Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm áo sơ mi nam của công ty cổ phần may 10 tại thị trường miền bắc việt nam - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGUYỄN THỊ HUYỀN THƠM
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN
PHẨM ÁO SƠ MI NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học:
TS Ngô Văn Hải Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay
tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài:“

Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơmi nam của công ty cổ
phần May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam”.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa
Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông
Nghiệp – Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện ñề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ngô Văn Hải người ñã ñịnh
hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của
bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Người cảm ơn
2.1.1. Khái niệm về marketing 4
2.1.2 Chiến lược marketing 5
2.1.3 Nội dung của chiến lược marketing mix trong doanh nghiệp 5
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chiến lược Marketing 6
2.2. Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1. Thực trạng hoạt ñộng ngành dệt may trên thế giới [4(15-25)] 10
III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 13
3.1. Khái quát những ñặc ñiểm cơ bản của ñịa bàn nghiên cứu 13
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May 10 13
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

3.1.3. Hệ thống Marketing của công ty 19
3.1.4. Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty giai ñoạn 2009-2011 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1. Khung phân tích ñề tài 23
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 23
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 25
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Thực trạng chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơ mi nam của
công ty cổ phần May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam 27
4.1.1 Phân tích thực trạng chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơ mi
nam của công ty cổ phần May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam 27
4.1.2 Thực trạng chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm áo sơ mi nam
của công ty cổ phần May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam
trong thời gian qua 35
4.1.3 ðánh giá việc thực hiện chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơ mi

Bảng 4.5: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm 39
Bảng 4.6: Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm áo sơ mi nam 44
Bảng 4.7: Giá các dòng sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 (tháng
5/2011 ñến nay) 46
Bảng 4.8 : Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng về giá bán sản phẩm áo sơ mi
nam tại thị trường miền Bắc 48
Bảng 4.9: Số lượng các ñại lý của công ty tại thị trường Miền Bắc 51
Bảng 4.10 : Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng phân phối sản phẩm
áo sơ mi nam tại thị trường miền Bắc 54
Bảng 4.11: Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình của
công ty May 10 55
Bảng 4.12: Tổng hợp ý kiến khách hàng ñối với họat ñộng truyền thông,
tiếp thị sản phẩm áo sơ mi nam tại thị trường miền Bắc 57
Bảng 4.13: Cơ cấu lao ñộng của May 10 65
Bảng 4.14: Trình ñộ tay nghề của công nhân năm 2011 67
Bảng 4.15: Các loại nguyên, phụ liệu chủ yếu 71
Bảng 4.16: Mức tiêu dùng ở Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội 73
Bảng 4.17 : Ước lượng sản lượng (sơ mi) của một số doanh nghiệp phía bắc 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viDANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

STT Tên sơ ñồ và biểu ñồ Trang

Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ tổ chức Ban Marketing 20
Biểu ñồ 4.1: thị phần áo sơ mi nam một số công ty tại thị trường Miền Bắc 32
Sơ ñồ 4.1: Các kênh phân phối của công ty cổ phần May 10 48

/*
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong n
ền kinh tế thị trường, marketing là một hoạt ñộng rất quan trọng có
tính chất quyết ñịnh tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó ñảm bảo lợi
nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị
trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốt nhất ñể tiêu
thụ ñược tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp.
Hoạt ñộng marketing của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là quá
trình tổ chức, quản lý và ñiều khiển các hoạt ñộng nhằm tạo ra khả năng và
ñạt ñược mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên
cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại

về mẫu mã của nhiều người tiêu dùng trong nước là một trong những rào cản lớn
khiến hàng dệt may gặp khó ngay trên sân nhà trong ñó có công ty May 10.
Công ty Cổ phần May 10 với thương hiệu áo sơmi nam vốn rất nổi tiếng và ñược
ưa chuộng trên thị trường Việt nam, nhất là thị trường Miền Bắc, nay ñang mất
dần ưu thế.Một trong những nguyên nhân của vấn ñề này là hoạt ñộng marketing
cho dòng sản phẩm này của công ty trong thời gian qua còn thiếu nhất quán và
chưa có hiệu quả. Trong khi ñó các nhãn hiệu lớn như Việt Tiến, Nhà Bè, Pierre
Cardin, … cũng với sản phẩm chủ lực là áo sơmi nam ñang phát triển mạnh và
thâm nhập ra thị trường Miền Bắc. Hơn nữa, xu hướng giảm thuế nhập khẩu và
sự xâm nhập của dòng hàng chất lượng cao nhập khẩu từ nước ngoài sẽ làm cho
thị trường áo sơmi nam cạnh tranh khốc liệt. ðiều này ñòi hỏi công ty phải có
ñịnh hướng và mục tiêu kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn; phải có một
chiến lược Marketing hoàn thiện và phù hợp. ðó là lý do tôi chọn ñề tài “Hoàn
thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơmi nam của công ty cổ phần
May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam” nhằm thúc ñẩy việc tiêu thụ sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, từ ñó nâng cao hiệu quả
sản xuất và doanh thu cho công ty.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơmi nam của công ty
Cổ phần May 10 tại thị trường Miền Bắc Việt Nam; tìm ra những ưu nhược ñiểm
của chiến lược marketing nói chung và chiến lược marketing cho sản phẩm áo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

sơmi nam nói riêng cũng như những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng
marketing của công ty trong những năm vừa qua, từ ñó ñề xuất giải pháp hoàn
thiện chiến lược marketing cho công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể


2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về marketing
Cho ñến nay nhiều người vẫn quan niệm Marketing với việc chào hàng, bán
hàng và các hoạt ñộng kích thích tiêu thụ. Vì vậy, họ quan niệm rằng Marketing
là hệ thống các biện pháp mà người bán hàng sử dụng nhằm bán ñược nhiều
hàng và thu ñược tiền về.
Theo hiệp hội Marketing Mỹ, marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực
hiện các vấn ñề về sản phẩm, ñịnh giá, xúc tiến và phân phối cho sản phẩm, dịch
vụ và tư tưởng ñể tạo ra sự trao ñổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và
tổ chức [14(40)].
Dưới góc ñộ kinh doanh, marketing là tập hợp các hoạt ñộng của doanh
nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao
ñổi, giúp doanh nghiệp ñạt mục tiêu tối ña hoá lợi nhuậ[14(42)].
Thực ra tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt ñộng Marketing của
doanh nghiệp, mà hơn thế nữa ñó lại không phải là khâu quan trọng nhất. Một
hàng hóa kém thích hợp với ñòi hỏi của người tiêu dùng, chất lượng thấp, kiều
dáng kém hấp dẫn, giá cả ñắt,… thì dù cho người ta có tốn bao nhiêu công sức
và tiền của ñể thuyết phục khách hàng thì việc mua chúng cũng vẫn rất hạn chế.
Ngược lại nếu nhà kinh doanh tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu của khách hàng, tạo ra
những mặt hàng phù hợp với họ, quy ñịnh một mức giá thích hợp, có một
phương thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn
việc bán những hàng hóa ñó sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Vì vậy, theo Philip Kotler, marketing là hoạt ñộng của con người hướng tới
sự thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao ñổ[16(140)].
Như vậy, có thể hiểu “Marketing là một hoạt ñộng mang tính xã hội của
con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua việc tạo ra,
cung cấp, trao ñổi các sản phẩm có giá trị”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


- Thay ñổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

- Thay ñổi ñịnh vị cho thương hiệu (tái ñịnh vị)
- Thay ñổi phương thức truyền thông
- Thay ñổi cách tiếp cận
4. Kênh hay phân phối
- Thay ñổi phương thức giao hàng hoăc phân phối
- Thay ñổi dịch vụ
- Thay ñổi kênh phân phối
- Phần triển khai thêm ñối với sản phẩm dịch vụ.
2.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng ñến chiến lược Marketing
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Trước hết nguồn lực tài chính ñược thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả năng
huy ñộng các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn ñó. Nếu doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm
cao, phần lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy mô
vốn tự có sẽ tăng. Doanh nghiệp có vốn ñầu tư lớn cho thấy khả năng tự chủ về
tài chính và chiếm ñược lòng tin của nhà cung cấp, chủ ñầu tư và khách hàng,…
Khả năng huy ñộng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào mối quan hệ của doanh
nghiệp với các bên cung ứng vốn và sự phát triển của thị trường tài chính. Một
doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có ñiều kiện thuận lợi trong ñổi mới
công nghệ, ñầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giữ
vững ñược sức cạnh tranh, tạo tiền ñề thuận lợi cho hoạt ñộng marketing của
doanh nghiệp.
- Máy móc thiết bị và công nghệ
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng trong tài sản cố ñịnh,

Khách hàng là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và khả
năng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa ñược ñáp ứng
và mong muốn ñược thoả mãn.
Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp của các khách hàng rất ña dạng,
khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú, sở thích tiêu dùng và
vị trí trong xã hội. Người ta có thể chia khách hàng nói chung thành những nhóm
khách hàng khác nhau, mỗi nhóm có ñặc trưng riêng phản ánh quá trình mua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

sắm của họ. Những ñặc ñiểm này sẽ là gợi ý quan trọng ñể doanh nghiệp ñưa ra
các biện pháp phù hợp, thu hút khách hàng.
- ðối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh là ñiều không tránh khỏi. Nó
là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,
thậm chí có thể ñẩy doanh nghiệp tới chỗ phá sản hoặc bị thôn tính. Việc tăng thị
phần là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, nó chỉ xuất hiện khi nâng cao sức cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường, hiểu rõ ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ
cạnh tranh, ñể có chiến lược tiêu thụ tối ưu. ðây cũng là một yếu tố có tính tích
cực ñể các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng nâng cao chất lượng sản
phẩm, hoàn thiện tổ chức quản lý, ñáp ứng ngày một tốt hơn cho nhu cầu xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc theo dõi, nắm bắt, và nghiên cứu các
ñối thủ cạnh tranh là công việc không thể thiếu ñược ñôi khi mang tính sống còn
ñối với mỗi doanh nghiệp. Sự ra ñời của quá nhiều ñối thủ cạnh tranh hay sự
vượt trội về chất lượng, kiểu dáng, chính sách tiêu thụ của mặt hàng cạnh tranh
sẽ làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp co lại, thậm chí sẽ bị
mất hẳn nếu không có những chính sách ứng phó kịp thời. Việc nghiên cứu ñối
thủ cạnh tranh, các chiến lược marketing của ñối thủ cạnh tranh sẽ ñóng vai trò
ñặc biệt quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp.

triển thị trường tiêu thụ và họat ñộng marketing của doanh nghiệp.
Hệ thống pháp luật ñồng bộ, chặt chẽ, sẽ tạo ra môt hành lang pháp lý,
một “sân chơi bình ñẳng" cho các loại doanh nghiệp, tạo tâm lý an tâm cho các
nhà ñầu tư, doanh nghiệp, khuyến khích họ tập trung ñược các nguồn lực phát
triển sản xuất kinh doanh, họat ñộng marketing của doanh nghiệp.
- Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế vĩ mô là nhân tố quan trọng tác ñộng tới sự phát
triển của doanh nghiệp nói chung và thị trường tiêu thụ sản phẩm nói riêng,
chính sách khuyến khích xuất khẩu - hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong
nước sản xuất ñược, giúp doanh nghiệp trong nươc phát triển sản xuất, giữ vững
thị trường. Chính sách thuế khóa, tài chính, ngân hàng cũng ñều ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực tới các doanh nghiệp. Một chính sách thuế với thuế suất hợp lý
ổn ñịnh, một cơ chế tín dụng linh hoạt, phù hợp với quan hệ cung cầu tiền tệ tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

thời ñiểm giao dịch sẽ là tác nhân kích thích doanh nghiệp trong hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Chính sách bảo
hộ sản xuất trong nước - trước mắt sẽ có lợi cho doanh nghiệp ñược bảo hộ -
nhưng nó cũng có mặt trái của nó nếu doanh nghiệp không biết tận dụng cơ hội
ñể tự mình vươn lên vượt ra khỏi sự bảo hộ có thời hạn của Nhà nước. Chính
sách khuyến khích ñầu tư trong và ngoài nước với những ñiều kiện thuận lợi,
thông thoáng sẽ thu hút ñược nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước phát triển
sản xuất kinh doanh.
- Môi trường văn hóa, xã hội
Dân số, mức sống có quan hệ tỷ lệ thuận với tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Dân số nhiều, mức sống cao thì sức mua sẽ lớn, tổng nhu cầu cũng lớn là
ñiều kiện ñể phát triển thị trường tiêu thụ, tăng thị phần của doanh nghiệp. Tập
quán, thói quen, tâm lý tiêu dùng của người dân tại mỗi vùng, mỗi quốc gia ñều

Sự thắt chặt tín dụng, sự thu hẹp nhu cầu và áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trên
thị trường ñã khiến một loạt lớn các công ty dệt may ở nhiều nước rơi vào phá sản,
ñóng cửa tạm thời hay vĩnh viễn hoặc sản xuất kinh doanh cầm chừng. Mức tuyển
dụng lao ñộng trong ngành dệt may toàn cầu do ñó cũng ñã giảm mạnh.
Câu chuyện suy thoái kinh tế ñã khiến người tiêu dùng hàng dệt may ở
nhiều nước chuyển hướng sang tìm kiếm những sản phẩm có giá trị nhưng ở
mức giá cạnh tranh. Các thương hiệu xa xỉ ñã phải chịu những tác ñộng mạnh
nhất, ñiển hình là trường hợp thương hiệu thời trang Christian Lacroix bắt ñầu
phá sản vào tháng 5/2010. Cho ñến nay, những thương hiệu dệt may có khả năng
kết hợp giá trị với năng lực ñáp ứng các xu hướng mới của thị trường và có mức
ñộ tồn kho ít là những thương hiệu chiến thắng trong khủng hoảng, ñó là Uniqlo
ở Nhật Bản, Zara (Inditex), Primark ở châu Âu Tại Nhật Bản, sự phát triển của
chuỗi cửa hàng dệt may bán lẻ nhanh Fast Retailing là một ví dụ về thành công
trong khủng hoảng. Những cửa hàng trong chuỗi này hiện ñang bán các loại
quần bò g.u. nhập từ Campuchia khiến cơ thể thon thả với mức giá 1.300 yên
(13,8 USD), chỉ bằng 1/3 mức giá so với ở nơi khác. Tadashi Yanai, chủ của
Fast Retailing và là một trong những người Nhật giầu có nhất, gần ñây nói rằng:
"Khi lương không tăng, ñó là lúc người ta muốn nghiêng sang mua những thứ
càng rẻ càng tốt".
Trên thị trường dệt may toàn cầu, Trung Quốc vẫn là lực lượng chính,
nhưng không phải là không có ñối thủ cạnh tranh. Trung Quốc vẫn là nước xuất
khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. Việc kết thúc hạn ngạch ñối với các mặt
hàng dệt may nhập khẩu từ Trung Quốc vào các thị trường lớn như Mỹ và châu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

Âu là rất quan trọng, tuy nhiên, các mức lương cao hơn của người lao ñộng và
ñồng nhân dân tệ tăng giá ñã khiến sản phẩm dệt may Trung Quốc không còn
sức hấp dẫn về giá như trước. Nhiều nguồn phân tích thương mại cho rằng xuất


III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát những ñặc ñiểm cơ bản của ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May 10
Công ty cổ phần May 10 hiện nay là một trong những doanh nghiệp
hàng ñầu của ngành dệt may Việt Nam; ñã trải qua 61 năm trưởng thành và
phát triển, một quá trình phấn ñấu kiên trì, liên tục và ñã cùng ñất nước trải
qua biết bao giai ñoạn biến ñộng, thăng trầm của lịch sử.
- Năm 1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ
tịch các xưởng quân trang ñược thành lập với nhiệm vụ phục vụ bộ ñội về
quân trang.
- Năm 1947- 1954, do ñiều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang
phải dời lên Việt Bắc và ñược ñặt theo các bí số ñể bảo vệ bí mật. Sau ñó các
xưởng nhỏ ñược sát nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi ñổi tên thành
xưởng May 1(X1). Năm 1952, xưởng May ñược ñổi thành xưởng May 10 (X10).
- Năm 1954- 1956, xưởng May X10 sát nhập với xưởng May 40 vẫn
lấy tên là xưởng May 10 và chuyển về Sài ðồng- Gia Lâm- Hà Nội.
- Năm 1961, xưởng May 10 ñổi tên thành xí nghiệp May 10 do bộ Công
nghiệp nhẹ quản lý. Xí nghiệp tiếp tục sản xuất hàng quân trang và quân dụng.
- Năm 1975- 1990, May 10 chuyển hướng may gia công làm hàng xuất
khẩu cho Liên Xô và các nước XHCN ðông Âu.
- Sau năm 1990, May 10 mở rộng ñịa bàn hoạt ñộng sang các thị
trường: CHLB ðức, Nhật Bản, Bỉ, ðài Loan, Canada,
- Năm 1992, xí nghiệp May 10 ñổi tên thành Công ty May 10 cho phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t


nhuận của Công ty
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

15

- Thực hiện hoạt động hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ chức năng pháp
nhân trớc pháp luật.
Nhiệm vụ của Công ty:
- Phối hợp với các hng thời trang, cùng với phòng thiết kế mẫu của Công
ty để tạo ra nhiều kiểu dáng mẫu m may mặc.
- Thực hiện điều tiết, phối hợp các hoạt động sản xuất của Công ty với các
Xí nghiệp liên doanh nhằm đạt đợc các phơng hớng kế hoạch đề ra trong
năm tài chính.
- Triển khai việc tìm kiếm, cũng nh thâm nhập vào các thị trờng trong và
ngoài nớc.
- Quản lý và điều hành hoạt động của các đại lý cửa hàng của Công ty trên
các khu vực thị trờng.
- Đẩy mạnh hoạt động phân cấp quản lý, hạch toán tài chính theo từng cấp
bậc thành viên của Công ty.
- Tham gia đàm phán ký kết hợp đồng với các bạn hàng của Công ty.
- Thực hiện kiểm tra giám sát các khâu kỹ thuật trong quá trình sản xuất
sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000.
- Đầu t quản lý về cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Công ty.
- Phát huy hiệu quả sử dụng, đào tạo nguồn lực phù hợp với từng bớc phát
triển của Công ty. Đồng thời thờng xuyên quan tâm đến đời sống của ngời
lao động.
- Là một doanh nghiệp nhà nớc nờn cụng ty May 10 có nhiệm vụ phải gắn
sự phát triển của mình với nhịp độ phát triển của ngành và của toàn x hội.
Lĩnh vực đăng ký kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất các sản phẩm áo MS01-16 với các sản phẩm chính là quần áo

Các Giám đốc điều hành: là ngời giúp việc Tổng Giám đốc, đợc ủy
quyền thay mặt Tổng Giám đốc giải quyết các công việc khi Tổng Giám đốc
vắng mặt. Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc và Pháp luật về các quyết
định của mình. Đợc Tổng Giám đốc ủy quyền đàm phán và ký kết một số
hợp đồng kinh tế với khách hàng trong và ngoài nớc.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

17

Phòng Kế hoạch:
Phòng Kế hoạch là bộ phận tham mu của Cơ quan Tổng Giám đốc quản
lý công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu, cung cấp vật t sản xuất, soạn thảo và
thanh toán các hợp đồng; Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất
của các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của Công ty; Tổ chức tiêu thụ
sản phẩm xuất khẩu; Có chức năng ký kết một số hợp đồng kinh doanh, giải
quyết các thủ tục xuất nhập khẩu trực tiếp theo sự ủy quyền của Tổng Giám
đốc; Tổ chức hoạt động & quản lý cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm cụng
ty May10 tại Hải Phòng.
Phòng Kinh doanh:
Phòng Kinh doanh có chức năng tham mu cho cơ quan Tổng giám đốc tổ
chức kinh doanh thơng mại tại thị trờng trong nớc và ngoài nớc công tác
cung cấp vật t, trang thiết bị theo yêu cầu đầu t phát triển và phục vụ kịp
thời sản xuất. Nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo
giới thiệu sản phẩm; đàm phán ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng
sản xuất với phòng Kế hoạch; tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm may mặc
theo qui định của Công ty tại thị trờng trong nớc nhằm đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao.
Phòng Kỹ thuật:
Phòng Kỹ thuật là phòng chức năng tham mu giúp việc Tổng giám đốc
quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status