Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng1: Lý luận về thị trờng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp 5
I. Tổng quan về thị trờng...5
1. Khái niệm về thị trờng và các yếu tố cấu thành thị trờng5
1.1 Khái niệm thị trờng 5
1.2 Các yếu tố cấu thành thị trờng
2. Phân loại thị trờng..7
3. Vai trò và chức năng của thị trờng. 11
3.1 Vai trò.. 11
3.2 Chức năng 12
II. Nội dung nghiên cứu và phát triển thị trờng tiêu thụ hàng hoá 12
1. Nội dung nghiên cứu thị trờng..12
2. Nội dung phát triển thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp 16
III.Các nhân tố ảnh hơng tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá16
1. Chất lợng hàng hoá 16
2. Giá cả hàng hoá.. 17
3. Tiềm lực tài chính 17
4. Hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.. 17
5. Dân c và thu nhập của dân c............... 18
Chơng2: Phân tích thực trạng kinh doanh và phát triển thị trờng tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TRATECH19
I. Tổng quan về công ty. 19
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.. 19
2. Hình thức, tên gọi, trụ sở chính.. 20
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Ngành nghề kinh doanh. 21
4. Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. 21
5. Các đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.. 37
không phải là bất biến mà luôn biến động, đầy tiềm ẩn và thay đổi không ngừng.
Do đó nghiên cứu thị trờng là việc làm thờng xuyên của các doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng và loại hình kinh doanh đúng đắn, chỉ kinh doanh
những mặt hàng mà thị trờng có nhu cầu, giúp doanh nghiệp làm chủ đồng vốn,
diễn biến của thị trờng để kinh doanh có lãi.
Nghiên cứu thị trờng là để phát triển thị trờng. Có mở rộng và phát triển thị
trờng mới duy trì đợc mối quan hệ thờng xuyên gắn bó với khách hàng, củng cố và
tạo dựng uy tín của doanh nghiệp trớc ngời tiêu dùng để tăng thêm khách hàng.
Mới có cơ may đầu t phát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đợc mục tiêu đã vạch ra, từ đó có thể
tồn tại và phát triển một cách bền vững trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề phát triển thị trờng tiêu thụ hàng
hoá tại Công ty cổ phần thơng mại và kĩ thuật ứng dụng, cùng với sự hớng dẫn tận
tình của các cô chú trong phòng kinh doanh và PGS.TS Hoàng Minh Đờng, em đã
chọn đề tài: Phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty cổ phần thơng mại và kỹ thuật ứng dụng để làm đề tài chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em đợc chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng1: Lí luận về thị trờng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
Chơng2: Phân tích thực trạng kinh doanh và phát triển thị trờng tiêu thụ
hàng hoá của Công ty thơng mại và kỹ thuật ứng dụng.
Chơng3: Mục tiêu phơng hớng phát triển kinh doanh và giải pháp phát triển
thị trờng tiêu thụ hàng hoá của Công ty cổ phần thơng mại và kỹ thuật ứng dụng.
Do trình độ và sự hiểu biết về thực tế có hạn nên bài viết chắc chắn không
tránh đợc những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo đặc biệt là PGS.TS Hoàng
Minh Đờng chỉ bảo và giúp đỡ.
Chơng 1
4
bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hoá,
dịch vụ để thoả mãn nhu cầu trên của khách hàng.
(Nguồn từ Giáo trình quản trị doanh nghiệp thơng mại của PGS.TS Hoàng
Minh Đờng cùng PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc đồng chủ biên).
Thị trờng còn đợc xem là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hoá dịch vụ.
Đồng thời chất lợng của hàng hoá dịch vụ phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng
(đợc thị trờng chấp nhận).
Với doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì trớc hết phải tìm chỗ
đứng cho hàng hoá của mình trên thị trờng. Ngợc lại đối với ngời tiêu dùng phải
quan tâm tới việc so sánh những hàng hoá mà doanh nghiệp cho ra thị trờng có
thoả mãn nhu cầu và khả năng thanh toán không?
1.2 Các yếu tố cấu thành thị trờng của doanh nghiệp
1.2.1 Cầu: Là lợng một mặt hàng mà ngời mua muốn mua ở một mức giá
chấp nhận đợc. Cầu là một đại lợng mà đại lợng này thay đổi theo sự phụ thuộc
vào các yếu tố tác động đền nó. Nếu giả sử các yếu tố khác không đổi, thì lợng cầu
phụ thuộc vào giá cả của hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng. Doanh nghiệp khi xác
định cầu phải xác định không phải là cầu nói chung là cầu hớng vào doanh
nghiệp, nghĩa là xác định khối lợng cầu cụ thể về hàng hoá của doanh nghiệp ứng
với mỗi mức giá nhất định.
1.2.2 Cung: Là lợng một mặt hàng mà ngời bán muốn bán ở mỗi mức giá
chấp nhận đợc. Cung là một đại lợng mà đại lợng này thay đổi phụ thuộc vào nhiều
yếu tố. Cung phụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ. Cung sẽ tăng lên khi giá cả
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá tăng lên và giảm xuống khi giá cả giảm. Giống nh đại lợng cầu doanh
nghiệp không phải xác định tổng đại lợng cung của toàn xã hội mà xác định số l-
ợng hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp có khả năng đa ra thị trờng ứng với mức giá
nhất định.
1.2.3 Giá cả: Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Sự tơng
tác giữa ngời mua với ngời mua, ngời bán với ngời bán và ngời mua với ngời bán
gồm có:
2.2.1 Thị trờng đầu vào: Thị trờng các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất
kinh doanh nh t liệu sản xuất, sức lao động
2.2.2 Thị trờng đầu ra: Thị trờng của các yếu tố đầu ra hàng hoá, dịch vụ.
2.3 Theo phạm vị hoạt động của doanh nghiệp trên thị trờng, ngời ta
chia thành:
2.3.1 Thị trờng địa phơng: Là thị trờng của một khu vực trong nớc, mỗi
khu vực đều có những tập quán khác nhau, nếu muốn hoạt động tại
đây doanh nghiệp phải hiểu biết điều này.
2.3.2 Thị trờng toàn quốc: Là thị trờng của toàn bộ nền kinh tế
2.3.3 Thị trờng khu vực: Là thị trờng bên ngoài quốc gia bao gồm một
khu vực nhất định.
2.3.4 Thị trờng quốc tế: Là thị trờng bao gồm nhiều quốc gia, nhiều khu
vực khác nhau.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4 Theo mức độ quan tâm tới thị trờng của doanh nghiệp, ngời ta chia
thành:
2.4.1 Thị trờng chung: Là thị trờng của tất cả các hàng hoá, dịch vụ doanh
nghiệp mua bán.
2.4.2 Thị trờng sản phẩm: Là thị trờng sản phẩm mà doanh nghiệp đang
kinh doanh để thoả mãn nhu cầu của khách hàng cụ thể.
2.4.3 Thị trờng thích hợp: Là thị trờng phù hợp với điều kiện tiềm năng
của doanh nghiệp để có thể kinh doanh.
2.4.4 Thị trờng trọng điểm: Là thị trờng mà doanh nghiệp lựa chọn để nỗ
lực chiếm lĩnh thông qua thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
2.5 Theo mức độ chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp, ngời ta chia
thành:
2.5.1 Thị trờng hiện tại: Là thị trờng mà doanh nghiệp đang khai thác và
kinh doanh.
Vì vậy nó có tác động nhiều mặt tới sản xuất và tiêu dùng xã hội. Thứ nhất là nó
bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng mở rộng
và bảo đảm hàng hoá cho ngời tiêu dùng phù hợp với thị hiếu một cách đầy đủ, kịp
thời. Thứ hai, nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đa đến cho ngời tiêu dùng sản
xuất và ngời tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Thứ ba là dự trữ các hàng hoá
phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm dự trữ ở khâu tiêu dùng, điều hoà cung
cầu. Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dùng cá nhân ngày càng phong phú đa dạng, văn minh. Năm là, thị trờng hàng hoá
ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản xuất, đời sống nhân dân.
3.1.2 Đối với doanh nghiệp
Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Căn cứ vào kết
quả điều tra, thu nhập thông tin thị trờng để quyết định kinh doanh mặt hàng gì?
cho ai? bằng phơng pháp kinh doanh nào?
Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đợc
thị trờng chấp nhận. Khi đó thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra, bù
đắp chi phí và có lãi để tái mở rộng kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh là tất yếu, thị trờng đợc chia sẻ cho nhiều
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào giữ vững và phát triển đợc thị trờng thì doanh
nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, ngợc lại sẽ dẫn đến đình trệ, phá sản.
3.2 Chức năng của thị trờng
3.2.1 Chức năng thừa nhận: Hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ đợc
hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng, của
khách hàng của doanh nghiệp. Nếu hàng hoá tiêu thụ đợc tức là đợc
thị trờng thừa nhận, doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, có nguồn thu
trang trải các chi phí và có lợi nhuận. Ngợc lại nếu hàng hoá đa ra
tiêu thụ, nhng không có ai mua tức là không đợc thị trờng thừa nhận.
Để đợc thị trờng thừa nhận thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu
của khách hàng.
năng sản xuất trong một thời gian (ví dụ 1 năm) các đơn vị sản xuất có khả năng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cung ứng cho thị trờng tổng số bao nhiêu hàng, khả năng nhập khẩu bao nhiêu, khả
năng dự trữ ( tồn kho ) xã hội bao nhiêu.
Nghiên cứu cung và cầu nói chung của thị trờng còn cần nghiên cứu động
thái của cung, cầu từng khu vực, trong từng địa điểm và xác định tỉ phần thị trờng
của doanh nghiệp trong thời gian nhất định.
1.3 Nghiên cứu giá cả thị trờng
Nghiên cứu giá cả sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất, giá hàng nhập
khẩu. Nghiên cứu giá cả thị trờng phải tìm đợc chênh lệch giá (trên thị trờng bán)
và giá mua. Nghiên cứu chính sách của Chính phủ về loại hàng hoá kinh doanh
cho phép kinh doanh tự do, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanh
hoặc cấm kinh doanh. Đó là chính sach thuế, giá của các loại dịch vụ có liên quan
nh cớc vận tải, giá thuê kho tàng, cửa hàng, đất đai và lãi suất tiền vay ngân hàng
để xác định giá cả thị trờng.
1.4 Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trờng
Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trờng đòi hỏi phải xác định số lợng đối thủ
cạnh tranh, u nhợc điểm của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp với sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và xác định mức độ cạnh tranh trên thị trờng. Đối
thủ cạnh tranh với doanh nghiệp có thể xác định theo 2 tiêu thức: vị thế của đối thủ
cạnh tranh và theo tính chất sản phẩm.Theo vị thế của đối thủ cạnh tranh thì chia
thành: hãng dẫn đầu, hãng thách thức, hãng theo sau và hãng đang tìm chỗ đứng
trên thị trờng. Theo tính chất sản phẩm có đối thủ sản phẩm, đối thủ chủng loại sản
phẩm, đối thủ cùng một lĩnh vực kinh doanh và đối thủ tham gia phân chia lợi
nhuận một nhóm khách hàng nhất định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu nghiên cứu thị trờng mà có nội dung nghiên cứu khác
nhau: nghiên cứu khái quát, nghiên cứu chi tiết thị trờng.
2. Nội dung phát triển thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp
13
và ngời tiêu thụ trung gian.
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá mua: Khách hàng mua với khối lợng
lớn và khách hàng mua với khối lợng nhỏ.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý: Khách hàng trong nớc và khách hàng
ngoài nớc.
- Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng - doanh nghiệp: Khách hàng
truyền thống và khách hàng mới.
Phát triển khách hàng theo 2 hớng cả về số lợng và chất lợng. Để phát triển
số lợng khách hàng doanh nghiệp phải chú trọng hoạt động Marketing nhằm tìm ra
những phân khúc thị trờng mới, khách hàng mới thông qua kênh phân phối mới.
Để tăng cờng khách hàng về chất lợng cần thông qua tăng sức mua sản phẩm của
khách hàng thông qua tăng tần suất mua hàng và khối lợng sản phẩm mỗi lần mua.
II.3 Phát triển thị trờng phạm vi địa lý
Phát triển thị trờng của doanh nghiệp không chỉ là phát triển về sản phẩm, về
khách hàng mà còn phát triển về mặt không gian. Phát triển thị trờng về mặt không
gian là mở rộng và phát triển thị trờng theo lãnh thổ bằng các biện pháp khác nhau.
3. Nguyên tắc để phát triển thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp
Phát triển thị trờng trên cơ sở đã đảm bảo vững chắc thị trờng hiện có.. Đối
với doanh nghiệp thị trờng tiêu thụ ổn định là cơ sở cho hoạt động kinh doanh. Thị
trờng tiêu thụ sẽ ổn định nếu doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các biện pháp
khai thác thị trờng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Chính sự ổn định này là tiền đề
cho hoạt động tìm kiếm thị trờng mới hay mở rộng thị trờng.
Sản phẩm của doanh nghiệp đợc tạo ra từ các nguồn lực nh lao động, tàii
chính, thiết bị, vật t. Những nguồn lực này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến số lợng, chất
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợng, giá cả sản phẩm. Mọi kế hoạch sản xuất đều dựa trên cơ sở cân đối giữa yêu
cầu trong thị trờng và khả năng cân đối các nguồn lực của doanh nghiệp. Chính
những lý do này khi phát triển thị trờng doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở tối đa
các nguồn lực trong doanh nghiệp để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trờng.
nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chính sách giá cụ thể và hợp lí để có thể
xâm nhập thị trờng một cách có hiệu quả. Đó là nền tảng cho sự phát triển sau này.
Giá cả đa vào thị trờng phải đảm bảo giải quyết tốt mối quan hệ hữu cơ giữa các
yêu cầu: Phát triển thị phần, khả năng bán hàng, lợi nhuận.
3. Tiềm lực tài chính:
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua
khối lợng vốn mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối
vốn, khả năng quản lý hiệu quả các nguồn vốn. Đối với hoạt động kinh doanh nói
chung hay hoạt động phát triển thị trờng nói riêng thì vốn đóng vai trò quan trọng
quyết định tới hiệu quả kinh tế. Việc phát triển thị trờng có sâu và rộng, có dài hạn
hay ngắn hạn là tuỳ thuộc vào nguồn lực tài chính của doanh nghiệp quyết định.
Doanh nghiệp có thể giảm giá trong khoảng thời gian đầu để có thể xâm nhập vào
thị trờng đợc dễ dàng và khoảng thời gian giảm giá là bao lâu còn tuỳ thuộc vào tài
chính của doanh nghiệp có thể tài trợ đến đâu.
4. Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:
Đây là tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp. Sức mạnh thể
hiện ở khả năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định
mua hàng của khách hàng. Hình ảnh và uy tín thơng hiệu tốt là cơ sơ tạo ra sự
quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Sự cảm tình, hiểu biết
đầy đủ về doanh nghiệp có thể giúp đỡ nhiều cho việc ra quyết định mua hàng của
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng. Điều này cho phép doanh nghiệp dễ bán đợc sản phẩm của mình hơn
đồng nghĩa với việc phát triển thị trờng của mình đợc dễ dàng hơn.
5. Dân c và thu nhập của dân c:
Dân c là số ngời hiện diện trên thị trờng. Dân số càng lớn thì quy mô thị tr-
ờng càng lớn, nhu cầu về một nhóm hàng hoá càng lớn, khối lợng tiêu thụ hàng
hoá nào đó càng đông, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao.
Thu nhập dân c là lợng tiền mà ngời tiêu thụ có thể sử dụng để thoả mãn nhu
cầu cá nhân của họ. Trong điều kiện nguồn lực có hạn, số lợng tiền sẽ đợc trang
có đợc uy tín trên thị trờng.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau 8 năm hoạt động, nhận thấy áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để có
thể đứng vững trong cạnh tranh, mở rộng hơn phạm vi kinh doanh nhất thiết phải
có vốn để kinh doanh. Chính vì vậy mà Ban giám đốc của Công ty đã quyết định
chuyển đổi Công ty sang loại hình Công ty cổ phần để có thể huy động đợc nhiều
vốn hơn từ những cổ đông tham gia sáng lập. Và ngày 28/5/2007 Công ty cổ phần
thơng mại và kỹ thuật ứng dụng đợc thành lập. Công ty đã mở thêm nhiều hình
thức kinh doanh mới nhằm tăng thêm nguồn thu cho công ty. Và hiện công ty đang
hoạt động rất ổn định và hiệu quả.
2. Hình thức, tên gọi, trụ sở chính.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thơng mại và kỹ thuật ứng dụng
Tên giao dịch : trading and technologycal corporation
Viết tắt : TRATECH CORP.
Trụ sở chính : Sô4 - Ngách16 - Ngõ 1197 - Cầu Tiên - P.Thịnh Liệt -
Q.Hoàng Mai- Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: 133 Thái Hà - P. Trung Liệt - Q. Đống Đa - Hà Nội.
+ Điện thoại : 04.8.571 912 - 04.5.375 994
+ Fax : 04.5.371 038
+ Email :
+Mã số thuế : 0100961423
- Xởng sản xuất và dịch vụ kỹ thuật: Thôn Linh Quang - Xã Đại Mỗ -
Huyện Thanh Trì - Hà Nội
+ Tel/Fax : 04.8.393 508
- Thành lập ngày : 28/05/2007
- Giấy phép kinh doanh số 0103017497 do Sở Kế hoạnh và Đầu t TP. Hà Nội cấp
( Chuyển đổi từ công ty TNHH thơng mại và kỹ thuật ứng dụng, có giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 071198 ngày 29/3/1999 )
- Vốn pháp định : 6.800.000.000 đ.
của công ty;
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc chào bán của từng loại;
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi cổ phần chào bán của
từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
+ Quyết định chào bán giá cổ phần và trái phiếu của công ty;
+ Quyết định phơng án đầu t và dự án đầu t theo trong thẩm quyền và giới
hạn theo điều lệ;
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng quản
lý dự án
Phòng thiết
kế
Phòng k. hoạch
kinh doanh
Xưởng sản xuất
và lắp rắp
TT. bảo hành
và dịch vụ kĩ
thuật
Đội thi
công 8
Đội thi
công 1
Đội thi
công 2
Đội thi
công 3
Cửa hàng bán và
giới thiệu sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản
trị;
+ Chủ tọa họp Hội đồng cổ đông;
- Ban Giám đốc công ty:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc hằng ngày của công ty,
nằm trong thẩm quyền đã quy định mà không cần phải có quyết định của Hội đồng
quản trị;
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạnh kinh doanh và phơng án đầu t của công ty;
+ Kiến nghị phơng án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức
danh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị;
+ Quyết định lơng và phụ cấp (nếu có) đối với ngời lao động trong công ty
kể cả ngời quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc;
+ Tuyển dụng lao động trong kế hoạch tuyển dụng nhân sự đã đợc Hội đồng
quản trị phê duyệt;
+ Quyết định phơng án trả cổ tức và xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Phòng quản lí dự án:
+ Lập kế hoạch dự án: nh các kế hoạch phạm vi, kế hoạch thời gian, kế
hoạch chi phí, kế hoạch nhân lực, kế hoạch quản lý chất lợng.
+ Quản lý thời gian và tiến độ của dự án: Thiết lập mạng công việc, xác định
thời gian thực hiện từng công việc cũng nh toàn bộ dự án, quản lý tiến trình thực
hiện công việc trên cơ sở các nguồn lực cho phép và yêu cầu chất lợng đã định.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phân phối các nguồn lực cho dự án: Phân bổ, điều phối các nguồn cho dự
án của công ty, giải quyết các tình trạng thiếu hụt nguồn lực.
+ Dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án: Dự tính chi phí cho từng công
việc dự án, xác định và phân bổ chi phí gián tiếp, dự tính chi phí cho từng năm và