Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm may của Công ty cổ phần May 10 sang thị trường EU - Pdf 64

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Công ty Cổ phần May 10 là một trong những công ty sản xuất hàng may mặc
hàng đầu Việt Nam. May 10 cũng là công ty đi tiên phong trong hoạt động xuất
khẩu hàng may mặc sang thị trường nước ngoài. Các sản phẩm của công ty được
xuất khẩu sang hơn 50 nước trên thế giới trong đó thị trường chính là Mỹ, Nhật
Bản và EU. Với kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động này công ty đã xây dựng
dựng được cho mình uy tín vững chắc đối với các đối tác nước ngoài. Người tiêu
dùng trong và ngoài nước cũng ngày càng tin tưởng và ưa chuộng các sản phẩm
của công ty.
Nhưng trong những năm trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu trực tiếp các sản
phẩm của Công ty sang thị trường EU bị đe doạ nghiêm trọng bởi sự cạnh tranh của
các sản phẩm dệt may Trung Quốc. Nhất là khi Liên minh châu Âu dỡ bỏ hạn
ngạch nhập khẩu các sản phẩm dệt may Trung Quốc vào thị trường này ngày 1
tháng 1 năm 2008. Các sản phẩm dệt may xuất khẩu của Trung Quốc không những
có lợi thế giá rẻ do chí phí nhân công lao động thấp, chi nguyên vật liệu thấp…,mà
chất lượng, kiếu dáng, mẫu mã ngày càng cải thiện.
Dưới sức ép cạnh tranh đó Công ty Cổ phần May 10 đã có những biện pháp
nào để tăng cường sức cạnh tranh cho các sản phẩm may mặc xuất khẩu của mình
vào thị trường này? Đi tìm lời giải cho câu hỏi đó nên em quyết định lựa chọn đề
tài “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm may của Công ty cổ phần
May 10 sang thị trường EU”
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hoạt động xuất khẩu trực tiếp sản phẩm may của công ty
sang thị trường EU từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này của công
ty tới năm 2015 .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu trực tiếp (FOB) các sản
phẩm may của Công ty cổ phần May 10 sang thị trường EU trong giai đoạn 2005
đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu

các chiến khu mà còn được tiến hành ở nhiều nơi khác như: Nho Quan- Ninh Bình,
Hà Đông, Thái Bình, Thanh Hoá, Quảng Ngãi…Để đảm bảo bí mật, các cơ sở sản
xuất đều được đạt tên theo bí số của quân đội như: X1, X30,AK1, AM1, CK1,
BK1…Các đơn vị này chính là tiền thân của xưởng May 10 hợp nhất sau này.
Năm 1952, xưởng may X1 ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May 10 mang
bí xố X10.
Năm 1956, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, xưởng may X40 (Thanh
hoá) và những đồng chí thợ may của ngành quân nhu ở Nam Bộ và Chiến khu 5
Việt Bắc được lệnh chuyển ra Hà nội sát nhập với xưởng May 10 lấy tên là xưởng
May 10 đặt tại Hội Xá thuộc Bắc Ninh cũ nay là Phường Sài Đồng – Quận Long
Biên – Hà Nội với diện tích 20ha. Xưởng May 10 được xây dựng với 546 cán bộ
công nhân viên chuyên may quân phục quân đội .
Tháng 2 năm 1961, Cục Quân Nhu - Tổng Cục Hậu cần tiến hành bàn giao
xưởng May 10 cho Bộ Công Nghiệp Nhẹ quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp May
10 với toàn bộ nhà xưởng máy móc thiết bị và 1092 cán bộ công nhân viên. Mặt
hàng sản xuất chính lúc này vẫn là quân trang chiếm đến 90% - 95% sản lượng sản
xuất.
Năm 1975, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động sản xuất của công ty. Công ty
chuyển dần sang sản xuất các mặt hàng phục vụ dân dụng và xuất khẩu ra nước
ngoài với thị trường chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
Năm 1990 – 1991 do Liên xô và các nước XHCN ở Đông ÂU tan rã, công ty đã
gặp phải rất nhiều khó khăn khi bị mất đi các thị trường xuất khẩu chủ lực. Nhưng
dưới sự lãnh đạo kịp thời và đúng đắn, Ban giám đốc công ty đã quyết định chuyển
hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hướng chuyên sản xuất các sản phẩm áo
sơ mi xuất khẩu cho các thị trường Hàn Quốc, CHLB Đức, Nhật Bản, Đài Loan,
Hồng Kông, Canada…
Ngày 14 – 11 – 1992, Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số 1090/TCLD về
chuyển đổi mô hình tổ chức từ Xí nghiệp May 10 lên thành Công ty May 10 thuộc
Tổng công ty Dệt may Việt Nam.
Và đến ngày 1/1/2005, đứng trước những cơ hội và thách thức của thị trường dệt

- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an toàn trật tự xã hội.
• Cơ cấu tổ chức của công ty.
Mô hình cấu trúc tổ chức của bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô
hình trực tuyến theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức lao động(1)
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty: giao dịch, ký kết các hợp
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
P. Tổng Giám Đốc
GĐĐH1
GĐĐH2
GĐĐH3
Trường ĐT
P. Kho vận
XN ĐP
P Kỹ thuật
PX Phụ trợ
P. QA
P.kinh doanh

XN May
P.Marketting
P.Kế hoạch
Văn Phòng
P.Đầu tư
P.Thị Trương
P.TC-KT
Trưởng ca A Tổ hòm hộp Tổ quản trị Tổ kiểm hoá Trưởng ca B

Phòng QA (Kiểm tra chất lượng): Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ việc thực
hiện quy trình công nghệ và chất lượng sản phẩm, ký công nhận sản phẩm đạt tiêu
chuẩn.
Trường đào tạo công nhân kỹ thuật may thời trang: Có chức năng ký kết hợp
đồng với các trường đại học, các trung tâm dạy nghề tổ chức các khoá học về kỹ
thuật may cơ bản và thời trang, về quản trị doanh nghiệp.
Phân xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ các trang thiết bị đang sử
dụng trong Công ty, tổ chức phân bổ thiết bị phù hợp để điều chỉnh sản xuất kịp
thời, quản lý và chịu trách nhiệm về mạng lưới điện trong cả Công ty.
Các xí nghiệp may từ 1 đến 5: Được bố trí tại trụ sở chính của Công ty tại thị
trấn Sài Đồng – Gia Lâm - Hà Nội. Có nhiệm vụ chính là sản xuất sản phẩm theo
đơn đặt hàng trong và ngoài nước.
Các xí nghiệp địa phương: Là các đơn vị trực thuộc bao gồm các xí nghiệp
thành viên được đặt tại các địa phương khác nhau: Xí nghiệp may Vị Hoàng (Nam
Định), Xí nghiệp Hoa Phương (Hải Phòng), Xí nghiệp Đông Hưng (Thái Bình), Xí
nghiệp Hưng Hà (Thái Bình). Nhiệm vụ sản xuất hàng xuất khẩu và hàng nội địa.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Nguồn lao động.
Với đặc thù của ngành dệt may là một ngành đòi hỏi nguồn lao động dồi dào
có tay nghề cao. Nên yếu tố lao động là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có
hoạt động xuất khẩu của công ty.
• Về số lượng
Công ty có thế mạnh lớn về nguồn lao động. Hiện đang có 7.964 lao động
đang làm việc tại công ty, với số lượng lao động này công ty có thể hoàn toàn đáp
ứng được các đơn hàng xuất khẩu số lượng lớn, thời gian giao hàng ngắn. Đây
chính là một lợi thế lớn của công ty so với các doanh nghiệp cạnh tranh trong
ngành.
Bảng 1.2: Tổng số lao động và thu nhập bình quân lao động.

Trực tiếp 6.959 87,4%
Gián tiếp 609 7,6%
Phục vụ 396 5%
Trình độ lao động
Đại học và trên đại học 443 5.56%
Cao đẳng 712 8,94%
Trung cấp 949 11,9%
Tốt nghiệp PTTH 5.851 73,46%
Chưa tốt nghiệp PTTH 9 0,14%
Giới tính
Nữ 6.746 84,7%
Nam 1.217 15,3%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động.
Với đặc thù công việc cho nên tỷ lệ lao động phổ thông trong công ty là rất lơn
chiếm hơn 87%. Để đáp ứng được nhu cầu công việc, sau khi được tuyển dụng đội
ngũ này sẽ được công ty tổ chức đào tạo huấn luyện không chỉ về kĩ thuât may mà
còn cả về ý thức, tác phong và thái độ làm việc.
Ngành may là một nghành đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mẩn, và kiên nhân cao nên
số lượng lao động nữ trong ngành này chiếm đa số. Tỷ lệ lao động nữ trong công ty
chiếm đến gần 85% vì vậy công ty đã mở một trường Mầm non ngay cạnh công ty
để phục vụ cho cán bộ công nhân viên nữ trong công ty có con yên tâm làm việc.
Công ty có một nhà ăn chuyên phục vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty
với khẩu phần ăn ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng, năng lượng để lao động.
Ngoài các hoạt động sản xuất công ty còn thường xuyên tổ chức các hoạt động vui
chơi lành mạnh cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Điều này ngoài tác dụng
tăng cường thể lực còn là một hoạt động giúp tăng tình đoàn kết của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Có thể thấy rằng đội ngũ nhân lao động của công ty không những được đào
tạo kỹ lưỡng về tay nghề, trình độ chuyên môn mà còn được tạo thuận lợi về mặt
thể chất, tinh thần. Điều đó đã làm tăng chất lượng sản phẩm của công ty, làm giảm

XN veston 3 6.500 Hải Phòng 600 500.000 Veston
XN may Vị Hoàng 1.560 Nam Định 350 700.000 Quấn âu, Jacet
XN may Đông Hưng 800 Thái Bình 350 700.000 Quấn âu, Jacet
XN may Hưng Hà 9.500 Thái Bình 1.200 2.000.000 Quấn âu, Jacet
XN may Thái Hà 1.800 Thái Bình 800 2.000.000 Jacket, sơ mi
XN may Phù Đổng 850 Hà Nội 300 1.000.000 Jacket, sơ mi
XN may Bỉm Sơn 2.300 Thanh Hoá 800 1.000.000 Quấn âu, Jacet
XN may Hà Quảng 4.500 Quảng Bình 600 1.600.000 Jacket, sơ mi
Nguồn: Phòng tài chính kế toán .
• Nguồn lực công nghệ.
Để phục vụ sản xuất công ty đã đầu tư nhiều hệ thống trang thiết bị, dây truyền
sản xuất hiện đại từ Nhật Bản, Đức như: máy 1 kim tự động Juki DLU 5490 N.7
của Nhật Bản, máy thùa đầu tròn REEC-104, Singer 299U, máy quay bác tay tự
động ADLER971 của CHLB Đức, máy thiết kế và gấp quần áo tự động khác của
Nhật Bản và Tây Đức…Với hệ thống trang thiết bị hiện đại đã giúp công ty nâng
cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng
được những tiêu chuẩn khắt khe của thị trường nước ngoài.
Bảng 1.5: Máy móc trang thiết bị.
STT Tên máy móc Số lượng
1 Máy một kim 2814
2 Máy hai kim 230
3 Máy 4 kim 56
4 Máy vắt sổ 242
5 Máy cuốn ống 129
6 Máy đính cúc 142
7 Máy chặn bọ 81
8 Máy thùa 133
9 Máy thùa đầu tròn 33
10 Máy vắt gấu 22
11 Máy dán đường may 22

182,689
86,439
200,927
91,588
270,574
92,676
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
Tỷ đồng
2006 2007 2008 2009
Năm
Vốn lưu động Vốn cố định
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Lượng vốn lưu động của công ty tính đến hết năm 2009 là hơn 270 tỷ đồng
tăng 63.6% so với năm 2006. Số vốn cố định của công ty cũng tăng từ mức 84,871
năm 2006 tỷ đồng lên mức 92,676 tỷ đồng năm 2009. Với đặc thù của ngành công
nghiêp may không đòi hỏi công nghệ quá cao nên chí phí đầu tư trang thiết bị
không quá lớn. Phần lớn chi phí nằm ở nguyên phụ liệu đầu vào và chi phí nhân
công. Nên ta có thể thấy rằng lượng vốn lưu động cuả công ty lớn gấp gần 3 lần
lượng vốn cố định. Lượng vốn lưu động này nếu đem so sánh với các doanh nghiệp
khác cùng ngành trong nước thì lượng vốn đó là khá lớn, nhưng nếu đem so sánh
với các doanh nghiệp may mặc nước ngoài của Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia,
Pakixtan, Hàn Quốc… thì nó là một con số khá kiêm tốn. Chính điều này cũng đã
gây cho công ty không ít bất lợi trong việc thực hiện các đơn hàng xuất khẩu có giá
trị lớn. Đồng thời cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc chủ động mua

có giá trị cao hơn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp hơn như bộ complete và áo vest.
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu của những đơn đặt hàng gia công của phía đối tác
nước ngoài công ty cũng sản xuất thêm một số mặt hàng khác như váy, áo phông,
áo jilê…
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP
SẢN PHẨM MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ
TRƯỜNG EU.
2.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHUNG CỦA CÔNG TY.
• Kim ngạch xuất khẩu
Trong những năm qua công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu. Tuy còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới đã làm ảnh hưởng đến lượng nhập khẩu của các thị trường lớn của công ty
Mỹ, Nhật Bản, EU giảm mạnh nhưng công ty đã từng bước vượt qua giai đoạn khó
khăn để đi đến ổn định.
Biểu đồ 2.1: Kim nghạch xuất khẩu của công ty năm 2005-2009.
118,123
143,115
129,342
136,059
136,746
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
160,000

gia công
( Nghìn USD)
Tỷ trọng
(%)
Năm 2005 86,067 72.8% 32,056 27.2%
Năm 2006 98,284 68.67% 44,731 31.32%
Năm 2007 84,156 65.06% 45,186 34,94%
Năm 2008 90,940 66.83% 45,119 33.17%
Năm 2009 91,156 66,66% 45,590 33,34%
Nguồn: Phòng Kế hoạch.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy giá trị xuất khẩu ta thấy xuất khẩu trực tiếp
chiếm tỷ lệ khá cao trong giá trị xuất khẩu của công ty. Tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty luôn đạt trên 60%. Giá trị xuất khẩu
trực tiếp năm 2006 đã đạt mức hơn 98,284 nghìn USD cao nhất từ trước đến nay.
Giá trị xuất khẩu theo hình thức này luôn lớn gấp 2- 3 lần so với gia công đơn
thuần đã cho thấy công ty đã chú trọng đến hoạt động marketing để quảng bá sản
phẩm của mình, điều đó cũng cho thấy công ty đang tiếp tục phát triển hoạt động
kinh doanh xuất khẩu theo hình thức này. Trong những năm qua doanh thu xuất
khẩu trực tiếp của công ty luôn chiếm trên 50% tổng doanh thu của toàn doanh
nghiệp và chiếm gần 65% trong doanh thu xuất khẩu. Chứng tỏ vai trò quan trọng
của hoạt động xuất khẩu nói chung và của hoạt động xuất khẩu trực tiếp nói riêng
đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Duy trì song song với hình thức xuất khẩu trực tiếp công ty cũng đẩy mạnh
hoạt động gia công xuất khẩu để tăng hiệu quả kinh doanh, luôn luôn đảm bảo việc
làm cho người lao động và giữ được các mối quan hệ làm ăn từ trước đến nay.
Doanh thu xuất khẩu theo hình thức gia công không ngừng tăng lên về số lượng và
giá trị. Giá trị gia công xuất khẩu đã tăng từ mức 32,056 nghìn USD vào năm 2005
lên đến mức 45,590 nghìn USD năm 2009. Tỷ trong giá trị gia công xuất khẩu của
công ty chiếm 30% trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty vào năm 2009. Qua

• Sản phẩm xuất khẩu.
Dựa trên nhu cầu nhập khẩu của các thị trường chủ lực, công ty tập trung vào
chuyên môn hoá sản xuất một số mặt hàng chính đó là sơ mi, quần âu, jacket, bộ
complete và áo khoác.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình công ty đã không ngừng nâng cao
tay nghề công nhân, đầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu
đầu vào, cải tiến mẫu mã bao bì. Chính vì thế, sản phẩm được các khách hàng quốc
tế ngày càng tin dùng. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng ngày càng tăng
Bảng 2.4: Giá trị các mặt hàng xuất khẩu năm 2005-2009(ĐVT: nghìn USD).
Sơ mi Quần Jacket Bộ
Complete
Áo Vest Sản phẩm
khác
Năm 2005 65,800 8,962 739 7,650 2,651 265
Năm 2006 66,816 16,908 1,644 7,475 5,205 236
Năm 2007 58,099 9,339 8,305 7,126 1,126 161
Năm 2008 60,536 12,271 10,572 7,020 368 173
Năm 2009 59,824 9,984 8,706 10,668 767 1,207
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Mặt hàng áo sơ mi vẫn luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của công ty trong những năm qua giá trị xuất khẩu trung bình hàng năm lên đến
hơn 60.000 nghìn USD chiếm hơn 65% giá trị các mặt hàng xuất khẩu của công ty.
Mỹ là thị trường nhập khẩu mặt hàng này lớn nhất với 50% giá trị xuất khẩu.
Mặt hàng quần âu đã có sự tăng trưởng nhưng chưa giữ được sự ổn định năm
2006 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mày đạt mức gần 17.000 nghìn chiếc tăng gấp
2 năm 2005 nhưng đến năm 2007 kim ngạch mặt hàng này lại bị giảm đi gần một
nửa so với cùng kỳ năm trước và chỉ đạt 9,339 nghìn chiếc, đến năm 2008 mặt
hàng này tăng trưởng trở lại nhưng tiếp sang năm 2009 lại bị sụt giảm chỉ còn
9,984 nghìn chiếc. Kim ngạch xuất khẩu trung bình 5 năm giai đoạn 2005-2009 của
mặt hàng này đạt mức 11,493 nghìn USD.

Tỷ
trọng
KLXK
(%)
Tổng
GTXK
(nghìn
USD)
GTXK sang
TTEU
(nghìn USD)
Tỷ
trọng
GTXK
(%)
Năm 2005 9.798 3.887 39,67% 86..067 30.554 35,48%
Năm 2006 12.075 3.436 28,45% 98.284 27.067 27,5%
Năm 2007 12.882 3.993 30,99% 84.156 27.583 32.77%
Năm 2008 12.924 3.812 29,49% 90.940 25.892 28,47%
Năm 2009 12.894 5.035 39,05% 91.156 30.053 32,96%
Nguồn: Phòng kế hoạch
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy khối lượng xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm
của công ty vào thị trường EU năm 2006 đã giảm xuống mức 3,436 nghìn chiếc,
giảm 451 nghìn chiếc so cới năm 2005. Giá trị xuất khẩu cũng giảm tương ứng còn
có 27,067 nghìn USD, giảm 11,37% so với năm 2005. Bước sang năm 2007, kim
ngạch khối lượng xuất khẩu trực tiếp vào thị trường này có tăng trở lại ở mức 3,993
nghìn chiếc, tăng 16,2% so với năm 2006, nhưng giá trị xuất khẩu lại có mức tăng
trưởng không nhiều, chỉ tăng gần 2% so với năm 2006. Cùng với sự phục hồi của
nền kinh tế các nước trong khu vực EU sau khủng hoảng kinh tế thế giới, khối
lượng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp vào thị trường này năm 2009 cũng đã tăng lên

25,373
23,026
29,872
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
2005 2006 2007 2008 2009
Năm
Nghìn USD
Sơ mi
Nguồn : Phòng kế hoạch.
Trong vài năm trở lại đây giá trị kim ngạch xuất khẩu trực tiếp mặt hàng áo sơ
mi sang thị trường EU có phần giảm sút. Năm 2005 giá thị kim ngạch xuất khẩu
trực tiếp áo sơ mi sang thị trường EU của công ty là 29,872 nghìn USD. Nhưng đến
năm 2009 chỉ còn 23.046 nghìn USD, giảm 21.6% so với năm 2005.
• Quần âu.
Mặt hàng quần âu hiện đang là một trong những mặt hàng có mức tiêu thụ khá
tốt trên thị trường EU.
Năm 2005 lượng tiêu thụ mặt hàng này mới chỉ ở mức 82,837chiếc với giá trị
đạt 528 nghìn USD. Năm 2006 lượng tiêu thụ tăng lên đạt hơn 3,500 nghìn USD.
Năm 2009 lượng xuất khẩu mặt hàng đạt 1,080,659 chiếc với giá trị 4,514 nghìn
USD, chiếm gần 50% giá trị xuất khẩu mặt hàng này. Sau 5 năm lượng tiêu thụ của
mặt hàng này đã tăng hơn 13 lần.
Công ty cũng đã tìm kiếm được khá nhiều khách hàng lớn trên thị trường này
như: Hà Lan, Đan mạch, Pháp, Thuỵ Điển.

hiện sự vươn lên mạnh mẽ của sản phẩm này trên thị trường EU.
• Bộ Complete và áo Vest.
Đối với hai dòng sản phẩm này, mức tăng trưởng trên thị trường là khá khiêm
tốn. Mặt hàng bộ complete trong giai đoạn 2005-2008 không hề có một đơn hàng xuất
khẩu trực tiếp nào sang thị trường EU. Đến năm 2009 mới có 1 đơn hàng vào thị

Trích đoạn Thị trường các nước thành viên EU. Hoạt động quản lý chất lượng. Hoạt động Marketting trên thị trường EU. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP SẢN PHẨM MAY CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU. Những mặt còn tồn tại.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status