MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................................2
KHẨU ĐỒ GỖ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.................................................3
I.Giới thiệu về Cục Xúc tiến thương mại................................................................................3
1.Nhiệm vụ, quyền hạn ..........................................................................................................3
2.Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................................5
3.Các hoạt động của Cục Xúc tiến thương mại......................................................................6
II.Thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang thị trường EU.....................................7
1.Tổng quan về ngành Công nghiệp gỗ..................................................................................7
1.1.Quy mô, năng lực sản xuất............................................................................................7
1.2.Thị trường......................................................................................................................7
1.3.Các sản phẩm gỗ xuất khẩu..........................................................................................9
2.Thị trường đồ gỗ EU..........................................................................................................10
2.1.Quy mô thị trường gỗ EU ..........................................................................................10
Liên minh Châu Âu (EU) là một thị trường rất hấp dẫn. Đây là một thị trường thống
nhất, cho phép hàng hóa, vốn, dịch vụ và con người có thể di chuyển một cách tự do
giữa các nước thàh viên. EU còn là một thị trường rộng lớn của 27quốc gia thành viên
với dân số khoảng 456,4 triệu người................................................................................10
Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2001-2005
Đơn vị tính: Triệu EUR/1.000 tấn....................................................................................10
2.2. Những định chế và đòi hỏi của thị trường EU
...........................................................................................................................................12
2.2.1.Các quy định thuế quan và hạn ngạch.................................................................12
2.2.2.Các quy định áp dụng cho hàng rào phi thuế quan
.......................................................................................................................................12
Các tiêu chuẩn về chất lượng: Việc nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vào thị trường
Liên minh Châu Âu đều phải chịu một số quy định cấm các chất nguy hiểm độc hại
ví dụ như các chất Creosote và Asecmic dùng để xử lý gỗ bị cấm ở toàn Châu Âu,
đồng thời đưa Borax vào danh mục chất gây nguy hiểm cho người sử dụng (Thụy
Điển), riêng Đức và Hà Lan cấm cả chất formaldehyde..............................................12
Nam sang EU trong những năm gần đây, cung cấp những thông tin cơ bản về thị trường
EU, đồng thời, đề cập đến một số khó khăn và biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy xuất
khẩu mặt hàng này sang châu Âu.
2
KHẨU ĐỒ GỖ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
I.Giới thiệu về Cục Xúc tiến thương mại
Cục Xúc tiến thương mại (Vietrade) được thành lập ngày 06/07/2000 theo quyết định số
78/2000/QĐ-TTG của thủ tưởng chính phủ.
1.Nhiệm vụ, quyền hạn
i)Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế
hoạch, các chương trình, dự án, đề án, quy chế quản lý chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý của Cục.
ii)Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, định mức - kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
iii)Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản thuộc chuyên ngành của Cục và một số
văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại theo uỷ quyền của Bộ
trưởng.
iv)Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, quy hoạch, các chương trình, dự án, đề án về xúc tiến thương mại, đầu
tư phát triển ngành công nghiệp và thương mại.
v)Quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, thương hiệu theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động về quảng cáo,
hội chợ, triển lãm, khuyến mại, trưng bày, dịch vụ, giới thiệu hàng hoá ở trong nước và
ngoài nước.
vi)Quản lý nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho hoạt động xúc tiến thương
mại.
vii)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên quan, xây
dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch, dự án, chương trình xúc tiến thương mại
quốc gia, đầu tư phát triển ngành công nghiệp và thương mại; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
b) Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án tài trợ của nước
ngoài, các tổ chức quốc tế về hoạt động xúc tiến thương mại.
xvii)Kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm
vi quản lý của Cục.
4
xviii)Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu
và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
xix)Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức của Cục theo phân cấp của
Bộ Công Thương.
xx)Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ
theo quy định của pháp luật.
xxi)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
2.Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo:
a) Cục trưởng;
b) Các Phó Cục trưởng.
Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về
toàn bộ hoạt động của Cục; các Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, phụ trách một số
lĩnh vực công tác do Cục trưởng phân công.
Cục trưởng, các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Bộ máy giúp việc Cục trưởng; gồm có:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c ) Phòng Quản lý xúc tiến thương mại;
d) Phòng Nghiên cứu phát triển thị trường;
e) Phòng Chính sách phát triển xuất khẩu;
f) Phòng Thông tin - Đối ngoại;
g) Văn phòng Đại diện Cục Xúc tiến thương mại tại TP. Hồ Chí Minh;
h) Văn phòng Đại diện Cục Xúc tiến thương mại tại Thành phố Đà Nẵng.
xi)Hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài phát triển kinh doanh tại Việt nam.
xii)Hợp tác song phương và đa biên với các Tổ chức Xúc Tiến Thương Mại ở
nước ngoài và các Tổ chức quốc tế.
6
II.Thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang thị trường EU
1.Tổng quan về ngành Công nghiệp gỗ
1.1.Quy mô, năng lực sản xuất
Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh trong những
năm gần đây, vươn lên là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ
chế biến lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á. Hiện cả nước có khoảng 2.000 doanh nghiệp
chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 – 2,5 triệu ét khối gỗ tròng mỗi năm, trong đó có
450 công ty chuyên sản xuất xuất khẩu (120 công ty chuyên sản xuất hàng ngoài trời và
330 công ty sản xuất hàng nội thất).
Các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt Nam bao gồm các công ty nhà
nước (374 doanh nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách đầu tư
nước ngoài từ Singapore, Đài Loan, Malayxia, Na Uy, Trung Quốc, Thụy Điển… đang
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tại Việt Nam, với tổng
số vốn đăng ký lên đến 105 triệu USD. Đa số các công ty sản xuất và chế biến các sản
phẩm gỗ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Nam (T.P Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai…), các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Bình Định, Gia Lai, Đắc Lắc…), một số
công ty, thường là các công ty sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ, tập trung ở các
tỉnh phía Bắc và khu vực đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh
Phúc…
Nhìn chung quy mô của các xí nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu là các xí nghiệp
vừa và nhỏ, sản xuất kết hợp giữa thủ công và cơ khí. Các doanh nghiệp sản xuất các
mặt hàng đồ gỗ công nghiệp thường có sự đầu tư mới về các trang thiết bị và công nghệ
tiên tiến phục vụ sản xuất, trong khi đó đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ
nghệ có hệ thống thiết bị khá lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của các đơn hàng
lớn hay các thị trường yêu cầu chất lượng cao.
1.2.Thị trường
8
Thị trường xuất khẩu gỗ Việt Nam
Thị trường
Năm 2006
(USD)
Năm 2005
(USD)
2006 so với 2005
(USD) (%)
Mỹ 744.083.385 566.968.429 177.114.956 31,2%
Nhật Bản 286.799.143 240.873.378 45.925.765 19,1%
Anh 135.686.710 114.928.625 20.758.085 18,1%
Trung Quốc 94.067.697 60.341.237 33.726.460 55,9%
Pháp 83.854.795 74.202.159 9.652.636 13,0%
Đức 69.973.469 75.311.341 -5.337.872 -7,1%
Hàn Quốc 65.718.820 49.678.170 16.040.650 32,3%
Ôxtrâylia 54.473.083 41.865.008 12.608.075 30,1%
Đài Loan 50.306.111 40.627.003 9.679.108 23,8%
Hà Lan 45.660.037 45.443.004 217.033 0,5%
Canada 33.474.367 17.597.598 15.876.769 90,2%
Bỉ 29.184.297 24.905.053 4.279.244 17,2%
Tây Ban Nha 28.012.019 33.732.510 -5.720.491 -17,0%
Italia 23.269.791 21.902.078 1.367.713 6,2%
Đan Mạch 19.401.660 16.324.924 3.076.736 18,8%
Thụy Điển 18.801.771 15.296.538 3.505.233 22,9%
Ai Len 16.690.938 8.502.528 8.188.410 96,3%
New Zealand 15.514.146 14.047.949 1.466.197 10,4%
Malaysia 15.135.527 11.329.180 3.806.347 33,6%
Phần Lan 10.981.520 7.866.224 3.115.296 39,6%
Nguồn: Thương mại, Vinanet
Giá
trị
Sản
lựong
Giá
trị
Sản
lượng
Giá
trị
Sản
lượng Giá trị
EU (27 thành viên) 4,646 10,629 4,356 10,954 5,202 12,353 3%
Italy 820 1,822 809 2,166 862 2,061 1%
Anh 670 814 610 856 707 895 1%
Pháp 566 1,111 495 961 576 975 0%
Tây Ban Nha 493 1,568 445 1,266 534 1,262 2%
Bỉ 419 594 378 629 510 757 5%
Hà Lan 447 650 427 705 509 778 3%
Đức 454 949 416 1,044 462 926 0%
Ireland 102 121 99 124 150 163 10%
Bồ Đào Nha 186 695 131 330 141 333 -7%
Đan Mạch 78 77 77 100 117 121 11%
Ba Lan 63 487 64 512 100 1,108 12%
Hy Lập 73 178 72 201 87 162 4%
Thụy Điển 43 105 35 112 76 431 15%
Slovenia 44 254 55 316 67 453 12%
Hungary 38 289 62 532 64 501 14%
Áo 82 466 73 388 64 219 -6%