Marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo sơmi nam của Công ty Cổ phần May 10 tại thị trường Việt nam - Pdf 29

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................1
Chương I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN
PHẨM ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TRÊN THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM .........................................................................................4
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 ................................................4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP May 10 .......................4
1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ...................................8
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ÁO SƠ MI
NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 ..............................................................................10
1.2.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................10
1.2.2. Chính sách giá ..........................................................................................19
1.2.3 Chính sách phân phối ................................................................................23
1.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ......................................................37
1.3.1 Kết quả đạt được ........................................................................................37
1.3.2 Hạn chế ......................................................................................................39
1.3.3 Nguyên nhân hạn chế ...............................................................................41
Chương II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI ĐẾN MARKETING HỖN
HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CP MAY 10 44
2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG .......................................44
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm áo sơmi nam ..............................................................44
2.1.2 Đặc điểm thị trường - khách hàng .............................................................45
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING ................................55
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô ...........................................................55
2.3 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ..............................................................................73
2.3.1 Các doanh nghiệp trong nước ...................................................................73
2.3.2 Đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm ngoại nhập .................................................77
2.4 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ......................................79
1
2.4.1. Các điểm mạnh và điểm yếu của công ty .................................................79
2.4.2. Các cơ hội và thách thức .........................................................................82

Sơ đồ 2.2 : Qui trình sản xuất áo sơmi nam .......................................................60
Sơ đồ 3.1: Xây dựng sơ đồ định vị sản phẩm .....................................................90
Sơ đồ 3.2: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 1 ...............................................103
Sơ đồ 3.3: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 2 ..............................................105
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hoàn thiện hệ thống thông tin marketing (MIS) ...................125
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ............................................8
Bảng 1.2: Doanh thu sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường nội địa ...................9
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm .................................................12
Bảng 1.4: Nhãn hiệu sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 đang áp dụng ...14
Bảng 1.5: Giá các dòng sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 (tháng 5/2007) . .21
Bảng 1.6: Số lượng các đại lý của công ty trên toàn quốc .................................26
Bảng 1.7: Số cửa hàng, đại lý sản phẩm nội địa của May 10 .............................28
Bảng 1.8: Sản lượng hàng tiêu thụ ....................................................................29
Bảng 1.9: Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình của công ty
May 10 ................................................................................................................34
Biểu 1.10: Bảng tổng kết các kì hội chợ năm 2006 ............................................34
Bảng 2.1: Kết quả doanh thu tiêu thụ nội địa theo thị trường ............................45
Bảng 2.2: Bảng kê tỷ trọng doanh thu áo sơmi nam trên thị trường Hà Nội .....46
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động ................................................................................56
Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của công nhân năm 2006 ......................................57
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn .........................................................62
3
Bảng 2.6: Các loại nguyên, phụ liệu chủ yếu ....................................................64
Bảng 2.7: Mức tiêu dùng ở Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội ....................................66
Bảng 2.8: Ước lượng mức sản lượng (sơ mi) của từng đối thủ ..........................73
Bảng 2.9: Phân tích điểm mạnh/yếu của một số đối thủ mạnh trên thị trường nội
địa .......................................................................................................................74
Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển hệ thống phân phối .............................................90
Bảng 3.2: Chính sách chiết khấu (Bao tiêu)......................................................117
Bảng 3.3: Chính sách chiết khấu (Hoa hồng)....................................................117

5
Trước tình hình đó việc chú trọng thị trường nội địa là một bước đi quan
trọng. Công ty Cổ phần May 10 với thương hiệu áo sơmi nam vốn rất nổi tiếng
và được ưa chuộng trên thị trường Việt nam, nhất là thị trường Miền Bắc, nay
đang mất dần ưu thế. Một trong những nguyên nhân của vấn đề này là hoạt động
marketing hỗn hợp cho dòng sản phẩm này của công ty trong thời gian qua còn
thiếu nhất quán và chưa có hiệu quả. Trong khi đó các nhãn hiệu lớn như Việt
Tiến, Nhà Bè, Pierre Cardin, … cũng với sản phẩm chủ lực là áo sơmi nam đang
phát triển mạnh và thâm nhập ra thị trường Miền Bắc. Hơn nữa, xu hướng giảm
thuế nhập khẩu và sự xâm nhập của dòng hàng chất lượng cao nhập khẩu từ nước
ngoài sẽ làm cho thị trường áo sơmi nam cạnh tranh khốc liệt. Điều này, đặt ra cho
Công ty yêu cầu cấp thiết phải cải tiến những giải pháp thích hợp để tăng cường
sức cạnh tranh của sản phẩm áo sơmi nam của mình, trong đó giải pháp marketing
hỗn hợp đối với sản phẩm này có vai trò quan trọng trong việc chiếm lĩnh và khai
thác thị trường nội địa đầy tiềm năng của công ty. Xuất phát từ lý do dó em xin
lựa chọn đề tài: “Marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo sơmi nam của Công ty Cổ
phần May 10 tại thị trường Việt nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhận thức lý thuyết và thực tiễn về marketing hỗn hợp trong kinh doanh
nói chung và kinh doanh sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường Việt nam nói riêng.
- Các yếu tố chi phối ảnh hưởng tới hoạt động marketing hỗn hợp của
doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm áo
sơmi nam của Công ty cổ phần may 10.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các hoạt động
marketing hỗn hợp của Công ty cổ phần may 10 cho sản phẩm áo so mi nam,
trên cơ sở phân tích môi trường marketing, phân tích cạnh tranh ngành may mặc
trên thị trường nội địa và phân tích SWOT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6

TRƯỜNG VIỆT NAM
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP May 10
Công ty cổ phần May 10 hiện nay là một trong những con chim đầu đàn
của ngành dệt may Việt Nam. Trải qua 61 năm trưởng thành và phát triển, một
quá trình phấn đấu kiên trì, liên tục và đã cùng đất nước trải qua biết bao giai
đoạn biến động, thăng trầm của lịch sử.
- Năm 1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ
tịch các xưởng quân trang được thành lập với nhiệm vụ phục vụ bộ đội về quân
trang.
- Năm 1947- 1954, do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang
phải dời lên Việt Bắc và được đặt theo các bí số để bảo vệ bí mật. Sau đó các
xưởng nhỏ được sát nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi đổi tên thành
xưởng May 1(X1). Năm 1952, xưởng May được đổi thành xưởng May 10 (X10).
- Năm 1954- 1956, xưởng May X10 sát nhập với xưởng May 40 vẫn lấy
tên là xưởng May 10 và chuyển về Sài Đồng- Gia Lâm- Hà Nội.
- Năm 1961, xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10 do bộ Công
nghiệp nhẹ quản lý. Xí nghiệp tiếp tục sản xuất hàng quân trang và quân dụng.
- Năm 1975- 1990, May 10 chuyển hướng may gia công làm hàng xuất
khẩu cho Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
- Sau năm 1990, May 10 mở rộng địa bàn hoạt động sang các thị trường:
CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, Đài Loan, Canada,....
8
- Năm 1992, xí nghiệp May 10 đổi tên thành Công ty May 10 cho phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
- Tháng 1 năm 2005, Công ty May 10 được chuyển thành Công ty Cổ phần
May 10 theo quyết định số 105/QĐ-BCN ký ngày 05/10/2004 của Bộ Công
nghiệp với 51% vốn của VINATEX. Những thông tin chính về công ty cổ phần
May 10:
Tên gọi: Công ty cổ phần May 10

mẫu phác thảo của khách hàng và tiến hành mua nguyên phụ liệu để sản xuất và
xuất khẩu. Cách làm này có hiệu quả cao hơn và công ty cũng chủ động hơn
trong kinh doanh. Trong đó, một phần sản phẩm xuất khẩu trực tiếp là do khách
hàng mua lại sản phẩm hoàn chỉnh của công ty (gồm thiết kế, nhãn hiệu và
nguyên phụ liệu)
- Sản xuất kinh doanh hàng nội địa (chiếm khoảng 20% doanh thu): Đây là
hình thức kinh doanh hiện mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty, với các sản
phẩm chủ lực là áo sơmi nam, quần âu, áo veston. ở hoạt động này, công ty phải
tham gia đầy đủ nhất các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh một sản
phẩm may mặc gồm: nghiên cứu thị trường, thiết kế, mua nguyên phụ liệu, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm với thương hiệu của mình.
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Trong giai đoạn hiện nay công ty đề ra một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt các nghĩa vụ
đối với Nhà nước. Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện và không ngừng
nâng cao điều kiện làm việc cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật,chính sách của Nhà nước. Xây dựng
công ty cổ phần May 10 trở thành một doanh nghiệp may thời trang với tầm vóc
lớn trong nước cũng như trong toàn khu vực .
- Phát triển đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn
và không ngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng.
- Hoạch định cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất
10
kinh doanh của công ty. Nâng cao thị phần trong nước, ổn định và mở rộng thị
trường xuất khẩu.
1.1.2.2 Bộ máy Marketing
Ban Marketing có chức năng và nhiệm vụ đầy đủ:
- Thu thập thông tin marketing để dự báo tình hình thị trường và xác định
kích cỡ, tiềm năng ở từng đoạn thị trường. Hoạch định chiến lược kinh doanh
cho từng khu vực thị trường.

nói riêng.
1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Năm 2007 là năm thứ 3 công ty May 10 hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần. Ngay từ khi bắt đầu chuyển đổi mô hình kinh doanh, lãnh đạo công ty
đã xác định mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động, phát triển May 10 ngày
một lớn mạnh. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua đã phần nào
phản ánh được sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể công ty để thực hiện mục
tiêu, kế hoạch đặt ra.
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Năm Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
Sản lượng 1000sp 8.962,6 8.503,2 9.131,5 10.472,3 12.520,4
Sơmi 1000sp 7.290,9 6.837,9 7.670,5 8.719,3 9.755,2
Tổng DThu Tr.đ 355.132 263.990 464.472 550.183 709.486
- Dthu XK Tr.đ 286.017 190.613 380.458 441.571 538.382
+Dthu XK gia
công
Tr.đ 111.030 66.850 179.571 145.149 188.727
+Dthu bán đứt Tr.đ 174.987 123.763 200.887 296.422 349.655
- Dthu nội địa Tr.đ 69.115 73.377 84.014 109.612 171.104
Lợi nhuận trước Tr.đ 5.214 5.880 5.576 13.843 15.390
12
thuế
Lợi nhuận sau
thuế
Tr.đ 3.554 4.066 4.005 13.843 15.390
Thu nhập bq Tr.đ 1,380 1,450 1,502 1,502 1,520
Số LĐ bq Người 4.150 5.289 5.987 7.151 7.927
(Nguồn :Báo cáo tài chính công ty cổ phần May 10)
Số liệu bảng trên cho thấy, trong 3 năm qua thì tổng sản lượng, tổng doanh

2002 69.115 51.406 73,47
2003 73.377 59.170 80,64
2004 84.044 64.700 76,98
2005 115.612 95.214 82,36
2006 171.104 139.241 81,38
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Hiện nay sản phẩm áo sơmi nam là sản phẩm chủ lực của công ty trên thị
trường nội địa thể hiện ở thể hiện ở doanh thu tiêu thụ sản phẩm áo sơmi nam
trên thị trường nội địa chiếm khoảng trên 70% tổng doanh thu nội địa, cụ thể:
năm 2002 doanh thu áo sơmi nam nội địa/tổng doanh thu nội địa là 73,46%, các
năm tiếp theo đều tăng lên đến năm 2006 là 81,38%.
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM
ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1.2.1 Chính sách sản phẩm
1.2.1.1 Chủng loại và chất lượng sản phẩm
* Chủng loại sản phẩm
Sơmi nam là loại sản phẩm khó may, nhưng là mặt hàng có truyền thống
và đặc biệt có hiệu quả kinh tế cao. Công ty May 10 có một đội ngũ lao động
lành nghề, kinh nghiệm, được đào tạo thường xuyên. Trước công ty chuyên may
áo quân phục quân đội, là loại sản phẩm có nhiều chi tiết, kỹ thuật may giống áo
sơ mi. Gần đây công ty luôn chú trọng đến thị trường nội địa bên cạnh việc phát
triển những sản phẩm mới công ty còn nỗ lực phát huy những sản phẩm thuộc
thế mạnh của mình và loại bỏ dần những sản phẩm yếu kém. Công ty tích cực
tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và bộ phận nghiên cứu thiết kế của
công ty đã rất nhạy bén trong việc nắm bắt xu hướng phát triển của thị trường
may mặc.
Sản phẩm áo sơmi nam của May 10 hiện nay có nhiều loại với màu sắc đa
dạng hơn, kiểu dáng cũng phong phú hơn và đã đáp ứng được phần nào nhu cầu
14
về may mặc trên thị trường đang biến động một cách nhanh chóng. Tuy nhiên

khiển của đội ngũ công nhân lành nghề đã giúp cho công ty đảm bảo chất lượng
sản phẩm đạt tiêu chuẩn một cách đồng bộ. Nhờ uy tín và chất lượng sản phẩm
mà Công ty đã có mối liên hệ, hợp tác với các hãng quần áo thời trang nổi tếng
của thế giới như Pierre Cardin, Guy Laroche, Maxim Jacket Britt, Seidens,
Tacker, Dornbush, C&A, Camel, Arrow, Report, Structure, Express, …
Chất lượng áo sơmi nam tốt làm cho người sử dụng cảm nhận được sự
thoải mái tự tin, từ đó kích thích khách hàng mua tiếp sản phẩm của Công ty. Để
phù hợp hơn với thời tiết của miền Bắc bốn mùa thay đổi công ty có các loại vải
chất liệu vải dày mỏng khác nhau mà vẫn đảm bảo được độ bền cho sản phẩm,
hợp thời trang với những màu sắc và kiểu dáng khác nhau. Và sản phẩm của
công ty đều được khách hàng đánh giá có chất lượng cao, chiếm ưu thế hơn hẳn
các đối thủ cạnh tranh khác về độ bền màu, chất liệu vải. Tuy nhiên chất lượng
sản phẩm của công ty được sản xuất ra còn chưa đồng đều về chất lượng, vẫn
còn tỷ lệ phế phẩm. Các sản phẩm chủ yếu là sản phẩm trên chất liệu dệt thoi nên
hạn chế trong việc sáng tạo những kiểu mẫu mốt mới.
1.2.1.2 Nhãn hiệu, bao bì sản phẩm và dịch vụ của công ty
* Về nhãn hiệu sản phẩm của công ty cổ phần May 10
- Quyết định gắn nhãn
Quyết định gắn nhãn là một quyết định quan trọng không chỉ bởi nó bị
giàng buộc bởi cơ sở pháp lý mà nó còn mang ý nghĩa lớn về thương hiệu của
nhà sản xuất. Hiện nay sản phẩm của công ty May 10 có các loại nhãn được đính
trên sản phẩm như: Nhãn dệt, nhãn giá, nhãn mác,… thông thường là 3-5 loại
nhãn khác nhau trên cùng mỗi sản phẩm. Số lượng phù hợp với yêu cầu thông tin
về sản phẩm, ngoài ra còn có khoanh cổ giấy, băng viền trang trí, tạo cảm giác
đẹp và sang trọng cho chiếc áo hoàn chỉnh.
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm
16
Đơn vị: chiếc
TT Tên nhãn
Chất liệu Hình thức

(Pharaon
Excutive Choice)
Là “Sự lựa chọn của giới văn phòng” đây là sản phẩm
mũi nhọn với giá bán thấp nhất trong dòng Pharaon
chất lượng cao, kiểu dáng phổ thông, dùng phụ liệu,
18
bao bì nhãn mác Pharaon EX
2 Pharaon Classic Sơmi namPharaong Classic là loại sơmi namkinh điển,
dành cho giới trung niên lịch sự, cổ điển với chất liệu
tốt nằm trong nhóm có mức giá cao của Pharaon
3 Pharaon
Advancer
Đây là dòng áo luôn được cải tiến phù hợp với thanh
niên và trung niên, kiểu dáng được kế thừa phong cách
sơmi namtruyền thống nhưng luôn hướng theo thẩm
mỹ của thị trường hiện đại, được xếp ở mức giá giữa
4 May 10 Expert Là dòng sản phẩm với chất liệu cao cấp, chống nhàu,
khẳng định đẳng cấp của giới chuyên gia
5 May 10 Prestige Là dòng sản phẩm cao cấp nhất với chất liệu và kiểu
dáng vượt trội thêm vể uy thế – thêm chất đàn ông
6 Pharaon Trước đây sử dụng cho sơmi nam, nhưng hiện tại sau
khi áp dụng 05 dòng nhãn trên thì không còn sử dụng
nữa. Hiện tại chỉ sử dụng cho sản phẩm comple nam
7 Chambray Dùng cho sản phẩm sơmi nam cao cấp:
- Cộc tay
- Dài tay
8 Bigman Dùng cho sơmi nam có giá trị thấp (hiện nay không
còn sử dụng)
Nguồn: Ban Marketing
Tuy nhiên tên nhãn của các sản phẩm sơmi nam của May 10 không giúp

nilông.
Sản phẩm của công ty May 10 được đóng gói cẩn thận trong túi PE hoặc
Caction bên ngoài có in logo của công ty May 10. Trên mỗi sản phẩm đều có gắn
tên nhãn, tem chống hàng giả.
20
Khi bán sản phẩm ngoài bao bì sản phẩm thì có túi sách bằng ni lông to
hơn, trên đó ghi tên công ty, địa chỉ cửa hàng và đại lý của công ty có bao gồm
cả số điện thoại. Đây là hình thức quảng cáo trên túi đựng hàng rất thông dụng.
Hiện nay, việc áp dụng phương thức quảng cáo trên túi đựng hàng được coi như
hình thức phổ biến trong việc chuyển sản phẩm từ người bán đến người mua
hàng. Hiệu quả quảng cáo của nó càng được lan rộng khi túi sách của công ty
được tái sử dụng trong các mục đích khác của khách hàng.
Mặc dù bao bì sản phẩm của Công ty May 10 hiện nay được dùng khá phổ
biến nhưng nhìn chung thì nó chưa tạo được những nét nổi bật mang sắc thái
riêng. Hình thức bao bì của công ty còn rất đơn điệu và chưa có sự đổi mới trong
một thời gian dài để phù hợp hơn với sản phẩm cũng như tâm lý của khách hàng.
Trong giai đoạn này công ty đang có những phương án cải tiến bao bì cho phù
21
hợp với màu sắc của sản phẩm nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm đồng thời
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu nhiều mặt của khách hàng.
* Dịch vụ cho khách hàng
Dịch vụ cho khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng đối với mỗi sản
phẩm, mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo một vài dịch vụ để
phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng. Hệ thống dịch
vụ của May 10 có thể là chưa nhiều nhưng cũng đã tăng khả năng cạnh tranh cho
sản phẩm, cụ thể:
- Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì công ty đã có phòng
thử đồ trong đó có gương, quạt tại cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm, khách
hàng có thể thử các mẫu sản phẩm được treo ở ngoài cửa hàng. Tiếp đó các nhân
viên bán hàng sẽ tư vấn để giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm ưng ý. Sau khi

thị trường nội địa.
* Sản phẩm mới tự thiết kế
Công ty đã có mối quan hệ tốt với Viện mốt FADIN và các nhà tạo mẫu
khác ở trong và ngoài nước. Đội ngũ làm công tác thiết kế của May 10 đã đưa ra
thị trường nhiều sản phẩm thời trang, rất phù hợp với nhiều lứa tuổi, đặc biệt là
‘tuổi teen’.
Đối với sản phẩm sơmi nam, vào giữa tháng 4/2007, Công ty May 10 đã
tung ra thị trường hàng loạt dòng sơmi nam với nhiều đẳng cấp khác nhau được
định hướng và phân cấp rõ nét. Đặc biệt, May 10 sẽ đưa ra các sản phẩm sơmi
nam chất lượng cao dành cho giới văn phòng, công chức và thương gia cao cấp,
giá trung bình khoảng 400.000-600.000 đồng/chiếc. Trước đây, gần như 100%
sản phẩm sơmi của May 10 là hàng trung cấp, với giá khoảng 100.000-200.000
đồng/chiếc, phần trăm hàng cao cấp chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Bởi vì, với tên tuổi và
thương hiệu uy tín của công ty ở trong nước và quốc tế, công ty không thể chỉ phát
23
triển những sản phẩm như vậy. Thêm vào đó, thị trường hàng sơmi trung cấp giờ
có thể nói là đã bão hòa nên May 10 đã phải tính tới việc phát triển hàng cao cấp.
Có thể nói, những sản phẩm công ty tự thiết kế có kiểu dáng phù hợp với
người Việt Nam, giá thành không cao, hợp thị hiếu thời tiết, khí hậu….Mặt khác,
tận dụng được các nguyên liệu sẵn có trên thị trường nội địa giúp doanh nghiệp
dệt trong nước cùng đi lên giảm thiểu được chi phí và giá thành sản phẩm. Song
nhược điểm của sản phẩm là chất lượng không cao nguyên liệu chưa đáp ứng
được nhu cầu cao của khách hàng, chu kỳ sống sản phẩm ngắn. Mặt khác, số
lượng các mẫu mà công ty thiết kế còn ít vì đội ngũ sáng tạo mẫu thiếu và hoạt
động nghiên cứu thị trường chưa theo kịp với xu hướng mẫu mốt.
1.2.2 Chính sách giá
1.2.2.1 Cơ sở xác định giá
Nhằm chinh phục thị trường nội địa công ty May 10 rất quan tâm đến
chiến lược giá cả của mình, chủ trương của công ty là bán giá hợp lý để bán
được nhiều hàng và giữ được khách. Thông thường công ty dựa trên yêu cầu của

lĩnh vực đòi hỏi giao tiếp ưa chuộng.
Sản phẩm loại này như: sơmi nam Đức xuất khẩu nội địa, sơmi nam
Hung... Giá của các sản phẩm này dao động từ 175.000đ/sơmi nam trở lên
Loại 2: là những sản phẩm tiêu thụ nội địa được công ty thiết kê may trên
chất liệu vải nội nhưng vẫn luôn đảm bảo chất lượng cao. Những sản phẩm này
có giá thấp hơn giá xuất khẩu nội địa nhưng cũng vẫn tương đối cao từ 175.000đ
trở xuống, được người có thu nhập trung bình trở lên ưa chuộng.
Bảng 1.5: Giá các dòng sản phẩm sơmi nam của công ty May 10
(tháng 5/2007)
TT Dòng sản phẩm Giá bán
1 Pharaon EX
(Pharaon Excutive Choice)
Giá bán từ 110.000 đến 149.000 đ
2 Pharaon Classic Từ 150.000đ đến 299.000đ
25

Trích đoạn Các cơ hội và thách thức Các kết hợp điểm mạnh, yếu của công ty để khai thác cơ hội thị trường và Phương hướng và nhiệm vụ của công ty CÁC GIẢI PHÁP MARKETING HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ÁO SƠMI NAM Chính sách xúc tiến và khuyếch trương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status