1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................1
Chương I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN
PHẨM ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TRÊN THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM .........................................................................................4
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 .................................................4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP May 10 .......................4
1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ...................................8
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ÁO SƠ MI
NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 ...............................................................................10
1.2.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................10
1.2.2. Chính sách giá ..........................................................................................19
1.2.3 Chính sách phân phối ................................................................................23
1.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ......................................................37
1.3.1 Kết quả đạt được ........................................................................................37
1.3.2 Hạn chế ......................................................................................................39
1.3.3 Nguyên nhân hạn chế ...............................................................................41
Chương II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI ĐẾN MARKETING HỖN
HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CP MAY 10 44
2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG .......................................44
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm áo sơmi nam ..............................................................44
2.1.2 Đặc điểm thị trường - khách hàng .............................................................45
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING ................................55
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô ...........................................................55
2.3 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ..............................................................................73
2.3.1 Các doanh nghiệp trong nước ...................................................................73
2.3.2 Đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm ngoại nhập .................................................77
2.4 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ......................................79
1
1
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Ban Marketing .............................................................7
Sơ đồ 1.2: Các kênh phân phối của công ty cổ phần May 10 ............................23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ định vị sản phẩm sơmi nam trên thị trường ............................54
Sơ đồ 2.2 : Qui trình sản xuất áo sơmi nam .......................................................60
Sơ đồ 3.1: Xây dựng sơ đồ định vị sản phẩm .....................................................90
Sơ đồ 3.2: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 1 ...............................................103
Sơ đồ 3.3: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 2 ..............................................105
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hoàn thiện hệ thống thông tin marketing (MIS) ...................125
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ............................................8
Bảng 1.2: Doanh thu sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường nội địa ...................9
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm .................................................12
Bảng 1.4: Nhãn hiệu sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 đang áp dụng ...14
Bảng 1.5: Giá các dòng sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 (tháng 5/2007) . .21
Bảng 1.6: Số lượng các đại lý của công ty trên toàn quốc .................................26
Bảng 1.7: Số cửa hàng, đại lý sản phẩm nội địa của May 10 .............................28
Bảng 1.8: Sản lượng hàng tiêu thụ ....................................................................29
Bảng 1.9: Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình của công ty
May 10 ................................................................................................................34
Biểu 1.10: Bảng tổng kết các kì hội chợ năm 2006 ............................................34
Bảng 2.1: Kết quả doanh thu tiêu thụ nội địa theo thị trường ............................45
Bảng 2.2: Bảng kê tỷ trọng doanh thu áo sơmi nam trên thị trường Hà Nội .....46
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động ................................................................................56
Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của công nhân năm 2006 ......................................57
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn .........................................................62
3
3
4
Bảng 2.6: Các loại nguyên, phụ liệu chủ yếu ....................................................64
trường xuất khẩu và đón nhận đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dệt may. Tuy
nhiên, thị trường nội địa cũng sẽ đối mặt với nhiều cạnh tranh mới về giá cả,
nhất là đối với hàng thời trang Trung Quốc. Hiện thuế nhập khẩu hàng Trung
Quốc đi qua đường chính ngạch vào Việt Nam chỉ còn 10%, thay vì 40%-50%
như trước đây. Mặt khác, sau khi Bộ Thương mại Mỹ (DOC) mở phiên điều trần
giám sát áp thuế chống phá giá đối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào
Mỹ (ngày 24-4), các nhà nhập khẩu Mỹ rất e dè, giảm đơn đặt hàng để tránh rủi
ro có thể xảy ra. Điều này đang gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam và
nhà nhập khẩu Mỹ.
5
5
6
Trước tình hình đó việc chú trọng thị trường nội địa là một bước đi quan
trọng. Công ty Cổ phần May 10 với thương hiệu áo sơmi nam vốn rất nổi tiếng
và được ưa chuộng trên thị trường Việt nam, nhất là thị trường Miền Bắc, nay
đang mất dần ưu thế. Một trong những nguyên nhân của vấn đề này là hoạt động
marketing hỗn hợp cho dòng sản phẩm này của công ty trong thời gian qua còn
thiếu nhất quán và chưa có hiệu quả. Trong khi đó các nhãn hiệu lớn như Việt
Tiến, Nhà Bè, Pierre Cardin, … cũng với sản phẩm chủ lực là áo sơmi nam đang
phát triển mạnh và thâm nhập ra thị trường Miền Bắc. Hơn nữa, xu hướng giảm
thuế nhập khẩu và sự xâm nhập của dòng hàng chất lượng cao nhập khẩu từ nước
ngoài sẽ làm cho thị trường áo sơmi nam cạnh tranh khốc liệt. Điều này, đặt ra cho
Công ty yêu cầu cấp thiết phải cải tiến những giải pháp thích hợp để tăng cường
sức cạnh tranh của sản phẩm áo sơmi nam của mình, trong đó giải pháp marketing
hỗn hợp đối với sản phẩm này có vai trò quan trọng trong việc chiếm lĩnh và khai
thác thị trường nội địa đầy tiềm năng của công ty. Xuất phát từ lý do dó em xin lựa
chọn đề tài: “Marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo sơmi nam của Công ty Cổ
phần May 10 tại thị trường Việt nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhận thức lý thuyết và thực tiễn về marketing hỗn hợp trong kinh doanh
động marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo sơmi nam của công ty cp may 10.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo
sơmi nam của Công ty Cổ phần May 10 trên thị trường Việt Nam
Chương II: Phân tích các yếu tố chi phối đến marketing hỗn hợp đối với
sản phẩm áo sơmi nam của Công ty Cổ phần May 10
Chương III: Hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo
sơmi nam trên thị trường Việt Nam của Công ty cổ phần May 10
7
7
8
Chương I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN
PHẨM ÁO SƠMI NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TRÊN THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP May 10
Công ty cổ phần May 10 hiện nay là một trong những con chim đầu đàn
của ngành dệt may Việt Nam. Trải qua 61 năm trưởng thành và phát triển, một
quá trình phấn đấu kiên trì, liên tục và đã cùng đất nước trải qua biết bao giai
đoạn biến động, thăng trầm của lịch sử.
- Năm 1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ
tịch các xưởng quân trang được thành lập với nhiệm vụ phục vụ bộ đội về quân
trang.
- Năm 1947- 1954, do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang
phải dời lên Việt Bắc và được đặt theo các bí số để bảo vệ bí mật. Sau đó các
xưởng nhỏ được sát nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi đổi tên thành
xưởng May 1(X1). Năm 1952, xưởng May được đổi thành xưởng May 10 (X10).
- Năm 1954- 1956, xưởng May X10 sát nhập với xưởng May 40 vẫn lấy
Gia Lâm.
1.1.2 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Marketing của Công ty
1.1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần May 10 là một doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Tập
đoàn Dệt –May Việt Nam Vinatex có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm may mặc như: áo sơmi, quần âu, áo Veston, áo jacket, quần áo bảo
9
9
10
hộ lao động ,... phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Các hình
thức kinh doanh hiện tại của công ty gồm:
- Gia công hàng may mặc xuất khẩu (chiếm khoảng 35% doanh thu): theo
hình thức này, khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên phụ liệu và thiết kế mẫu,
công ty chỉ gia công theo yêu cầu của họ và nhận tiền công. Hình thức này dễ
làm phù hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ, không có năng lực về thiết kế và
năng lực tài chính. Do đó công ty chỉ nhận hàng gia công cho các xí nghiệp của
mình tại các tỉnh lẻ và các đơn vị vệ tinh.
- Xuất khẩu trực tiếp theo phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm
(chiếm 45% doanh thu): theo phương thức này, công ty tiến hành sản xuất theo
mẫu phác thảo của khách hàng và tiến hành mua nguyên phụ liệu để sản xuất và
xuất khẩu. Cách làm này có hiệu quả cao hơn và công ty cũng chủ động hơn
trong kinh doanh. Trong đó, một phần sản phẩm xuất khẩu trực tiếp là do khách
hàng mua lại sản phẩm hoàn chỉnh của công ty (gồm thiết kế, nhãn hiệu và
nguyên phụ liệu)
- Sản xuất kinh doanh hàng nội địa (chiếm khoảng 20% doanh thu): Đây là
hình thức kinh doanh hiện mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty, với các sản
phẩm chủ lực là áo sơmi nam, quần âu, áo veston. ở hoạt động này, công ty phải
tham gia đầy đủ nhất các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh một sản
phẩm may mặc gồm: nghiên cứu thị trường, thiết kế, mua nguyên phụ liệu, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm với thương hiệu của mình.
Bộ phận nghiên cứu
Thị trường nước ngoài
- Các khu kinh tế Tây âu(EC) Mỹ, Canada
- Các đoạn thị trường mục tiêu
Thị trường trong nước
- Các khu vực miền Bắc, miền Nam, miền Trung
- Các đoạn thị trường mục tiêu
Nghiên cứu thị trường đề ra các chiến lược :
- Chiến lược sản phẩm
- Chiến lược giá
11
11
12
- Chiến lược xúc tiến
- Chiến lược phân phối
Hình thức tổ chức theo chuyên môn và cơ cấu không gian thị trường này
của phòng Marketing sẽ rất thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược đặc thù của
khu vực riêng. Từ đó công ty có thể xem xet phần thị trường triển vọng nhất với
sản phẩm của mình đồng thời công ty có thể nghiên cứu, nắm bắt thị hiếu tiêu
dùng của khách hàng về sản phẩm may mặc nói chung và sản phẩm của công ty
nói riêng.
12
12
13
1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Năm 2007 là năm thứ 3 công ty May 10 hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần. Ngay từ khi bắt đầu chuyển đổi mô hình kinh doanh, lãnh đạo công ty
đã xác định mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động, phát triển May 10 ngày
một lớn mạnh. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua đã phần nào
14
+ Tổng doanh thu tăng từ 355.132 triệu đồng năm 2002 lên 709.486 triệu
đồng năm 2006 tăng 354.354 triệu đồng tương đương 99,78% so với năm 2002,
trong đó, sản xuất doanh thu xuất khẩu đã góp phần làm tăng tổng doanh thu
nhiều nhất, từ 286.017 triệu đồng năm 2002 lên 538.282 triệu đồng năm 2006.
Doanh thu nội địa tăng từ 69.155 triệu đồng năm 2002 lên 171.104 triệu đồng
năm 2006
+ Lợi nhuận của Công ty cũng tăng rất nhanh, từ 3.554 triệu đồng năm
2002 lên tới 15.390 triệu đồng năm 2006, đặc biệt sau khi cổ phần hoá (năm
2005) lợi nhuận của công ty có tốc độ tăng đột biến từ 4.005 triệu đồng năm
2004 lên 13.843 triệu đồng năm 2005.
+ Mức thu nhập của người lao động tăng đều qua các năm nhưng vẫn còn
thấp, tốc độ tăng của thu nhập người lao động thấp hơn rất nhiều so với tốc độ
tăng doanh thu và lợi nhuận, từ 1,38 triệu đồng năm 2002 lên 1,52 triệu đồng
năm 2006. Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc thu hút nguồn nhân lực
có trình độ và tay nghề cao.
* Tình hình kinh doanh sản phẩm sơmi nam của Công ty
Bảng 1.2: Doanh thu sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường nội địa
Năm
Tổng DT nội
địa (Trđ)
DT SP sơmi nam trên
thị trường nội địa (Trđ)
Tỷ trọng DT sơmi
nam/tổng DT nội địa (%)
2002 69.115 51.406 73,47
2003 73.377 59.170 80,64
2004 84.044 64.700 76,98
2005 115.612 95.214 82,36
2006 171.104 139.241 81,38
nam. Trong nỗ lực nhằm cung cấp những sản phẩm sơmi nam phù hợp nhất với
nhu cầu của người tiêu dùng công ty đã thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản
phẩm với việc mở rộng chủng loại hàng hóa trong cùng một nhãn hiệu sản phẩm.
Đến nay công ty May 10 đã có trên 30 loại sản phẩm áo sơmi nam với chất liệu
và kiểu dáng khác nhau.
15
15
16
* Chất lượng sản phẩm
Do đặc tính của người Việt Nam ưa thích những sản phẩm có độ bền cao
nên công ty coi việc nâng cao chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu. Công ty
May 10 là doanh nghiệp đi đầu trong quản lý chất lượng sản phẩm từ Công ty
đến các xí nghiệp thành viên theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 và nay đã chuyển
sang ISO 9001 - 2000 và thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO 9001 - 2000 và thực hiện quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
14000, được tổ chức BVQI của Vương quốc Anh đánh giá thẩm định và cấp
chứng chỉ. Công ty cũng đã áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000 trong
toàn doanh nghiệp. Đây là một trong những Công ty đầu tiên của ngành may Việt
Nam xây dựng hoàn chỉnh và thực hiện đồng bộ cùng một lúc cả ba tiêu chuẩn
quan trọng này, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng sản
phẩm đối với các thị trường có sức mua lớn nhất thế giới và sản phẩm cho thị
trường trong nước cũng được nâng cao.
Trước hết, để có được sản phẩm chất lượng cao thì đòi hỏi yêu cầu cao đối
với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong những năm qua công ty đã
sử dụng nhiều loại vải và nguyên phụ liệu chất lượng cao được nhập từ nước
ngoài, đồng thời tận dụng những nguồn vải may gia công để sản xuất ra những
chiếc sơmi nam chất lượng cao cho thị trường nội địa. Bên cạnh đó công ty đã
nhập một số máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại như may may công nghiệp,
máy cắt, máy là, máy giặt, máy thêu…những máy móc thiết bị dưới sự điều
khiển của đội ngũ công nhân lành nghề đã giúp cho công ty đảm bảo chất lượng
Chất liệu Hình thức Số lượng nhãn
trên sản phẩm
Dệt Giấy May Treo
1 GATE 1 2 1 2 3
2 PHARAON 1 2 1 2 3
3 BIGMAN 1 3 1 3 4
Nguồn: Ban Marketing
Nhãn hiệu trên sơmi nam hiện nay: tên sản phẩm được thêu trên một
miếng vải nhỏ và đính sau gáy áo. Tên nhãn hiệu được thêu bằng máy đính nhãn
17
17
18
khá hiện đại có thể tạo ra nhiều kiểu chữ khác nhau khi muốn thay đổi cách viết
chữ trên sản phẩm. Dưới đây là một số nhãn sản phẩm sơmi nam của May 10:
Nhìn chung các nhãn này đã đáp ứng bảo vệ người tiêu dùng, giúp người
tiêu dùng lựa chọn và đánh giá sản phẩm thuận lợi hơn. Tuy nhiên việc đính
nhãn chỉ mang tính bản quyền, xuất sứ. Các loại nhãn có nội dung thông báo về
18
18
19
tên công ty sản xuất, nhãn dệt cho biết về chất lượng dệt các loại nhãn khác cho
biết kích cỡ, chất lượng, chất liệu sản phẩm và một số hướng dẫn kèm theo khi
sử dụng sản phẩm.
- Quyết định tên nhãn.
Do xuất phát từ tâm lý chuộng hàng ngoại của khách hàng nên tên nhãn
mác trên sản phẩm của công ty phần lớn đều dùng ngôn ngữ Tiếng Anh. Mỗi
dòng sản phẩm của công ty đều có một nhãn hiệu riêng: có một số dòng sản
phẩm sơmi sử dụng nhãn mác là biểu tượng của công ty M10 (May 10) hoặc
GARCO 10. GARCO 10 cũng chính là tên giao dịch của công ty trên thị trường
nội địa cũng như quốc tế; một số dòng sản phẩm khác sử dụng những nhãn hiệu
19
20
7 Chambray Dùng cho sản phẩm sơmi nam cao cấp:
- Cộc tay
- Dài tay
8 Bigman Dùng cho sơmi nam có giá trị thấp (hiện nay không
còn sử dụng)
Nguồn: Ban Marketing
Tuy nhiên tên nhãn của các sản phẩm sơmi nam của May 10 không giúp
khách hàng phân biệt được đặc điểm, chủng loại hoặc cấp độ chất lượng của sản
phẩm. Bảng phối mầu trang phục đẹp nhưng chưa phù hợp với sản phẩm thực tế
của công ty và trừu tượng đối với khách hàng. Có những sản phẩm mầu sắc
không phù hợp với bộ nhãn, gây sự biệt lập giữa sản phẩm và hiệu quả quảng
cáo trên nhãn.
Việc đặt tên chưa thực sự rõ ràng vì công ty còn nhiều loại sản phẩm khác
như các loại áo dệt kim, áo mặc tiết trời xuân, một số loại áo rét khác mà người
mua khó có thể nhớ được tên. Việc khách hàng hay trao đổi thông tin về sản
phẩm của công ty thường dùng phương pháp mô tả để diễn tả.
Do đó có thể thấy vấn đề đặt tên cho sản phẩm chưa đạt dược hiệu quả đến
mức để người mua thống nhất mỗi khi nhắc đến tên sản phẩm cũng có thể hình
dung được hình dáng của sản phẩm đó.
* Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm
Trước đây bao bì của công ty May 10 chưa được quan tâm, vì khách hàng
khi mua hàng còn muốn thử sản phẩm, nên bao bì sản phẩm được thiết kế đơn để
tiện cho việc phục vụ khách hàng, chỉ có những sản phẩm xuất khẩu là được
đóng gói cẩn thận hơn. Tuy nhiên, ngày nay bao bì trở thành một công cụ
marketing quan trọng giúp đỡ đắc lực cho chiến lược marketing mix. Bao bì thiết
kế tốt sẽ tạo ra giá trị thuận tiện, hữu dụng cho người tiêu dùng và tạo giá trị
khuyến mại của nhà sản xuất giành cho khách hàng.
Chính vì vậy May 10 đã có những cải tiến nhất định về bao bì của sản phẩm
hợp với màu sắc của sản phẩm nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm đồng thời
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu nhiều mặt của khách hàng.
* Dịch vụ cho khách hàng
Dịch vụ cho khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng đối với mỗi sản
phẩm, mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo một vài dịch vụ để
phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng. Hệ thống dịch
vụ của May 10 có thể là chưa nhiều nhưng cũng đã tăng khả năng cạnh tranh cho
sản phẩm, cụ thể:
- Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì công ty đã có phòng
thử đồ trong đó có gương, quạt tại cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm, khách
hàng có thể thử các mẫu sản phẩm được treo ở ngoài cửa hàng. Tiếp đó các nhân
viên bán hàng sẽ tư vấn để giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm ưng ý. Sau khi
khách hàng mua sản phẩm, nhân viên bán hàng tư vấn thêm những thông tin cho
họ như: sản phẩm này nên là ở nhiệt độ bao nhiêu, không nên phơi ở ngoài trời
nắng to do sản phẩm được làm ra từ chất liệu dệt thoi, bạn có thể sử dụng máy
giặt ở chế độ nào để giữ độ bền cho màu vải …
- Đối với khách hàng là tổ chức thì dịch vụ đi kèm với sản phẩm là các dịch
vụ vận chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu, giảm giá cho khách hàng mua với
22
22
23
số lượng lớn và thanh toán tiền nhanh cho công ty. Ngoài ra công ty còn tạo điều
kiện cho khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại nếu sản phẩm của công ty bị lỗi.
Nhìn chung, công ty mới chỉ có những dịch vụ đơn giản chưa thể đáp ứng
hết được yêu cầu từ phía khách hàng và còn nhiều thiếu sót cần phải tăng cường
hơn nữa.
1.2.1.3 Thiết kế sản phẩm mới
Hiện nay Công ty May 10 đã sử dụng hai biện pháp để tìm kiếm những
sản phẩm mới là từ bên ngoài và tự thiết kế.
* Sản phẩm mới du nhập từ nước ngoài
thương hiệu uy tín của công ty ở trong nước và quốc tế, công ty không thể chỉ phát
triển những sản phẩm như vậy. Thêm vào đó, thị trường hàng sơmi trung cấp giờ
có thể nói là đã bão hòa nên May 10 đã phải tính tới việc phát triển hàng cao cấp.
Có thể nói, những sản phẩm công ty tự thiết kế có kiểu dáng phù hợp với
người Việt Nam, giá thành không cao, hợp thị hiếu thời tiết, khí hậu….Mặt khác,
tận dụng được các nguyên liệu sẵn có trên thị trường nội địa giúp doanh nghiệp
dệt trong nước cùng đi lên giảm thiểu được chi phí và giá thành sản phẩm. Song
nhược điểm của sản phẩm là chất lượng không cao nguyên liệu chưa đáp ứng
được nhu cầu cao của khách hàng, chu kỳ sống sản phẩm ngắn. Mặt khác, số
lượng các mẫu mà công ty thiết kế còn ít vì đội ngũ sáng tạo mẫu thiếu và hoạt
động nghiên cứu thị trường chưa theo kịp với xu hướng mẫu mốt.
1.2.2 Chính sách giá
1.2.2.1 Cơ sở xác định giá
Nhằm chinh phục thị trường nội địa công ty May 10 rất quan tâm đến
chiến lược giá cả của mình, chủ trương của công ty là bán giá hợp lý để bán
được nhiều hàng và giữ được khách. Thông thường công ty dựa trên yêu cầu của
khách hàng và khả năng đáp ứng của công ty để tính giá và báo giá cho khách
hàng. Cơ sở tính giá như sau: Nếu là khách hàng cũ, truyền thống, tính giá dựa
24
24
25
trên bảng giá chuẩn chi tiết. Nếu là khách hàng mới sẽ dựa trên cơ sở bảng giá
chuẩn kèm theo mẫu mã thực tế.
Giá của công ty thường được tính trên cơ sở sau:
Giá = Chi phí sản xuất sản phẩm + Lợi nhuận
Mặc dù không có đội ngũ marketing chuyên trách nhưng quyết định giá
cho sản phẩm được lãnh đạo công ty xác định một cách cẩn thận, kỹ càng. Thông
thường để làm quyết định giá sản phẩm sơmi công ty sử dụng những số liệu sau:
lượng vải cần thiết để may một sản phẩm, số khuy dùng cho một sản phẩm,
lượng mex dùng cho cổ và tay sản phẩm, số mét chỉ may trên một sản phẩm,