Thiết kế môn học Họ và tên:Lơng Thị Thu Thuỷ
Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐHMở Đầu
Marketing trong đời sống xã hội và đối với các Doanh nghiệp có vai trò vô cùng
quan trọng. Ngày nay không một Doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại
không muốn gắn kinh doanh của mình với thị trờng. Vì trong cơ chế thị trờng chỉ có
nh vậy Doanh nghiệp mới hi vọng tồn tại và phát triển đợc một Doanh nghiệp tồn
tại thì dứt khoát phảI có các hoạt động chức năng nh: sản xuất, tài chính, quản trị
nhân lực Nh ng trong nền kinh tế thị trờng chức năng quản lý sản xuất, chức năng
quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực cha đủ đảm bảo cho Doanh nghiệp
tồn tại và càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của Doanh
nghiệp nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác chức năng kết nối mọi hoạt
động của Doanh nghiệp với thị trờng. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý
khác quản lý Marketing Marketing đã kết nối các hoạt động sản xuất của
Doanh nghiệp với thị trờng, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp hớng theo thị trờng, biết lấy thị trờng, nhu cầu, ớc muốn của khách
hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết đinh của kinh doanh.
Nhiệm vụ thiết kế môn học:
Hoạch định chiến lợc Marketing cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ
phần thức ăn Chăn nuôI Đại Tây Dơng.
Nội dung chủ yếu đợc giải quyết:
Chơng 1: Đánh giá việc thực hiện chơng trình Marketing năm 2005 ở công ty cổ
phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng.
Chơng 2: Xác định nhu cầu và qui mô của thị trờng từ năm 2006 đến 2010.
Chơng 3: Hoạch định chiến lợc Marketing đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
Chơng 4: Hoạch định chơng trình Marketing năm 2006.
Chơng I:Đánh giá việc thực hiện chơng trình Marketing
năm 2005 ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng
- Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôI tại TháI Bình.
c. Các đối tác
Đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôI, các nguyên liệu cần thiết là các nguyên liệu chủ
yếu có sẵn tại Việt Nam: Ngô, cám gạo, đậu tơng, khô dầu, bột cá Có một số thành
phần chiếm tỷ lệ rất ít 2ữ3% trong khẩu phần nh: Premix, Avetcx, vitamin, kháng
sinh .là phải nhập ngoại. Tuy nhiên số l ợng nguyên liệu nhập ngoại sử dụng không
nhiều, hiện nay có rất nhiều công ty trong và ngoài nớc có khả năng cung cấp đảm
bảo các yêu cầu trên. Ví dụ nh: Nông trờng Thành Tô, các trang trại, các hộ gia đình.
d. Các chính sách của Nhà nớc và các quy định Quốc tế
Căn cứ vào:
+ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố HảI Phòng đến năm 2010
+ Chủ trơng phát huy mọi nguồn lực để phát triển thành phố của Thành Uỷ và Hội
đồng nhân dân, quyết định số 1577/ QĐ-UB ngày 11/7/2002 phê duyệt chơng trình
giống cây trồng vật nuôI thành phố HảI Phòng giai đoạn từ 2002 đến 2010 của
UBND thành phố.
+ Chơng trình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo tinh thần nghị quyết
Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VII.
+ Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 11 về CNH HĐH trong phát triển
nông nghiệp và nông thôn.
Sau khi phân tích môI trờng kinh doanh của công ty, ta rút ra đợc nguy cơ, thời cơ cho
công ty:
+ Nguy cơ đối với công ty là số lợng đối thủ cạnh tranh lớn với tiềm lực tài chính lớn,
kỹ thuật sản xuất tiên tiến, chính sách tiêu thụ phù hợp.
+ Thời cơ đối với công ty là: các đối thủ cạnh tranh tuy có tiềm lực lớn nhng giá bán
còn cao do chi phí cao, chất lợng thờng xuyên không ổn định, thời gian tiếp cận thị tr-
ờng ngắn. Về phía công ty giá bán sản phẩm trên thị trờng thấp, hợp lý do đợc sản
xuất lớn với quy mô công nghiệp. Tỷ lệ hao phí nguyên liệu đầu vào thấp, nguồn mua
nguyên liệu đầu vào ổn định và giá rẻ do đợc hợp đồng mua với số lợng lớn.
- Các đối tác với số lợng lớn đáp ứng đủ yêu cầu của công ty
- Các chính sách của Nhà nớc phù hợp với kế hoạch phát triển mà Công ty đề ra
tỷ đồng và vốn huy động bằng các phơng thức thuê tài chính, vay và các huy động
khác là 46 tỷ 470 triệu đồng. Nh vậy nhu cầu về vốn của công ty là khá lớn.
b. Công nghệ
Sản phẩm thức ăn chăn nuôI đợc sản xuất theo quy trình công nghệ đợc thể hiện ở
sơ đồ số 1.
Sơ đồ số 1
Qua sơ đồ 1 ta thấy:
Công ty đã lựa chọn mua thiết bị đồng bộ công suất 20 tấn/ giờ đợc chế tạo tại TháI
Lan theo công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôI của Hà Lan.
Thu thập nguyên liệu
Sơ chế bảo quản nguyên liệu
Cân đong nguyên liệu
(Từng loại theo tỉ lệ)
Nghiền nhỏ
Trộn
Đóng bao định l ợng
Premix ,VTM
kháng chất
Đánh trộn
ép viên
Làm ẩm
Sấy khô và làm nguội
Sàng phân loại Cân đóng bao
Nhập kho thành phẩm
Cân đong nguyên liệu
(Từng loại theo tỉ lệ)
Nghiền nhỏ
Nhập kho thành phẩm
Chế biến dạng bột Chế biến dạng viên
8
Nhân sự
5
9
Kế hoạch
5
II
Phân xởng
108
1
Quản đốc
2
2
KCS
4
3
Thủ kho
6
4
Điều khiển
4
5
Công nhân
90
Theo bảng số 2 ta nhận thấy tổng số lao động hiện có của công ty là 179 ngời với
nhiều chức vụ khác nhau và đợc công ty tuyển dụng, đào tạo 1 cách có hệ thống nên
đảm bảo đợc chất lợng công việc mà công ty đã đề ra.
1.1.4 Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đại Tây Dơng.
Từ môi trờng kinh doanh của công ty và nguồn lực mà công ty hiện có, ta có thể thấy
cấu trúc tổ chức của công ty và nó đợc thể hiện ở sơ đồ 2.
6. Phòng vật t:
- Xác định nhu cầu vật t, mua sắm vật t, tính toán vật t tồn kho và cấp phát vật t.
7. Phòng kỹ thuật
- Quản lý các thiết bị dây truyền sản xuất và chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của
công ty.
8. Phòng nhân sự:
- Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực, bố trí nhân sự và phát triển nhân viên.
9. Phòng kế hoạch
- Đề ra các kế hoạch kinh doanh của công ty
10. Xởng sản xuất TACN và xởng sản xuất bao bì:
- Sản xuất sản phẩm, bao bì và quản lý chung
Qua phân tích môI trờng kinh doanh, nguồn lực và cơ cấu tổ chức của công ty cho
thấy những điểm mạnh và điểm yếu sau:
* Điểm mạnh:
- Đáp ứng đợc nhu cầu TACN đã qua chế biến với nhiều chủng loại cho từng mức độ
tăng trởng vật nuôi. Các chủng loại TACN đợc sản xuất theo công thức đã xác định
tối u và chất lợng đã qua kiểm định của cơ quan quản lý chất lợng Nhà nớc.
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng bán
hàng
Phòng
Marketing
Xởng SX
bao bì
Phòng hành
chính
Phòng kế
toán
So sánh
(%)
1 Sản lợng Tấn 60.000 60.000
0 0
2 Tổng doanh thu Trđ 230.250 230.250
0 0
3 Tổng chi phí
Trđ
225.897 225.897
0 0
4 Lợi nhuận trớc thuế
Trđ
4.353 4.353
0 0
5 Thuế TNDN
Trđ
1.219 1.219
0 0
6 Lợi nhuận sau thuế
Trđ
3.134 3.134
0 0
7 Thu nhập ngời lao
động
Trđ/ng-
th
3,5 3,5
0 0
Qua bảng số 3 ta thấy:
- Sản lợng công ty đạt đợc là 60.000 tấn TACN đạt bằng so với mức kế hoạch đặt ra.
- Đoạn thị trờng: phục vụ đối tợng là các Doanh nghiệp chăn nuôI quốc doanh, chăn
nuôI trang trại, hộ gia đình, các trại nuôI trồng thuỷ sản theo phơng thức thâm canh.
- Thị trờng mục tiêu: các đối tợng Doanh nghiệp chăn nuôi quốc doanh. Các doanh
nghiệp này có quy mô sản xuất lớn, tiềm lực tài chính lớn và thờng xuyên ổn định.
- Tình hình cung cầu trên thị trờng năm 2005, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm TACN trong
nớc và cho xuất khẩu tăng gấp đôi và dự kiến năm 2010 xẽ tăng gấp 3 so với năm
1995 đạt 18 triệu tấn. Hải Phòng và khu vực các tỉnh đồng bằng Bắc bộ có nhu cầu
tiêu thụ 85000 tấn thức ăn cho lợn. Sản phẩm thức ăn đậm đặc cho lợn khi đa ra thị
trờng đã đợc ngời tiêu dùng tin tởng và sử dụng thờng xuyên do chất lợng tốt mà giá
lại rẻ.
MôI trờng cạnh tranh của công ty khá rộng lớn với nhiều Doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài, liên doanh nớc ngoài, doanh nghiệp nhà nớc sản xuất TACN nh: Công ty
Procônc với công suất 50000 tấn/năm, công ty AF 30000 tấn/năm cùng một số công
ty sản xuất TACN mới thành lập. Sau khi ra đời công ty sản xuất TACN Đại Tây Dơng
đã khẳng định vị thế của mình trên thị trờng do việc cung cấp sản phẩm TACN với
chất lợng đợc kiểm định của cơ quan nhà nớc và giá cả hợp lý đã thu hút rất nhiều
khách hàng trong và ngoài nớc. Vì vậy các đối thủ cạnh tranh đang tìm mọi cách để
hạ giá bán sản phẩm để có thể cạnh tranh, tuy nhiên với chi phí khá cao họ sẽ rất
khó khăn để thực hiện điều này.
1.2.1.2 Kết quả về thị phần, doanh số, lợi nhuận năm 2005:
Kết quả về thị phần, doanh số, lợi nhuận của sản phẩm thức ăn đậm đặc đợc thể
hiện ở bảng số 4:
Bảng số 4
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
1 Thị phần % 22 25 30
2 Khối lợng, số lơng bán Tấn 9000 12000 15000
3 Doanh số Tr đồng 58500 78000 97500
4 Lợi nhuận Tr đồng 254 518,75 783,5
Qua bảng số 4 ta thấy thị phần của công ty tăng lên theo từng năm: năm 2003 là
22%, năm 2004 tăng 3% là 25% và đến năm 2005 là 30%. Nguyên nhân là do công
2005
Thị phần t-
ơng đối
1 Thức ăn hỗn hợp
Đại Tây Dơng 132750 0.52
Proconco 255000
CP 130500
2 Thức ăn đậm đặc
Đại Tây Dơng 97500 0.75
Proconco 130000
CP 100000
2. Xác định tốc độ tăng trởng:
Để xác định tốc độ tăng trởng cho tổng sản phẩm của công ty ta lập bảng số 6
Bảng số 6
STT Nhóm sản phẩm Kí hiệu
Doanh thu(10
6
đ)
Tốc dộ tăng
trởng(%)
Năm 2004 Năm 2005
1 Thức ăn hỗn hợp A 121455 132750 9.3
2 Thức ăn đậm đặc B 81933 97500 19
2.1.2.Xác định vị thế của sản phẩm bằng ma trận thị phần tăng trởng:
Với các thông số đã tính đợc cho từng sản phẩm ta đặt các sản phẩm lên ma trận thi
phần tăng trởng nh sau:
Tốc độ tăng trởng(%)
20
B
Cách xác định quy mô thị trờng
Quy mô thị trờng năm 2006 của công ty dựa trên quy mô thị trờng năm 2005 và tốc
độ tăng trởng cho từng sản phẩm:
Q
2006
= Q
2005
+Q
2005
* TT
Trong đó:
Q
2006
:Quy mô thị trờng năm 2006
Q
2005
:Quy mô thị trờng năm 2005
TT :Tốc độ tăng trởng
Ví dụ: với thức ăn hỗn hợp
Q
2005
= 45000tấn (theo bảng 4)
TT=9.3% (theo bảng 6)
Vậy Q
2006
=45000*1.093=49185( tấn)
Tơng tự tính cho thc ăn đậm đặc kết quả ghi bảng số 7
Bảng số 7
STT Nhóm sản phẩm Q
2005
- Thời cơ :
+ Các công ty trong nớc có khả năng cung cấp đảm bảo các yếu tố trên
+ Các khách hàng truyền thống trung thành với sản phẩm
- Nguy cơ :
+ Gía cả nguyên vật liệu có xu hớng tăng giá
2.MôI trờng cạnh tranh:
Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm thức ăn đậm đặc nh công ty
Proconco ,công ty TNHH Thơng mại VIC 1 số đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh
nh công ty Proconco với trang thiết bị , công nghệ hiện đại , khả năng tài chính lớn .
Thiết kế môn học Họ và tên:Lơng Thị Thu Thuỷ
Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH
Vì vậy công ty cần phảI đề ra các chính sách Marketing phù hợp để tăng thị phần ,
doanh số , và lợi nhuận
Từ việc phân tích môI trờng cạnh tranh của doanh nghiệp ta rút ra nguy cơ , thời cơ
cho doanh nghiệp :
- Thời cơ:
+ Do giá thành sản phẩm công ty rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh nên dễ đợc
ngời tiêu dùng chấp nhận
- Nguy cơ :
+ Các đối thủ cạnh tranh đầu t mạnh vào công nghệ và tạo sản phẩm có chất lợng và
chính sách chiêu thị mới để khích thích ngời tiêu dùng
3.MôI trờng kinh tế :
Trong nền kinh tế tăng trởng hiện nay đặc biệt là ngành chăn nuôI phát triển mạnh ,
có xu hớng chuyên môn hoá ,hiện đại hoá vì vậy ngành sản xuất thức ăn chăn nuôI
phát triển với cấp độ nu cầu ngày càng cao đó là thời cơ tốt nhất cho doanh nghiệp ,
vì vậy với việc đầu t công nghệ tiên tiến hiện đại của Hà Lan , công ty sẽ có khả năng
tăng đợc thị phần của mình nhờ sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc có chất lợng
cao , phục vụ tốt nhu cầu ngời tiêu dùng
4.MôI trờng kĩ thuật công nghệ :
- Công nghệ : Công ty dầu t công nghệ hiện đại với việc lựa chọn mua thiết bị đồng
bộ công suất 20 tấn / h đợc chế tạo tại TháI Lan theo công nghệ sản xuất thức ăn
chăn nuôI của Hà Lan
- Con ngời : Số lợng công nhân làm trong phân xởng là 108 ngời với mức lơng trung
bình là 3,5 triệu đồng / tháng . Với chế độ đãI ngộ hợp lý , đúng mức cũng nh có
chính sách quan tâm thích đáng đến đời sống của công nhân , công ty đã khuyến
khích ngời lao động tăng năng suất lao động và chất lợng lao động ngày càng đợc
nâng cao
3.3.Mục tiêu và các giảI pháp cho sản phẩm tức ăn đậm đặc :
Thiết kế môn học Họ và tên:Lơng Thị Thu Thuỷ
Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH
Qua việc phân tích môI trờng Marketing nh trên và các nguồn lực công ty dành cho
sản phẩm thức ăn đậm đặc , công ty đè ra các mục tiêu và các giảI pháp cho sản
phẩm thức ăn đậm đặc
3.3.1.Mục tiêu :
- Căn cứ để đa ra mục tiêu :
+ Thông qua viẹc phan tích môI trờng Marketing ở trên
+ Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
+ Mục tiêu kinh doanh đén năm 2010 về thức ăn công nghiệp đạt 150 triệu tấn , thức
ăn đợc chế biến đạt 500 triệu tấn
+ Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005 của công ty : sản lợng đạt 60000 tấn thức
ăn chăn nuôI , lợi nhuận là 3 tỷ 134 triệu đồng
+ Nhu cầu và qui mô của thị trờng năm 2006 là 17850 tần thức ăn đậm đặc
- Mục tiêu đến năm 2010:
+ Thức ăn công nghiệp đạt 1250 triệu tấn , thức ăn đợc chế biến đạt 500 triệu tấn
+ Tốc độ tăng trởng trung bình 20%/năm
+ Thị phần tơng đối trung bình 0,75%/ năm
+ Tăng lợi nhuận trung bình 10%/ năm
3.3.2.Các giảI pháp :
Sơ chế bảo quản nguyên liệu
Cân đong nguyên liệu
(Từng loại theo tỉ lệ)
Nghiền nhỏ
Trộn
Đóng bao định l ợng
Premix ,VTM
kháng chất
Đánh trộn
ép viên
Làm ẩm
Sấy khô và làm nguội
Sàng phân loại Cân đóng bao
Nhập kho thành phẩm
Cân đong nguyên liệu
(Từng loại theo tỉ lệ)
Nghiền nhỏ
Nhập kho thành phẩm
Chế biến dạng bột Chế biến dạng viên
Thiết kế môn học Họ và tên:Lơng Thị Thu Thuỷ
Quản trị Marketing Lớp : QTK- 44-ĐH
b.Kế hoạch của công ty:
Trong những năm sắp tới công ty sẽ nâng cấp công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôI
, lựa chọn những thiết bị đồng bộ có công suất cao hơn công suất hiện tại từ 2 đến 3
lần . Để đảm bảo có kế hoạch hoạt độnoạcong ty đã quyết định đầu t mua công nghệ
của Pháp (MM Stolz) với dây chuyền đồng bộ , khép kín phù hợp với qui mô sản xuất
và khí hậu của Hải Phòng , có cả thiết bị tạo viên thức ăn chăn nuôI
c.Chi phí để sản xuất một bao 25 kg thức ăn đậm đặc :
Tổng chi phí đầu vào để sản xuất 1 bao 25 kg thức ăn đậm đặc đợc tập hợp ở bảng
số 8:
Chi phí để sản xuất ra 1 bao thức ăn đậm đặc đợc thể hiện ở bảng số 9:
Bảng số 9
STT Chỉ tiêu Đơn vị Thành tiền
1 Tiền công 10
6
đ 0.122
2 Chi phí quản lý 10
6
đ 0.038
3 Chi phí khấu hao 10
6
đ 0038
4 Chi phí điện nớc 10
6
đ 0103
5 Tổng 10
6
đ 0.291
6 Số lợng bao Bao 40
7 Chi phí cho 1 bao đ/bao 7275
8 Chi phí nghuyên liệu đầu vào đ/bao 110821
9 Tổng chi phí sản xuất đ/bao 118096
2.Kế hoạch bao gói:
Bao gói của sản phẩm thức ăn đậm đặc đợc làm từ chất liệu bao dứa, có độ bền dai
và thuận tiện cho vận chuyển
Bao gói thuê ngoàivới loại 25kg là 2000 đ/bao
3.Kế hoạch về tên hiệu sản phẩm :
Tên hiệu của sản phẩm thức ăn đậm đặc là PG và không thay đổi cho đến nay.Vì
vậy công ty không mất chi phí thiết kế tên hiệu mới .In tên hiệu mới lên bao gói chi
phí hết 7000 đ/bao
phân phối :
Chi phí cho các yếu tố cấu thành nên lu thông phân phối đợc thể hiện ở bảng số 11:
Bảng số 11
STT Chỉ tiêu Đơn vị Số tiền
1 Chi phí vận chuyển 10
6
đ 456
2
Chi phí bốc xếp, giao nhận và các chi phí khác có
liên quan
10
6
đ 708
3 Tổng chi phí 10
6
đ 1164
4 Chi phí cho 1 bao đ/bao 1630
4.2.1.2.Chi phí quản lý kênh phân phối :
Chi phí quản lý kênh phân phối ớc tính chung cho cả 2 loại kênh số liệu đợc thẻ hiện
ở bảng số 12:
Bảng số 12
STT Chỉ tiêu Đơn vị Số tiền
1 Chi phí quản lý bán hàng 10
6
đ 1512
2 Chi phí đào tạo , tuyển dụng nhân viên bán hàng 10
6
đ 312
3 Chi phí thiết lập trang trí gian hàng
10
+C
lt
m= 10% C
P= C
sx
+C
lt
+m
1.Kênh trực tiếp :
Theo bảng số 10 ta có chi phí sản xuất ra 1 tấn thức ăn đậm đặc là C
sx
=127096
đ/bao
Theo bảng 11 t a có C
lt
=1630 đ/bao
C =127096 +1630=128726 đ/bao
P=128726 *(1+ 0.1) =141599đ/bao
4.4.Chính sách chiêu thị :
Chiêu thị và cổ động là việc sử dụng 4 yếu tố : quảng cáo , tuyên truyền , khuýến mại
,và xúc tiến bán hàng để tạo ra 1 chơng trình giới thiệu về sản phẩm của công ty .
Mục đích của chiêu thị cổ động là đa các thông tin vế sản phẩm của công ty với công
chúng và khách hàng
4.4.1.Quảng cáo:
Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôI Đại Tây Dơng thực hiện các chơng trình quảng
cáo nhằm mục dích đẻ các khách hàng biết đợc các thông tin về sản phẩm thức ăn
chăn nuôI của công ty nh là :tên hiệu , công dụng ,chất lợng
Và rất nhiều các thông tin khác xoay quanh sản phẩm . Từ đó có thể có những khách
hàng sẽ quyết định mua sản phẩm của công ty
Công ty đã tiến hành quảng cáo trên phơng tiện truyền hình , truyền thanh nh: Đài
6
đ 641
3 Tổng chi phí 10
6
đ 1041
4.4.5.Tổng chi phí Marketing cho chơng trình Marketing:
Tổng chi phí Marketing cho chơng trình Marketing đựơc thể hiện ở bảng số 14:
Bảng số 14
STT Chỉ tiêu Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp
1 Chi phí quản lý kênh phân phối 276 928
2 Chi phí quảng cáo 1000 576
3 Chi phí khuyến mại 342 211
4 Chi phí tuyên truyền 540 210
5 Chi phí xúc tiến bán 400 641
6 Tổng chi phí hoạt động Marketing 2558 2566
4.5.Tổng hợp ngân sách cho chơng trìng Marketing đối với sản phẩm thức ăn
đậm đặc:
4.5.1.Kênh trực tiếp:
1.Khối lợng bán (Q
tt
):Q
tt
dự tính là 10710 tấn ( 1 tấn = 40 bao ) hay 428400 bao
2.Gía bán (P):P= 141599 đ/bao
3.Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm(C) : C= 127096 đ/bao
4.Doanh thu (D):D = Q
tt
*P
= 428400*141599
= 60661.10
tt
Q
5154
= *10710
17850
= 3092,4.10
6
C
MKT
: Tổng chi phí Marketing
Q :Tổng khối luợng bán
8.Chi phí bán hàng(C
bh
): C
bh
=400.10
6
đ
9.Tổng lợi nhuận tính thuế(L
tt
tt
): L
tt
tt
= L
tt
tt
- (C
):L
tt
R
=L
tt
tt
T
tt
= 2732,6.10
6
-765,128.10
6
=1967,472.10
6
đ
4.5.2.Kênh gián tiếp:
1.Khối lợng bán (Q
gt
):Q
gt
dự tính là 7140 tấn ( 1 tấn = 40 bao ) hay 285600 bao
2.Gía bán (P):P= 141599 đ/bao
3.Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm(C) : C= 127096 đ/bao
4.Doanh thu (D):D = Q
gt
*P
= 285600*141599
=40441.10
6
đ
= *Q
gt
Q
5154
= *7140
17850
= 2061,6.10
6
đ
C
MKT
: Tổng chi phí Marketing
Q :Tổng khối luợng bán
8.Chi phí bán hàng bằng chiết khấu(C
ck
): C
ck
=641.10
6
đ
9.Tổng lợi nhuận tính thuế(L
gt
gt
): L
gt
gt
= L
gt
gt
R
):L
gt
R
= L
gt
gt
T
gt
= 1447,4.10
6
405,272.10
6
=1402,128.10
6
đ
4.5.3.Tổng hợp:
1.Tổng lãI ròng: L
R
=L
tt
R
+L
gt
R
= 1967,472.10
6
+1402,128.10
6
=3009,6.10
đoạn mà nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh là rất khốc liệt và là
điều không thể tránh khỏi. Trớc mắt công ty cần đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất
lao động, đầu t công nghệ tiên tiến hiện đại, góp phần thực hiện tốt kế hoạch đã đề
ra đồng thời tăng ngân sách cho nhà nớc và tạo việc làm cho ngời lao động.