BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG XUÂN LÂM NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM THỨC ĂN
CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN DABACO VIỆT
NAM TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Công ty Cổ phần Tập ñoàn
DaBaCo Việt Nam, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Hoàng Xuân Lâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục sơ ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
ñánh giá ảnh hưởng các yếu tố bên trong (IFE) và bên ngoài (EFE). 107
4.3.2 Ma trận SWOT 113
4.4 Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty 117
4.4.1 Quan ñiểm và mục tiêu 117
4.4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cổ
phần tập ñoàn DABACO Việt Nam 119
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Kiến nghị 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NLCT Năng lực cạnh tranh
TACN Thức ăn chăn nuôi
DABACO Công ty Cổ phần Tập ñoàn DABACO Việt Nam
EH Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi EH
Cargill Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Cargill
Proconco Công ty cổ phần Việt Pháp
DD ðậm ñặc
HH Hỗn hợp
USD ðô la Mỹ
VNð Việt Nam ñồng
ðVT ðơn vị tính
XNK xuất nhập khẩu
một số ñối thủ cạnh tranh 77
4.11 Bảng giá một số sản phẩm cùng loại của Công ty và các ñối thủ
cạnh tranh năm 2011 80
4.12 Ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm 82
4.13 Kết quả sản xuất kinh doanh một số sản phẩm chủ yếu của công
ty và ñối thủ cạnh tranh 83
4.14 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường của công ty 85
4.15 Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Công ty trên các thị
trường 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
4.16 Số lượng ñại lý cấp I và thương hiệu của một số công ty năm
2011 88
4.17 Mức cạnh tranh của công ty CP tập ñoàn DABACO và các ñại lý
tại các vùng thị trường năm 2011 89
4.18 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của DABACO tại thị trường Bắc
Ninh qua 3 năm 90
4.19 Thị phần một số hãng chủ yếu trên thị trường tỉnh Bắc Ninh 91
4.20 Chi phí quảng cáo của Công ty qua 3 năm 98
4.21 Tỷ lệ chiết khấu cho ñại lý cấp I của công ty năm 2011 100
4.22 Chế ñộ khuyến mãi của một số công ty 101
4.23 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 108
4.24 Ma trận các yếu tố bên trong (IEF) 111
4.25 Tổng hợp ñiểm các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh
của công ty và ñối thủ cạnh tranh 112
4.26 Ma trận SWOT của công ty DABACO Việt Nam 116
4.27 Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm tới 118
4.3 Hệ thống kênh phân phối của các công ty 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như nền
kinh tế quốc dân nước ta. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu sản phẩm
nói chung và nhu cầu về sản phẩm thực phẩm nói riêng ngày càng lớn, thực tế
này ñặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức cho các nhà sản xuất cung
cấp thức ăn chăn nuôi (TACN). Trước sức ép của nền kinh tế thị trường mỗi
doanh nghiệp ñều ñứng trước thách thức vô cùng to lớn, ñó là làm sao ñạt
hiệu quả cao trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và nâng cao sức
cạnh tranh với các ñối thủ. ðiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có cái nhìn
tổng thể về thị trường và ñầu tư ñúng hướng ñể khi sản xuất kinh doanh có thể
nâng cao ñược năng lực cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp phát triển bền
vững và ổn ñịnh.
Hiện nay, trên cả thị trường trong nước và quốc tế, sự cạnh tranh của các
thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt. Năng lực cạnh tranh (NLCT)
của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung còn thấp. Nguyên nhân là do chưa
có ñủ thông tin về thị trường; quy mô nhỏ và vừa là chủ yếu; tiềm lực về tài
chính, nhất là các doanh nghiệp tư nhân, hầu như rất hạn chế; chi phí kinh
doanh còn cao; năng lực và bộ máy quản lý ñiều hành chưa tốt. Công ty Cổ
phần Tập ñoàn DaBaCo Việt Nam (DABACO) là một doanh nghiệp sản xuất
TACN của công ty.
4. ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng
TACN của Công ty Cổ phần Tập ñoàn DaBaCo Việt Nam tại thị trường
Bắc Ninh.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm TACN của Công ty Cổ phần Tập ñoàn
DaBaCoViệt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
- Một số công ty TACN có mặt trên ñịa bàn (Công ty TACN EH, Công
ty Cổ phần Việt Pháp Proconco, Cargill,…) ñể so sánh với Công ty Cổ phần
Tập ñoàn DaBaCo Việt Nam.
- Các ñại lý của công ty
- Khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm
TACN của công ty và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần Tập ñoàn DaBaCo Việt Nam.
- Về thời gian: 3 năm 2009 – 2011.
- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh là
một trong những thị trường chủ lực của công ty.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIỄN VỂ NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TACN
nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường chiếm
lĩnh thị trường dành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị
trường có lợi nhất. Mục ñích cuối cùng của chủ thể kinh tế trong quá trình
cạnh tranh là tối ña hoá lợi ích. ðối với người sản xuất kinh doanh là lợi
nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”. [1]
2.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau về năng lực
cạnh tranh. Khái niệm năng lực cạnh tranh ra ñời ñầu tiên tại Mỹ vào ñầu
những năm 1980 của Aldington Report “Doanh nghiệp có khả năng cạnh
tranh có thể sản xuẩt ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng vượt trội và giá
cả thấp hơn ñối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế. Năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp ñồng nghĩa với việc ñạt ñược lợi ích lâu dài của doanh
nghiệp và khả năng bảo ñảm thu nhập cho người lao ñộng và chủ doanh
nghiệp”. [11]
Nhiều quan ñiểm khác nhau nhưng có thể thấy ñược, có quan ñiểm gắn
năng lực cạnh tranh với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp ñưa ra thị
trường, có quan niệm lại gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị
phần mà nó chiếm giữ, có quan niệm khác lại cho rằng sức cạnh tranh chính là
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy sức cạnh tranh ñược xem xét ở các góc ñộ khác nhau như:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: Năng lực của một nền kinh tế ñạt ñược
tăng trưởng bền vững thu hút ñược ñầu tư, ñảm bảo ñược kinh tế xã hội, ñảm
bảo cuộc sống cho người dân. [15]
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng
cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu
thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt lợi ích kinh
tế cao và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
kiểm tra kiểm soát của người tiêu dùng và sự bảo hộ của nhà
nước cho
quyền
sở hữu thành quả lao ñộng, cố gắng hoặc tài năng dưới
hình thức quyền
sở
hữu nhãn mác, bằng phát minh sáng chế… Như vậy ngay
cả dưới giác ñộ
sức
cạnh tranh của hàng hóa có thể nói là cấp ñộ cạnh
tranh rõ ràng minh
bạch
nhất ñã có thể dẫn tới xu hướng cạnh tranh phi hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
quả hay nói cách
khác
nghiên cứu sức cạnh tranh của hàng hóa phải ñặt trong
môi trường vĩ
mô.
Có thể hiểu rằng năng lực cạnh tranh sản phẩm ñ ược cấu thành
bởi
nhiều yếu tố: về chất lượng của sản phẩm; về giá cả của sản phẩm thỏa
mãn
nhu cầu; thị hiếu người tiêu dùng; ñược người tiêu dùng lựa chọn; lợi
nhuận
có
Nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của
quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ ñó thông qua các tiêu chí ñể có thể
có những nhận ñịnh, biện pháp, chiến lược nhằm ñưa doanh nghiệp có ñủ sức
cạnh tranh trên thị trường hay nâng cao năng lực cạnh tranh là thay ñổi mối
tương quan giữa thế và lực của doanh ngiệp về mọi mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh.[4]
2.1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của các doanh
nghiệp
Cạnh tranh là môi trường, ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển bình ñẳng
cùng có lợi của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, là cách
hữu hiệu nhất ñể tối ña hoá lợi nhuận và lợi ích của cả người sản xuất và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
8
người tiêu dùng. Thông qua các chiến lược ñể nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phẩm của Công ty. Cạnh tranh là cơ chế hai ñầu, một mặt nó ñẩy các
doanh nghiệp hoạt ñộng kém hiệu quả tới chỗ phá sản, mặt khác nó lại tạo
ñiều kiện tốt cho các doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả phát triển tốt hơn.
Cạnh tranh góp phần gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ra nhiều sản
phẩm mới chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng hoá của khách
hàng, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp
phần nâng cao ñời sống xã hội và phát triển nền văn minh nhân loại.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp do tác ñộng trực tiếp ñến kết quả tiêu thụ sản phẩm, mà
tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết ñịnh trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất
kinh doanh nữa hay không.
- Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp sử dụng tài
nguyên khan hiếm một cách tối ưu và khuyến khích các doanh nghiệp áp
dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Chỉ có như vậy các doanh nghiệp
Sơ ñồ 2.1: Quy luật phát triển logic của thị trường
Do sự biến ñộng không ngừng của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp
luôn phải có sự ñiều chỉnh ñể thích nghi, phát huy những ñiểm mạnh ñể chủ
ñộng trong sản xuất kinh doanh, khai thác tốt những cơ hội trên thị trường. Có
thể ở một thời ñiểm nào ñó các doanh nghiệp cạnh tranh với cường ñộ rất gay
gắt ñôi khi là một mất một còn nhưng ở thời ñiểm khác lại liên kết hợp tác với
nhau nhằm khai thác một cơ hội tốt nào ñó hoặc chống ñỡ những nguy cơ nào
ñó từ phía môi trường kinh doanh. Sự mềm dẻo linh hoạt trong việc ñề ra các
Thị trường phát
triển
Cường ñộ cạnh
tranh thị trường
Nhu cầu thị trường
càng ñòi hỏi sự ña
d
ạn
g v
à
ch
ất
l
ư
ðể ñảm bảo sự tồn tại, phát huy lợi thế trên thì trường, các doanh
nghiệp phải tạo ra và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trên thương trường. Xuất phát từ ñặc ñiểm và nội dung hoạt ñộng kinh doanh
của doanh nghiệp, có thể tổng hợp các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất: chiến lược kinh doanh:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị chi phối bởi chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp phù hợp hay chưa phù hợp. Nếu doanh nghiệp có
chiến lược kinh doanh ñúng thi sức cạnh tranh sẽ ñược nâng cao.
Chiến lược kinh doanh ñề cập ñến những vấn ñề quan trọng bao trùm
nhất và có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương
thức kinh doanh, chủng loại hàng hóa, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu, tài
chính và chỉ tiêu tăng trưởng
Một chiến lược marketing hỗn hợp hữu hiệu ñòi hỏi phải bao gồm các
chiến lược xúc tiến thương mại, bao gồm:
- Thứ nhất, quảng cáo: có thể tiến hành trước khi sản phẩm có mặt trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
thị trường. Các bước thực hiện trong quảng cáo: xác ñịnh mục tiêu quảng cáo,
xây dựng nội dung quảng cáo, chọn phương tiện và lập kế hoạch quảng cáo,
thiết kế quảng cáo, ñánh giá hiệu quả quảng cáo.
- Thứ hai, xúc tiến bán hàng: là hoạt ñộng thu hút sự chú ý của khách
hàng tới một sản phẩm làm nó hấp dẫn hơn ở nơi bán và nơi tiêu thụ . Các hình
thức xúc tiến chủ yếu: thay ñổi hình thức sản phẩm, khuyến khích mua hàng (hạ
giá, hoặc khuyến mại khác), trưng bày và giới thiệu sản phẩm hàng hóa.
- Thứ ba, hội chợ triển lãm và phòng trưng bày với mục ñích giới thiệu
sản phẩm và quan sát các ñối thủ cạnh tranh, quan sát khách hàng và xu thế
của thị phần nhằm ñưa ra những sản phẩm phù hợp.
Chiến lược phân phối: bao gồm những quyết ñịnh gắn liền với việc lựa
nghiệp phải trao quyền chủ ñộng cho cán bộ phải thiết lập cơ cấu tổ chức linh
hoạt thích nghi cao với sự thay ñổi.
Thứ tư: Khả năng nắm bắt thông tin
Ngày nay tin học ñang và sẽ rất phát triển. Các thông tin về thị trường
mua bán, thông tin về nhu cầu thị hiếu của khách hàng, thông tin về giá cả, về
ñối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ra quyết ñịnh linh
doanh của doanh nghiệp. Nắm bắt thông tin giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro
trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp tìm và tạo ra “lợi thế so sánh” của doanh
nghiệp
Thứ năm: ðảm bảo chữ tín
Bên cạnh các yếu tố trên thì uy tín cũn là một yếu tố quan trọng, doanh
nghiệp nào mà ñảm bảo ñược chữ tín trên thị trường, các ñối tác thì sẽ tạo
dựng ñược chỗ ñứng của mình trên thị trường.
Thứ sáu: Trình ñộ công nghệ
Trình ñộ máy móc trang thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng lớn tới khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất
quyết ñịnh năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp ñến chất
lượng sản phẩm. Ngoài ra, công nghệ sản xuất, thiết bị máy móc cũng ảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
hưởng ñến giá thành và giá bán sản phẩm. ðể có năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp phải ñầu tư trang thiết bị máy móc hiện ñại, công nghệ hiện ñại là
những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao
nguyên liệu và nhiên liệu ít, ít gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng công nghệ
hiện ñại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành, tăng chất
lượng sản phẩm do ñó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng. Do ñó
doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, một doanh nghiệp có trang
thiết bị hiện ñại thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có chất lượng cao.
Thứ bẩy: Chất lượng cán bộ quản lý, ñội ngũ lao ñộng
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong ñiều
kiện nhất ñịnh về kinh tế, kỹ thuật, chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện
ở nhiều mặt khác nhau, có tính chất lý hóa, với mỗi sản phẩm khác nhau thì
chỉ tiêu chất lượng cũng khác nhau, tuy nhiên vấn ñề chính là chất lượng sản
phẩm cùng loại với các doanh nghiệp khác phải luôn giữ vững và nâng cao
hơn. Nếu hai hàng hóa có công dụng như nhau, giá cả bằng nhau, người tiêu
dùng sẵn sàng mua hàng hóa có chất lượng cao hơn. Do vậy, chất lượng hàng
hóa là công cụ, là vũ khí chủ lực ñể tấn công ñầu tiên các ñối thủ cạnh tranh.
Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quan trọng ñối với việc tăng
khả năng cạnh tranh, thể hiện ở nhiều góc ñộ:
- Nếu chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút ñược khách hàng, tăng
khối lượng hàng hóa bán ra, tăng uy tín của sản phẩm, mở rộng thị trường.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. [9]
* Giá cả
Bên cạnh chất lượng lượng sản phẩm thì giá bán cũng có vai trò quan
trọng. Giá bán là biểu hiện bằng tiền của giá trị theo sự thỏa thuận của người
mua và người bán trong quan hệ cung cầu và yếu tố cạnh tranh. Mỗi doanh
nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng
khác nhau, mỗi mức giá ñưa ra phải căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
trường, mức giá quy ñịnh cảu nhà nước. Giá cả có ảnh hưởng ñến khối lượng sản
phẩm bán ra, sự ñánh giá cầu khách hàng về chất lượng sản phẩm, về vị trí của
doanh nghiệp, nó quyết ñịnh ñến việc mua sản phẩm hàng hóa của khách hàng
và là phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hai hàng hóa có chất lượng và công dụng như nhau, người tiêu dùng sẽ
mua hàng hóa nào có giá thấp hơn. Giá cả bao giờ cũng là một trong những
yếu tố cơ bản quyết ñịnh lựa chọn của người mua, giá cả ñược sử dụng làm
Mọi sản phẩm khi xuất hiện trên thị trường ñều có một chu kỳ sống
nhất ñịnh, ñặc biệt là vòng ñời cảu nó sẽ rút ngắn khi xuất hiện cạnh tranh. ðể
kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, các doanh nghiệp phải dùng nhiều biện
pháp trong ñó có biện pháp là liên tục cải tiến mọi mặt sản phẩm, tạo ra nét
ñộc ñáo riêng, tung ra các sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ.[10]
* Hệ thống phân phối và lưu thông hàng hóa
Kênh phân phối là hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân
phối nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và ñảm bảo cho doanh nghiệp
ñạt ñược các mục tiêu kinh doanh của mình.
Phân phối và lưu thông hàng hóa là các công việc rất quan trọng của
mỗi doanh nghiệp, xây dựng cho ñược một hệ thống phân phối và lưu thông
hàng hóa có hiệu quả là một công việc không phải dễ.
Trong kênh phân phối sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng
cần phải có những người hoặc tổ chức trung gian ñể lưu chuyển hàng hóa một
cách nhanh chóng và ñầy ñủ nhất tới tay người tiêu dùng:
- Kênh cấp 1: Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Kênh cấp 2: Gồm một người trung gian, trên thị trường hàng tư liệu
sản xuất thì người trung gian thường là các ñại lý tiêu thụ.
- Kênh cấp 3: Gồm hai người trung gian, trên thị trường người tiêu
dùng những người trung gian này thường là những người bán sỷ và bán lẻ,