX cơ động
Kho
Phòng Dịch vụ đời sống
Phòng
KCS
PX đột dập
Giám Đốc
Phòng KCS
KCS tại các phân xưởng
KCS trong các tổ sản xuất
Sơ đồ 6 : Hệ thống quản lý chất lượng
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Lời mở đầu
Việt Nam đang tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tìm mọi cách để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, trong đó

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông có quyết định thành lập từ năm
1958. Khi đó Công ty mang tên là Nhà máy Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông
trực thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ.
Cuối năm 1962 Nhà máy mới bắt đầu đi vào xây dựng và sản xuất thử, với
công suất thiết kế ban đầu là 1,9 triệu Bóng đèn / năm & 20 vạn Phích nớc / năm.
Tháng 1/1963 Nhà máy mới chính thức cắt băng khánh thành khi đó tổng số cán
bộ công nhân viên chỉ có 450 ngời.
Đến tháng 6/1994 Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Bóng Đèn Phích Nớc
Rạng Đông theo quyết định số 667/QĐ-TCLĐ ngày 30/06/1994 của Bộ Công
Nghiệp nhẹ. Số đăng ký Kinh Doanh 109753 - DNNN, có nhiệm vụ chuyên sản
xuất kinh doanh sản phẩm Bóng Đèn (Đèn tròn, Đèn Huỳnh quang)-Phích Nớc,
Toàn bộ quá trình sản xuất Bóng Đèn-Phích Nớc do nhà nớc đầu t vốn và quản lý
với t cách chủ sở hữu. Trụ sở Công ty đặt tại số 15 Phố Hạ Đình, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội. Tên giao dịch là ( Rang Đong Light Sources & Vaccum
flack Company Ha Noi Viet Nam ).
Tính đến nay Công ty đã có một số thành viên, 1 Công ty liên doanh với
nớc ngoài. Tổng số cán bộ công nhân viên 1392 ngời, có quy mô và trang bị
khá nhất trong ngành sản xuất Bóng Đèn-Phích Nớc trong nớc. Rạng Đông
đang ngày càng khẳng định chủ lực của mình trong ngành.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao
- Thực hiện nhiệm vụ, nghiệp vụ với nhà nớc, thực hiện phân phối theo
lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
chức, nâng cao trình độ chuyên môn cho mọi ngời.
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
- Đi sâu nghiên cứu thị trờng, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu
quả thị trờng miền Bắc, mở rộng thị trờng miềm Trung và miền Nam tiến tới
thị trờng nớc ngoài. Để thực hiện điều này Công ty phải giải quyết 2 vấn đề

bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kỹ thật - công nghệ và quản lý chất lợng có chức năng theo
dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ để đảm bảo chất lợng sản phẩm,
nghiên cứu chế thử sản phẩm mới.
+ Phòng Tổ chức điều hành sản xuất có chức năng lập định mức, thời
gian cho các loại sản phẩm, tính lơng, thởng tuyển dụng lao động, phụ trách
vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phụ trách tiếp
khách.
+ Phòng Thống kê - Kế toán - Tài vụ có chức năng lo huy động vốn
phục vụ cho sản xuất, tính giá thành, lỗ, lãi, thanh toán (nội bộ, vay bên
ngoài). Thống kê tổng hợp mọi diễn biến trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Xác nhận, kiểm tra, tính toán kết quả cuối cùng
của hạch toán kế toán nội bộ các phận xởng, phòng ban.
+ Phòng Dịch vụ đời sống : ( Bảo vệ, nhà ăn, y tế ) có chức năng kiểm
tra, bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm
bữa ăn tra cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
+ Phòng KCS : Thực hiện đầy đủ quy định, quy trình kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm, bán thành phẩm, vật t phụ tùng trong quá trình sản xuất, lu
kho, lu hành trên thị trờng
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
+ Kho : Thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho, quản lý tài sản kho
tàng về mặt số lợng, chất lợng và các nghiệp vụ quản lý khác theo quy định
của nhà nớc- thực hiện các thủ tục xuất nhập kho.
+ Phòng bảo vệ : có chức năng : đảm bảo trật tự trị an, an ninh chính
trị trong toàn công ty - Duy trì thực hiện nội quy công ty, chế độ kỷ luật lao
động - Quản lý công tác tự vệ, quân sự, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống
bão lụt.
2.3. Chức năng của các phân xởng:
+ Phân xởng thủy tinh : Sản xuất ra bán thành phẩm thuỷ tinh phục

5
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Qu¶n lý doanh nghiÖp
217912
48.68
30.43
2
Doanh thu tiªu thô
TriÖu ®ång
108805
154011
203300
41.55
32.00
3
Nép ng©n s¸ch
Tr. ®ång
9083
13745
19700
51.33
43.32
4
Lîi nhuËn thùc hiÖn
Tr. ®ång
9763
10934
14531
11.99
32.90
5

7158
261.21
39.75
6
Thu nhập bình quân/tháng/ngời
1000 đ/n
1761
1733
1952
-1.59
12.64
7
Số lao động
Ngời
1292
1298
1392
0.46
7.24
8
Tình hình về vốn kinh doanh :
Tr. đồng
37649
43500
49349
15.54
13.45
-Vốn nhà nớc cấp
Tr. đồng
24811

VI - Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hởng tới quản lý chất l-
ợng của Công Ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông
1. Cơ cấu sản xuất :
Cơ cấu sản xuất của Công ty thuộc loại cơ cấu ba cấp : Doanh nghiệp -
Phân xởng - Nơi làm việc. Hình thức tổ chức ( bố trí ) các bộ phận của sản
xuất là hình thức hỗn hợp giữa bố trí theo công nghệ và bố trí theo đối tợng
sản xuất.
Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xởng, mỗi phân xởng có thể đảm
nhiệm các giai đoạn công nghệ hoặc những đối tợng nhất định tuỳ thuộc vào
máy móc thiết bị công nghệ và ý đồ của Công ty.
2. Đặc điểm nguyên vật liệu và sản phẩm.
2.1. Nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty
bao gồm :
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
+ Cát Hải Vân : là nguyên liệu chính trong sản xuất thuỷ tinh.
+ Soda Na2CO3
+ Cát Bạch Vân
+ Tràng thạch : Cung cấp AL2O3 giúp tăng độ chịu nhiệt, hoá, cơ học,
tăng độ rắn, giảm độ nở...
+ Mảnh thủy tinh
+ Bora Na2B4O7.5H2O : Tăng tốc độ nấu, giảm thời gian nấu, tăng độ
chịu nhiệt.
Nguyên liệu phụ : CaF2, MnO2, Antimon Sb2O3, NaNO3, As2O3 ( tác
dụng khử màu, rút ngắn quá trình nấu ).
Nhiên liệu và năng lợng : Dầu FO, LPG (C3Hg + C4H10), điện.
Nguồn vật t nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất đợc
mua từ các tỉnh miền trung. Các loại hoá chất, vật t khác đợc nhập ngoại từ
Mĩ (đầu đèn, dây tóc, dây dẫn), nhập từ Nhật Bản (thép lá tráng thiếc, khí

vấn đề chất lợng.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, công ty đã nhiều lần bố trí, sắp xếp
lại lao động nhằm tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, đáp ứng nhiệm vụ trong
thời kỳ mới. Hiện nay công ty có 1392 ngời trong đó lao động nữ chiếm gần
một nửa. Về chất có :
- 50 ngời có trình độ đại học,
- 102 ngời có trình độ trung cấp.
- Công nhân kỹ thuật 968 ngời
- Bậc thợ trung bình 5/7 .
- Tuổi đời bình quân là 36
Số cán bộ công nhân viên đựơc bố trí nh sau:
Bảng 2 : Cơ cấu lao động năm 2005
Phòng ban, Phân xởng
Số ngời lao động
- Phân xởng thủy tinh 418
- Phân xởng bóng đèn 342
- Phân xởng phích nớc 196
- Phân xởng đột dập 142
- Phân xởng cơ động
48
- Văn phòng GĐ 16
- Phòng TC_ĐH_sản xuất 16
- Phòng TK_KT_TC 15
- Phòng thị trờng
50
- Phòng Kho 19
- Phòng Bảo vệ 32
- Phòng KCS 15
- Phòng Kỹ thuật CN_QLCL 45
- Phòng DV_ĐS 38

Hiện nay nền kinh tế đất nớc đang trên đà phát triển với nhu cầu ngày
càng tăng nên đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải nâng cao về cả số lợng lẫn
chất lợng. Nếu Công ty không đầu t thích đáng cho máy móc thiết bị hiện đại
thì sản phẩm của Công ty khó có thể cạnh tranh với các loại bóng đèn-phích
nớc ngoại nhập tràn vào Việt Nam.
11
Chơng II.
Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
của công ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông.
I. Công tác tiêu chuẩn hóa
Để đảm bảo chất lợng nói chung, Công ty thực hiện công tác tiêu chuẩn hóa
bằng việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, lao động, tài chính,
định mực về chi phí sản xuất, tiêu hao nguyên liệu, định mức sai hỏng và tiêu
chuẩn chất lợng sản phẩm. Mỗi lĩnh vực tiêu chuẩn hóa thuộc về trách nhiệm của
các phòng ban khác nhau. Công ty đã xây dựng định mức hao phí nguyên vật liệu
cho mỗi loại sản phẩm của mình .
Với công nhân Công ty yêu cầu khi vào làm việc phải đạt trình độ hết phổ
thông trung học và các trờng dạy nghề, cán bộ, kỹ s, cán bộ quản lý tài chính kế
toán phải tốt nghiệp đại học .
Về tiêu chuẩn chất lợng, phòng KCS có trách nhiệm ban hành và triển khai
các tiêu chuẩn trong Công ty, đăng ký thực hiện các tiêu chuẩn về chất lợng với
Tổng cục tiêu chuẩn và Đo lờng chất lợng, đồng thời có trách nhiệm đóng góp ý
kiến cùng với các đơn vị khác vào xây dựng và hoàn thiện Tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN) về sản phẩm Bóng Đèn Phích Nớc. Hàng năm các tiêu chuẩn cũng đợc
điều chỉnh, để đáp ứng cho sản xuất cũng nh khách hàng.
II. Tình hình chất lợng sản phẩm của công ty
1. Tình hình chất lợng sản phẩm bóng đèn tròn :
Đèn tròn là một trong các sản phẩm truyền thống của công ty bóng đèn
phích nớc Rạng Đông. Trải qua nhiều năm sản xuất, công ty đã từng bớc thay đổi
kỹ thuật - công nghệ - thiết bị với mục đích không ngừng tăng cờng chất lợng bóng

sáng khác, đèn đen, móc đen... phải báo ngay cho các tổ.
Kiểm tra long đầu mỗi giờ không ít hơn 10 cái.
Kiểm tra áp lực
+ Bảo Ôn : Tất cả các loại đèn đều bảo ôn ít nhất 3 ngày. Đèn sau khi bảo ôn
đợc thử sáng 100% ở điện áp 110% so với điện áp định mức
+ KCS nhà máy : Kiểm tra giám sát hàng ngày, hàng tháng và kiểm tra nhập
kho bằng phơng pháp rút nghiệm.
1.2. Tình hình chất lợng sản phẩm bóng tròn 4 năm qua (2002 - 2005)
Bảng 4: Chất lợng đèn tại bảo ôn
Nguyên nhân
2002 2003 2004 2005
SL % SL % SL % SL %
Tiện cổ 4486 0.112 13556 0.373 11578 0.280 3884 0.09
Nhảy điện 17459 0.436 5442 0.150 4932 0.119 4809 0.12
Lọt khí 10858 0.271 7970 0.219 7805 0.189 8696 0.22
Long đầu 14419 0.360 3448 0.095 4807 0.116 2234 0.06
Nứt vỏ bóng 4419 0.110 3725 0.103 3344 0.081 8582 0.21
Chéo dây dẫn 1951 0.049 817 0.022 566 0.014 584 0.02
Đứt tóc 1143 0.029 1127 0.031 2151 0.052 1499 0.04
Mất ngạnh 771 0.019 233 0.006 139 0.003 0 0
Nổ 0 0 407 0.011 0 0 0 0
Nứt loa trụ 51 0.001 1558 0.043 4483 0.108 2983 0.07
Tổng phế phẩm 55557 1.389 38283 1.054 39805 0.962 33271 0.83
Tổng rút nghiệm 4000100 3632192 4136816 4024288
( Nguồn số liệu : Bộ phận KCS )
Theo số liệu của bảng (phụ lục) có thể thấy rằng : Tổng số phế phẩm của
công ty có xu hớng giảm dần qua các năm 2002 đến 2005. Tỷ lệ phế phẩm năm
2002 là 1,389%, năm 2003 là 1,054%, năm 2004 là 0,962%, và năm 2005 là 0,83%.
Tỷ lệ phế phẩm giảm qua các năm cho thấy chất lợng sản phẩm đang đợc tăng
lên. Đó là do tỷ lệ các lỗi của từng công đoạn có xu hớng chung giảm.

sách mới của Công ty đổi các sản phẩm vỡ hỏng, hỏng hóc do vận chuyển, chính
sách này đã tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng.
2. Chất lợng sản phẩm phích nớc :
Phích nớc cũng là một trong 3 sản phẩm chiến lợc của công ty, sản phẩm
phích nớc đợc sản xuất từ những ngày đầu thành lập. Chất lợng sản phẩm phích
đã đợc cải tiến nhiều vợt trội hơn hẳn chất lợng phích Trung Quốc. Tuy nhiên, sản
phẩm phích đợc sản xuất mang tính chất thủ công nhiều nên chất lợng của sản
phẩm này còn chịu ảnh hởng lớn bởi trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Tình hình chất lợng sản phẩm phích 4 năm qua ( 2002 - 2005 ) :
Bảng 6 : Thử đá tại Phân xởng Phích nớc.
Khuyết tật
2002 2003 2004 2005
SL % SL % SL % SL %
Nứt miệng 12801 1.238 11423 0.710 4681 0.212 18840 0.760
Nổ 389 0.038 6521 0.405 5871 0.266 3770 0.152
Nứt đuôi 385 0.037 3877 0.241 3129 0.142 4392 0.177
Nứt vỡ đáy 596 0.058 3866 0.240 9843 0.446 9134 0.368
Nứt thân 0.000 31 0.002 705 0.032 2824 0.114
Tổng số hỏng 17672 1.709 25718 1.598 24229 1.097 38960 1.571
Tổng số thử 1034042 1609622 2208775 2480448
Bảng 7 : Ruột phích đổi cho khách hàng.
Khuyết tật
2002 2003 2004 2005
SL o/oo SL o/oo SL o/oo SL o/oo
Toát nhiệt 76 0.074 120 0.081 113 0.058 141 0.074
Nổ 14 0.014 34 0.023 11 0.006 29 0.015
Nứt đuôi 29 0.028 60 0.040 98 0.050 98 0.051
Nứt miệng 61 0.059 91 0.061 96 0.049 219 0.114
Nứt vỡ đáy 38 0.037 26 0.017 49 0.025 74 0.039
Nứt thân 10 0.010 15 0.010 20 0.010 21 0.011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status