BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO QUANG TƯỞNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SX & TM HÀ LAN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ, tôi ñã
nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cảm ơn ñến các thầy cô giáo khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn ñã dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt khoá học Thạc sỹ này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn
Phượng Lê, các thầy cô trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp, Chính sách –
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội
ñã tận tình ñóng góp ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần SX & TM Hà Lan (Chi
nhánh Hưng Yên), các cơ quan, tổ chức ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã hỗ
trợ, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn ðào Quang Tưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG TACN 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển thị trường 5
2.1.1 Một số khái niệm chung 5
2.1.2 Nghiên cứu thị trường 8
2.1.3 Chiến lược phát triển thị trường 11
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi 22
2.2.1 Thức ăn chăn nuôi và thị trường thức ăn chăn nuôi. 22
2.2.2 Thực trạng thị trường thức ăn chăn nuôi Việt Nam 31
2.2.3 Kinh nghiệm về phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của một
số công ty trong và ngoài nước. 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v
3. ðẶC ðIỂM VỀ ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
cổ phần Hà Lan 89
4.3.1 ðịnh hướng phát triển thị trường 89
4.3.2 Giải pháp phát triển thị trường 91
4.3.3 Dự kiến phát triển thị trường của công ty cổ phần Hà Lan 99
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… 106
PHỤ LỤC………………………………………………………………….108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất TACN của Công ty 48
Bảng 4.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm 53
Bảng 4.3 Số lượng các loại thương hiệu và chủng loại TACN cho các loại
vật nuôi của Công ty Hà Lan 57
Bảng 4.4 Hình thức phân phối của các công ty 58
Bảng 4.5 Giá một số loại thức ăn chăn của một số ñối thủ cạnh tranh năm 2011 62
Bảng 4.6 Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho ñại lý cấp I
năm 2011 65
Bảng 4.7 Thị phần của các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thị
trường ðồng Bằng Sông Hồng. 69
Bảng 4.8 Các hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các
ñại lý cấp II và người chăn nuôi năm 2011 73
Bảng 4.9 Giá một số nguyên liệu ñầu vào chế biến TACN của công ty 76
Bảng 4.10 Giá một số sản phẩm ñầu ra của ngành chăn nuôi 79
Bảng 4.11 Khả năng phát triển thị trường có liên quan ñến sản phẩm 82
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nông thôn Việt Nam trải rộng trên 8 vùng kinh tế khác nhau với
khoảng 600 huyện, trên 9,3 triệu ha ñất nông nghiệp, là nơi sinh sống của
74% dân số, 72% lực lượng lao ñộng xã hội (Nguyễn Thế Nhã, 2001), (ðặng
Kim Sơn, 2002).
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn. Trong những năm gần
ñây, ngành chăn nuôi ở nước ta, ñã ñược quan tâm, ñầu tư rất lớn. ðiều này
ñã ñược khẳng ñịnh trong nhiều văn kiện của ðảng và của Chính phủ. Nghị
quyết ðại hội ðảng lần thứ VIII ñã chỉ rõ: “Hình thành và phát triển các vùng
chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích
và nhân rộng các nông trại chăn nuôi mở rộng mạng lưới sản xuất và chế
biến thức ăn chăn nuôi” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 1998). Chính phủ cũng
ñã có hàng loạt văn bản, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, ñặc
biệt kể từ khi Việt Nam ra nhập WTO thì làn sóng ñầu tư của các Doanh
Nghiệp trong và ngoài nước ngày càng mạnh mẽ, sự xuất hiện ngày càng
nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi 100% vốn nước ngoài như: Cargill,
Newhope, CP, ANT, GREEN, CJ, AF…, công ty liên doanh như: Proconco,
Guymax… các công ty trong nước như: Con heo vàng, DaBaCo, Lái Thiêu,
Thanh Bình, Minh Hiếu, Hà Việt… hứa hẹn thị trường TACN sẽ ngày càng
phát triển.
Nhu cầu sử dụng thức ăn trong ngành chăn nuôi ngày càng lớn. Như
vậy, ñây là cơ hội và cũng là thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất
TACN. ðiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải xác ñịnh ñúng hướng
trong quá trình ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, cần nắm vững các nhân tố,
yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất kinh doanh của mình ñể từ ñó có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng thị trường TACN và các giải pháp phát triển thị
trường TACN của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan, tìm ra
những tồn tại và nguyên nhân, từ ñó ñề xuất hoàn thiện các giải pháp nhằm
phát triển thị trường TACN.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát
triển thị trường TACN.
- ðánh giá thực trạng phát triển thị trường TACN của công ty cổ phần
SX & TM Hà Lan.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường TACN của
Công ty Công ty Cổ phần SX & TM Hà Lan.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh công tác phát triển
thị trường của công ty Hà Lan.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các giải pháp và chiến lược phát triển thị trường TACN của Công ty
Cổ phần SX & TM Hà Lan.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
● Nội dung
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường TACN.
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển thị trường
TACN của Công ty Hà Lan.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn, trên cơ sở ñó ñề ra những giải
pháp chủ yếu ñể phát triển thị trường TACN của công ty Hà Lan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
nghiên cứu về thị trường mà ta quan niệm về thị trường khác nhau, có một số
khái niệm phổ biến về thị trường như :
-Theo học thuyết Các Mác, hàng hóa là sản phẩm ñược sản xuất ra
không phải ñể cho người sản xuất tiêu dùng mà nó ñược sản xuất ra ñể bán.
Hàng hóa ñược bán ở thị trường (Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin,
2002) và theo Các Mác “thị trường nghĩa là lĩnh vực trao ñổi” (Các Mác, Ph.
Ăngghen, tập II, 2002)
.
- Theo Lênin trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là thị trường” viết năm 1893
cho rằng: “hễ ở ñâu và khi nào có sự phân công lao ñộng Xã hội và có sản xuất
hàng hoá thì ở ñó và khi ấy sẽ có thị trường” (V.I Lê nin, toàn tập, tập I, 2001).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6
- Theo quan ñiểm kinh tế học cho rằng thị trường là sự biểu thị ngắn
gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng
các hàng hóa khác nhau, các quyết ñịnh của các doanh nghiệp về việc sản
xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của công nhân về làm việc bao lâu
và cho ai ñược ñiều hòa bởi sự ñiều chỉnh giá (Nguyễn ðình Giao, 1996).
-Theo David Beg thì thị trường là tập hợp các sự thoả mãn thông qua ñó
người bán và người mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá và dịch vụ.
-Theo quan ñiểm của Marketing hiện ñại: thị trường bao gồm những
khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể; sẵn sàng có
khả năng tham gia chao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó (Trần
minh ðạo, 2003).
Trong nền kinh tế hiện nay thị trường ñược coi là nơi diễn ra các mối
quan hệ kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng số cung – cầu, là nơi tập hợp nhu cầu
của một loại hàng hóa nào ñó, hoặc cũng có thể coi thị trường là một nhóm
Phát triển thị trường mới là việc ñưa các sản phẩm hiện tại vào thị
trường mới. Một lần nữa, sự mở rộng phạm vi bị giới hạn. Phát triển thị
trường mới có thể có 3 dạng:
•
Các phân ñoạn thị trường mới. Ví dụ, ở lĩnh vực dịch vụ công, một
trường ñại học có thể cung cấp những dịch vụ giáo dục cho các sinh viên lớn
tuổi hơn so với ñầu vào thông thường, có lẽ qua các khóa học buổi tối.
•
Những khách hàng tiêu thụ mới. Ở ñây nhôm có thể là một ví dụ,
những khách hàng dùng nhôm truyền thống trong sản xuất bao gói và dao,
nĩa, giờ có thêm các khách hàng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và ô tô.
•
Khu vực ñịa lý mới. Ví dụ ñiển hình của dạng này là quốc tế hóa,
nhưng sự gia nhập thị trường của một nhà bán lẻ nhỏ vào những thành phố
mới cũng là một trường hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8
Trong mọi trường hợp, cơ bản các chiến lược phát triển thị trường dựa
trên sản phẩm hoặc dịch vụ ñáp ứng các nhân tố thành công trọng yếu của thị
trường mới.
Các chiến lược mà ñơn giản chỉ dựa trên việc ñưa các sản phẩm hoặc
dịch vụ truyền thống vào thị trường mới chắc chắn sẽ thất bại. Nói về các khả
năng chiến lược, những nhà phát triển thị trường thường thiếu các kỹ năng
marketing ñúng và các loại sản phẩm ñể tiếp cận một thị trường với những
khách hàng mới. ðứng ở khía cạnh quản lý, thách thức nằm ở chỗ ñiều phối
giữa các phân ñoạn thị trường, khách hàng và khu vực ñịa lý khác nhau, có
thể có những nhu cầu khác nhau.
tương lai. Mặt khác, nghiên cứu khái quát thị trường còn nghiên cứu một
cách có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường. Từ ñó giúp các doanh
nghiệp tìm kiếm ñược những cơ hội thuận lợi, các thị trường có ưu thế trong
kinh doanh và ñảm bảo sự thích ứng của chính sách marketing với những
ñiều kiện biến ñộng của thị trường (V.I.LêNin toàn tập, tập 1, 2001).
Nghiên cứu chi tiết thị trường: Là bước nghiên cứu chuyên sâu về
khách hàng của nhà kinh doanh. Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường
là nghiên cứu thái ñộ, thói quen và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận
khách hàng trong vùng thị trường cụ thể. Trên cơ sở ñó giúp các doanh
nghiệp có những giải pháp marketing nhằm thích ứng và gây ảnh hưởng tích
cực ñến sự phát triển của nhu cầu. Nội dung của quá trình nghiên cứu khách
hàng ñược chia thành hai vấn ñề căn bản là nghiên cứu tập tính tinh thần và
nghiên cứu tập tính hiện thực của khách hàng.
Trong nghiên cứu thị trường cần phải thu thập ñược những thông tin
cơ bản sau:
Thông tin về nhu cầu thị trường: lượng cầu, cơ cấu hàng hóa của cầu,
ñộ co dãn của cầu, sự phân bố của nhu cầu theo không gian và thời gian.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
Thông tin về cung và quan hệ cung cầu trên thị trường: khối lượng
hàng hóa cung, sự phân bố của cung xét theo không gian và thời gian, cân ñối
quan hệ cung cầu của khách hàng.
Thông tin về khách hàng: số lượng khách hàng thực tế và khách hàng
tiềm năng của doanh nghiệp, cơ cấu của khách hàng theo giới tính, ñộ tuổi,
vùng sinh sống…, thu nhập và cơ cấu sử dụng thu nhập, những ñặc ñiểm về
thị hiếu, tập quán và tâm lý tiêu dùng của khách hàng…
Thông tin về giá cả thị trường: mức giá bình quân trên thị trường,
khoảng giao ñộng của giá cả và khối lượng hàng hóa tiêu thụ, nghệ thuật sử
phân ñoạn và chiến lược phân ñoạn tập trung.
Chiến lược không phân biệt: coi thị trường là một thể ñồng nhất, tất cả
các khách hàng ñều có ñặc ñiểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau. Vì vậy, nhà
kinh doanh có thể áp dụng một chiến lược marketing thống nhất cho toàn bộ
thị trường.
Chiến lược ña phân ñoạn: coi thị trường là một thể không ñồng nhất,
bao gồm nhiều ñoạn thị trường khác nhau. Trên cơ sở các ñoạn thị trường ñã
chia, doanh nghiệp xây dựng hệ thống chính sách marketing phân biệt nhằm
thích ứng và khai thác ñoạn thị trường ñó.
Chiến lược phân ñoạn tập trung: cũng coi thị trường là một thể không
ñồng nhất. Tuy nhiên, do khả năng chiếm lĩnh thị trường bị hạn chế ñồng thời
cần tập trung những nỗ lực kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa, các nhà
kinh doanh chỉ chọn ñoạn thị trường mục tiêu có lợi thế nhất trong kinh doanh
ñế chiếm lĩnh và khai thác (Trần Minh ðạo, 2003).
2.1.3 Chiến lược phát triển thị trường
ðể doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững thì mỗi doanh
nghiệp phải ñề ra chiến lược phát triển thị trường một cách sáng tạo, khoa học.
2.1.3.1 Chiến lược phát triển thương hiệu, chủng loại sản phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
Chiến lược phát triển thương hiệu, chủng loại sản phẩm giữ vị trí
xương sống, trụ cột quyết ñịnh trực tiếp ñến hiệu quả và uy tín của nhà kinh
doanh. Nó quyết ñịnh phương hướng sản xuất, quy mô và tốc ñộ phát triển
của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Thương hiệu là các giá trị của doanh nghiệp ñược phản ánh trong tâm
trí khách hàng và xã hội. Phát triền thương hiệu là duy trì/nuôi lớn các giá trị
mà doanh nghiệp tạo lập trong lòng khách hàng và xã hội. Là giá trị "vô hình-
cảm tính" lại thông qua "trải nghiệm và tương tác" của khách hàng với sản
ty. Các chủng loại khác nhau hợp thành chủng loại sản phẩm của công ty và
phải ñược ñịnh kì ñánh giá lại về khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng.
Nhũng chủng loại tốt phải ñược hỗ trợ nhiều hơn gấp bội, ngược lại cần phải
ñược cắt giảm hay loại bỏ, và cần bổ sung những chủng loại mới ñể bù ñắp
phần lợi nhuận bị thiếu hụt. Mỗi chủng loại sản phẩm gồm nhiều mặt hàng.
Người quản lý chủng loại sản phẩm phải nghiên cứu tình hình tiêu thụ và
phần ñóng góp vào lợi nhuận của từng mặt hàng cũng như vị trí tương quan
ñối với từng mặt hàng của mình so với mặt hàng của ñối thủ cạnh tranh .
Việc này sẽ cung cấp thông tin ñể ñưa ra những quyết ñịnh về chủng loại sản
phẩm. Việc kéo dài chủng loại liên quan ñến vấn ñề một chủng laọi sản phẩm
có thể sẽ ñược mở rộng xuống phía dưới, lên phía trên hay cả hai phía. Việc
bổ sung chủng loại là tăng thêm các mặt hàng trong khuôn khổ hiện tại của
chủng loại ñó. Việc hiện ñại hoá chủng loại liên quan ñến vấn ñề chủng loại
ñó cần có một hình thức mới và nó cần ñược thay ñổi từng phần hay toàn bộ
ngay lập tức . Việc làm nổi bật củng loại liên quan ñến vấn ñề chọn lọc chủng
loại sản phẩm là xác ñịnh tính chất sẽ sử dụng ñể khuyến mãi loại sản phẩm
ñó, còn việc thanh lọc chủng loại sản phẩm là xác ñịnh và loại bỏ những mặt
hàng yếu kém trong chủng lọai ñó. Các công ty cần xây dựng những chính
sách nhãn hiệu cho từng mặt hàng trong các chủng loại của mình. Họ phải
quyết ñịnh có gắn nhãn hiệu hay không? gắn nhãn hiệu của người sản xuất
hay phân phối?, sử dụng tên họ hay hay tên nhãn hiệu cá biệt, có mở rộng tên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
nhãn hiệu cho sản phẩm mới hay không ?, có sử dụng sản hiệu và tái xác ñịnh
vị trí cho nhãn hiệu hay không?. Những sản phẩm vật chất ñòi hỏi phải có
những quyết ñịnh về bao bì nhằm tạo ra những lợi ích như bảo vệ tiết kiệm,
thuận tiện và khuyến mãi. Những người làm marketing phải xây dựng những
quan niệm và bao bì rồi thử nghiệm nó về mặt chức năng và tâm lý ñể ñảm
của hàng… tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật không thể thiếu ñược trong quá
trình phân phối.
Thứ tư, hệ thống thông tin về thị trường các dịch vụ mua và bán…có ý
nghĩa quan trọng trong việc thúc ñẩy tiêu thụ và lưu thông hàng hóa.
Trong quá trình vận ñộng di chuyển hàng hóa, phân phối ñược thực
hiện các chức năng cơ bản sau:
Một là, thay ñổi quyền sở hữu tài sản.
Hai là, vận ñộng di chuyển hàng hóa.
Ba là, thông tin hai chiều.
Bốn là, san sẻ các rủi ro kinh doanh.
Có nhiều loại kênh phân phối khác nhau tùy thuộc vào số lượng các
khâu trung gian và phương thức phân phối.
Kênh phân phối trực tiếp: Là kênh phân phối không có sự tham gia
của phần tử trung gian [Courtland L.Bovee’; John V.Thill].
Cách thức này ñảm bảo trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu
dùng. Nhờ ñó người sản xuất nhanh chóng nắm bắt ñược nhu cầu của người
tiêu dùng, nâng cao ñược tính thích ứng của sản phẩm với thị trường. tuy
nhiên, cách thức phân phối này sẽ làm tăng thêm khối lượng công việc cho
Người sản xuất Người tiêu dùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16
nhà sản xuất, giảm hiệu quả của hoạt ñộng thương nghiệp và làm giảm lợi thế
của nhà kinh doanh.
Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh phân phối có sự tham gia của
Người
sản xuất
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng
Người
sản xuất
Người
ñại lý
Người
bán buôn
Người tiêu
dùng
Người
bán lẻ