THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ÁO SƠMINAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - Pdf 27

MỤCLỤC
LỜIMỞĐẦU 1
Chương I:

THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGMARKETINGHỖNHỢPCHOSẢNPHẨMÁOSƠ
MINAMCỦACÔNGTYCỔPHẦNMAY 10 TRÊNTHỊTRƯỜNG VIỆTNAM 4
1.1. KHÁIQUÁTCHUNGVỀ CÔNGTYCỔPHẦNMAY 10 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP May 10 4
1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.2
PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGMARKETINGHỖNHỢPCHOSẢNPHẨMÁOSƠMINAMCỦA
CÔNGTYCỔPHẦNMAY 10 10
1.2.1. Chính sách sản phẩm 10
1.2.2. Chính sách giá 19
1.2.3 Chính sách phân phối 23
1.3 ĐÁNHGIÁHOẠTĐỘNGMARKETINGHỖNHỢP 37
1.3.1 Kết quảđạt được 37
1.3.2 Hạn chế 39
1.3.3 Nguyên nhân hạn chế 41
Chương II:
PHÂNTÍCHCÁCYẾUTỐCHIPHỐIĐẾNMARKETINGHỖNHỢPĐỐIVỚISẢN
PHẨMÁOSƠMINAMCỦA CÔNGTYCPMAY 10 44
2.1 ĐẶCĐIỂMSẢNPHẨM, THỊTRƯỜNGVÀKHÁCHHÀNG 44
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm áo sơmi nam 44
2.1.2 Đặc điểm thị trường - khách hàng 45
2.2 ẢNHHƯỞNGCỦACÁCYẾUTỐMÔITRƯỜNGMARKETING 55
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 55
2.3 PHÂNTÍCHĐỐITHỦCẠNHTRANH 73
1
2.3.1 Các doanh nghiệp trong nước 73
2.3.2 Đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm ngoại nhập 77

3
DANHMỤCSƠĐỒ, BẢNGBIỂU
Sơđồ 1.1: Sơđồ tổ chức Ban Marketing 7
Sơđồ 1.2: Các kênh phân phối của công ty cổ phần May 10 23
Sơđồ 2.1: Sơđồđịnh vị sản phẩm sơmi nam trên thị trường 54
Sơ đồ 2.2 : Qui trình sản xuất áo sơmi nam 60
Sơđồ 3.1: Xây dựng sơđồđịnh vị sản phẩm 90
Sơđồ 3.2: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 1 103
Sơđồ 3.3: Cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 2 105
Sơđồ 3.4: Sơđồ hoàn thiện hệ thống thông tin marketing (MIS) 125
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 8
Bảng 1.2: Doanh thu sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường nội địa 9
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm 12
Bảng 1.4: Nhãn hiệu sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 đang áp dụng 14
Bảng 1.5: Giá các dòng sản phẩm sơmi nam của công ty May 10 (tháng 5/2007) . .21
Bảng 1.6: Số lượng các đại lý của công ty trên toàn quốc 26
Bảng 1.7: Số cửa hàng, đại lý sản phẩm nội địa của May 10 28
Bảng 1.8: Sản lượng hàng tiêu thụ 29
Bảng 1.9: Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình của công ty
May 10 34
Biểu 1.10: Bảng tổng kết các kì hội chợ năm 2006 34
Bảng 2.1: Kết quả doanh thu tiêu thụ nội địa theo thị trường 45
Bảng 2.2: Bảng kê tỷ trọng doanh thu áo sơmi nam trên thị trường Hà Nội 46
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động 56
Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của công nhân năm 2006 57
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn 62
4
Bảng 2.6: Các loại nguyên, phụ liệu chủ yếu 64
Bảng 2.7: Mức tiêu dùng ở Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội 66
Bảng 2.8: Ước lượng mức sản lượng (sơ mi) của từng đối thủ 73

đây. Mặt khác, sau khi Bộ Thương mại Mỹ (DOC) mở phiên điều trần giám sát
áp thuế chống phá giáđối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ (ngày
24-4), các nhà nhập khẩu Mỹ rất e dè, giảm đơn đặt hàng để tránh rủi ro có thể
xảy ra. Điều này đang gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam và nhà
nhập khẩu Mỹ.
6
Trước tình hình đóviệc chú trọng thị trường nội địa là một bước đi quan
trọng. Công ty Cổ phần May 10 với thương hiệu áo sơmi nam vốn rất nổi tiếng
vàđược ưa chuộng trên thị trường Việt nam, nhất là thị trường Miền Bắc, nay
đang mất dần ưu thế. Một trong những nguyên nhân của vấn đề này làhoạt động
marketing hỗn hợp cho dòng sản phẩm này của công ty trong thời gian qua còn
thiếu nhất quán và chưa có hiệu quả.Trong khi đó các nhãn hiệu lớn như Việt
Tiến, Nhà Bè, Pierre Cardin, … cũng với sản phẩm chủ lực làáo sơmi namđang
phát triển mạnh và thâm nhập ra thị trường Miền Bắc. Hơn nữa, xu hướng giảm
thuế nhập khẩu và sựxâm nhập của dòng hàng chất lượng cao nhập khẩu từ nước
ngoài sẽ làm cho thị trường áo sơmi namcạnh tranh khốc liệt. Điều này, đặt ra cho
Công ty yêu cầu cấp thiết phải cải tiến những giải pháp thích hợp để tăng cường
sức cạnh tranh của sản phẩmáo sơmi namcủa mình, trong đó giải pháp marketing
hỗn hợp đối với sản phẩm này có vai trò quan trọng trong việc chiếm lĩnh và khai
thác thị trường nội địa đầy tiềm năng của công ty. Xuất phát từ lý do dó em xin
lựa chọn đề tài: “Marketing hỗn hợp cho sản phẩm áo sơmi nam của Công ty
Cổ phần May 10 tại thị trường Việt nam”cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhận thức lý thuyết và thực tiễn về marketing hỗn hợp trong kinh doanh
nói chung và kinh doanh sản phẩm áo sơmi nam trên thị trường Việt nam nói riêng.
- Các yếu tố chi phối ảnh hưởng tới hoạt động marketing hỗn hợp của
doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm áo
sơmi nam của Công ty cổ phần may 10.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các hoạt động

sơmi nam trên thị trường Việt Nam của Công ty cổ phần May 10
8
Chương I
THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGMARKETINGHỖNHỢPCHOSẢNPHẨMÁO
SƠMINAMCỦACÔNGTYCỔPHẦNMAY 10 TRÊNTHỊTRƯỜNG
VIỆTNAM
1.1. KHÁIQUÁTCHUNGVỀCÔNGTYCỔPHẦNMAY 10
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPMay 10
Công ty cổ phần May 10 hiện nay là một trong những con chim đầu đàn
của ngành dệt may Việt Nam. Trải qua 61 năm trưởng thành và phát triển, một
quá trình phấn đấu kiên trì, liên tục vàđã cùng đất nước trải qua biết bao giai
đoạn biến động, thăng trầm của lịch sử.
- Năm 1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ
tịch các xưởng quân trang được thành lập với nhiệm vụ phục vụ bộđội về quân
trang.
- Năm 1947- 1954, do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang
phải dời lên Việt Bắc vàđược đặt theo các bí sốđể bảo vệ bí mật. Sau đó các
xưởng nhỏđược sát nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi đổi tên thành
xưởng May 1(X1). Năm 1952, xưởng May được đổi thành xưởng May 10 (X10).
- Năm 1954- 1956, xưởng May X10 sát nhập với xưởng May 40 vẫn lấy
tên là xưởng May 10 và chuyển về Sài Đồng- Gia Lâm- Hà Nội.
- Năm 1961, xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10 do bộ Công
nghiệp nhẹ quản lý. Xí nghiệp tiếp tục sản xuất hàng quân trang và quân dụng.
- Năm 1975- 1990, May 10 chuyển hướng may gia công làm hàng xuất
khẩu cho Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
- Sau năm 1990, May 10 mở rộng địa bàn hoạt động sang các thị trường:
CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, Đài Loan, Canada,
9
- Năm 1992, xí nghiệp May 10 đổi tên thành Công ty May 10 cho phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.

năng lực tài chính. Do đócông ty chỉ nhận hàng gia công cho các xí nghiệp của
mình tại các tỉnh lẻ và các đơn vị vệ tinh.
- Xuất khẩu trực tiếp theo phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm
(chiếm 45% doanh thu): theo phương thức này, công ty tiến hành sản xuất theo
mẫu phác thảo của khách hàng và tiến hành mua nguyên phụ liệu để sản xuất và
xuất khẩu. Cách làm này có hiệu quả cao hơn vàcông ty cũng chủđộng hơn trong
kinh doanh. Trong đó, một phần sản phẩm xuất khẩu trực tiếp là do khách hàng
mua lại sản phẩm hoàn chỉnh của công ty (gồm thiết kế, nhãn hiệu và nguyên
phụ liệu)
- Sản xuất kinh doanh hàng nội địa (chiếm khoảng 20% doanh thu): Đây là
hình thức kinh doanh hiện mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty, với các sản
phẩm chủ lực làáo sơmi nam, quần âu, áo veston. ở hoạt động này, công ty phải
tham gia đầy đủ nhất các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh một sản
phẩm may mặc gồm: nghiên cứu thị trường, thiết kế, mua nguyên phụ liệu, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm với thương hiệu của mình.
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Trong giai đoạn hiện nay công ty đề ra một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
-Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,hoàn thành tốt các nghĩa
vụđối với Nhà nước.Đảm bảo công ăn việc làm ổn định,cải thiện vàkhông ngừng
nâng cao điều kiện làm việc cũng nhưđời sống của cán bộcông nhân viên.
-Tuân thủ các quy định của pháp luật,chính sách của Nhà nước.Xây dựng
công ty cổ phần May 10 trở thành một doanh nghiệp may thời trang với tầm vóc
lớn trong nước cũng như trong toàn khu vực .
-Phát triển đa dạng hoá sản phẩm,đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn
vàkhông ngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng.
-Hoạch định cơ sở hạ tầng,vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất
kinh doanh của công ty.Nâng cao thị phần trong nước, ổn định và mở rộng thị
11
trường xuất khẩu.
1.1.2.2 Bộ máy Marketing

của phòng Marketing sẽ rất thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược đặc thù của
khu vực riêng. Từđó công ty có thể xem xet phần thị trường triển vọng nhất với
sản phẩm của mình đồng thời công ty có thể nghiên cứu, nắm bắt thị hiếu tiêu
dùng của khách hàng về sản phẩm may mặc nói chung và sản phẩm của công ty
nói riêng.
1.1.3 Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Năm 2007 là năm thứ 3 công ty May 10 hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần. Ngay từ khi bắt đầu chuyển đổi mô hình kinh doanh, lãnh đạo công ty
đã xác định mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động, phát triển May 10 ngày
một lớn mạnh. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua đã phần nào
phản ánh được sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể công ty để thực hiện mục
tiêu, kế hoạch đặt ra.
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Năm Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
Sản lượng 1000sp 8.962,6 8.503,2 9.131,5 10.472,3 12.520,4
Sơmi 1000sp 7.290,9 6.837,9 7.670,5 8.719,3 9.755,2
Tổng DThu Tr.đ 355.132 263.990 464.472 550.183 709.486
- Dthu XK Tr.đ 286.017 190.613 380.458 441.571 538.382
+Dthu XK gia
công
Tr.đ 111.030 66.850 179.571 145.149 188.727
+Dthu bán đứt Tr.đ 174.987 123.763 200.887 296.422 349.655
- Dthu nội địa Tr.đ 69.115 73.377 84.014 109.612 171.104
Lợi nhuận trước
thuế
Tr.đ 5.214 5.880 5.576 13.843 15.390
Lợi nhuận sau Tr.đ 3.554 4.066 4.005 13.843 15.390
13
thuế

thị trường nội địa(Trđ)
Tỷ trọng DTsơmi
nam/tổng DT nội địa (%)
14
2002 69.115 51.406 73,47
2003 73.377 59.170 80,64
2004 84.044 64.700 76,98
2005 115.612 95.214 82,36
2006 171.104 139.241 81,38
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Hiện nay sản phẩm áo sơmi nam là sản phẩm chủ lực của công ty trên thị
trường nội địa thể hiện ởthể hiện ở doanh thu tiêu thụ sản phẩm áo sơmi nam
trên thị trường nội địa chiếm khoảng trên 70% tổng doanh thu nội địa, cụ thể:
năm 2002 doanh thu áo sơmi nam nội địa/tổng doanh thu nội địa là 73,46%, các
năm tiếp theo đều tăng lên đến năm 2006 là 81,38%.
1.2PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGMARKETINGHỖNHỢPCHOSẢNPHẨMÁOSƠ
MINAMCỦACÔNGTYCỔPHẦNMAY 10
1.2.1 Chính sách sản phẩm
1.2.1.1 Chủng loại và chất lượng sản phẩm
* Chủng loại sản phẩm
Sơmi nam là loại sản phẩm khó may, nhưng là mặt hàng có truyền thống
vàđặc biệt có hiệu quả kinh tế cao. Công ty May 10 có một đội ngũ lao động
lành nghề, kinh nghiệm, được đào tạo thường xuyên. Trước công ty chuyên may
áo quân phục quân đội, là loại sản phẩm có nhiều chi tiết, kỹ thuật may giống áo
sơ mi.Gần đây công ty luôn chú trọng đến thị trường nội địa bên cạnh việc phát
triển những sản phẩm mới công ty còn nỗ lực phát huy những sản phẩm thuộc
thế mạnh của mình và loại bỏ dần những sản phẩm yếu kém. Công ty tích cực
tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và bộ phận nghiên cứu thiết kế của
công ty đã rất nhạy bén trong việc nắm bắt xu hướng phát triển của thị trường
may mặc.

chiếc sơmi namchất lượng cao cho thị trường nội địa. Bên cạnh đó công ty
đãnhập một số máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại như may may công nghiệp,
máy cắt, máy là, máy giặt, máy thêu…những máy móc thiết bịdưới sựđiều khiển
16
của đội ngũ công nhân lành nghềđãgiúp cho công ty đảm bảo chất lượng sản
phẩm đạt tiêu chuẩn một cách đồng bộ.Nhờ uy tín và chất lượng sản phẩm
màCông ty đã có mối liên hệ, hợp tác với các hãng quần áo thời trang nổi tếng
của thế giới như Pierre Cardin, Guy Laroche, Maxim Jacket Britt, Seidens,
Tacker, Dornbush, C&A, Camel, Arrow, Report, Structure, Express, …
Chất lượng áo sơmi namtốt làm cho người sử dụng cảm nhận được sự
thoải mái tự tin, từđó kích thích khách hàng mua tiếp sản phẩm của Công ty. Để
phù hợp hơn với thời tiết của miền Bắc bốn mùa thay đổi công ty có các loại vải
chất liệu vải dày mỏng khác nhau mà vẫn đảm bảo được độ bền cho sản phẩm,
hợp thời trang với những màu sắc và kiểu dáng khác nhau. Và sản phẩm của
công ty đều được khách hàng đánh giá có chất lượng cao, chiếm ưu thế hơn hẳn
các đối thủ cạnh tranh khác vềđộ bền màu, chất liệu vải. Tuy nhiên chất lượng
sản phẩm của công ty được sản xuất ra còn chưa đồng đều về chất lượng, vẫn
còn tỷ lệ phế phẩm. Các sản phẩm chủ yếu là sản phẩm trên chất liệu dệt thoi nên
hạn chế trong việc sáng tạo những kiểu mẫu mốt mới.
1.2.1.2 Nhãn hiệu, bao bìsản phẩm và dịch vụ của công ty
* Về nhãn hiệu sản phẩm của công ty cổ phần May 10
- Quyết định gắn nhãn
Quyết định gắn nhãn là một quyết định quan trọng không chỉ bởi nó bị
giàng buộc bởi cơ sở pháp lý mà nó còn mang ý nghĩa lớn về thương hiệu của
nhà sản xuất. Hiện nay sản phẩm của công ty May 10 có các loại nhãn được đính
trên sản phẩm như: Nhãn dệt, nhãn giá, nhãn mác,… thông thường là3-5 loại
nhãn khác nhau trên cùng mỗi sản phẩm. Số lượng phù hợp với yêu cầu thông tin
về sản phẩm, ngoài ra còn có khoanh cổ giấy, băng viền trang trí, tạo cảm giác
đẹp và sang trọng cho chiếc áo hoàn chỉnh.
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhãn - mác sản phẩm

trong quyết định về nhãn hiệu sản phẩm của May 10.
Bảng 1.4: Nhãn hiệu sản phẩm sơmi namcủa công ty May 10 đang áp dụng
TT
Dòng sản phẩm Đặc điểm
1 Pharaon EX
(Pharaon
Excutive Choice)
Là “Sự lựa chọn của giới văn phòng” đây là sản phẩm
mũi nhọn với giá bán thấp nhất trong dòng Pharaon
chất lượng cao, kiểu dáng phổ thông, dùng phụ liệu,
19
bao bì nhãn mác Pharaon EX
2 Pharaon Classic Sơmi namPharaong Classic là loại sơmi namkinh điển,
dành cho giới trung niên lịch sự, cổđiển với chất liệu
tốt nằm trong nhóm có mức giá cao của Pharaon
3 Pharaon
Advancer
Đây là dòng áo luôn được cải tiến phù hợp với thanh
niên và trung niên, kiểu dáng được kế thừa phong cách
sơmi namtruyền thống nhưng luôn hướng theo thẩm
mỹ của thị trường hiện đại, được xếp ở mức giá giữa
4 May 10 Expert Là dòng sản phẩm với chất liệu cao cấp, chống nhàu,
khẳng định đẳng cấp của giới chuyên gia
5 May 10 Prestige Là dòng sản phẩm cao cấp nhất với chất liệu và kiểu
dáng vượt trội thêm vể uy thế – thêm chất đàn ông
6 Pharaon Trước đây sử dụng cho sơmi nam, nhưng hiện tại sau
khi áp dụng 05 dòng nhãn trên thì không còn sử dụng
nữa. Hiện tại chỉ sử dụng cho sản phẩm comple nam
7 Chambray Dùng cho sản phẩm sơmi nam cao cấp:
- Cộc tay

liệu như gim, giấy cứng…đến cho vào bao bì. Công ty cổ phần May 10 sử dụng
bao bì ngoài mục đích bảo vệ vàđóng gói hàng hóa còn nhằm mục đích quảng
cáo. Với những sản phẩm áo sơmi namnhằm thị trường mục tiêu cao cấp thì
công ty sử dụng hộp giấy cứng, trong đó có biểu tượng và thương hiệu May 10.
Ngược lại với những áo sơmi namnhằm vào thị trường trung bình thì công ty
dùng túi nilông.
Sản phẩm của công ty May 10 được đóng gói cẩn thận trong túi PE hoặc
Caction bên ngoài có in logo của công ty May 10. Trên mỗi sản phẩm đều có gắn
tên nhãn, tem chống hàng giả.
21
Khi bán sản phẩm ngoài bao bì sản phẩm thì có túi sách bằng ni lông to
hơn, trên đó ghi tên công ty, địa chỉ cửa hàng vàđại lý của công ty có bao gồm cả
sốđiện thoại. Đây là hình thức quảng cáo trên túi đựng hàng rất thông dụng. Hiện
nay, việc áp dụng phương thức quảng cáo trên túi đựng hàng được coi như hình
thức phổ biến trong việc chuyển sản phẩm từ người bán đến người mua hàng.
Hiệu quả quảng cáo của nó càng được lan rộng khi túi sách của công ty được tái
sử dụng trong các mục đích khác của khách hàng.
Mặc dù bao bìsản phẩm của Công ty May 10 hiện nay được dùng khá phổ
biến nhưng nhìn chung thì nó chưa tạo được những nét nổi bật mang sắc thái
riêng. Hình thức bao bì của công ty còn rất đơn điệu và chưa có sựđổi mới trong
một thời gian dài để phù hợp hơn với sản phẩm cũng như tâm lý của khách hàng.
Trong giai đoạn này công ty đang có những phương án cải tiến bao bì cho
22
phùhợp với màu sắc của sản phẩm nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm đồng
thời đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu nhiều mặt của khách hàng.
* Dịch vụ cho khách hàng
Dịch vụ cho khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng đối với mỗi sản
phẩm, mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo một vài dịch vụđể
phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng. Hệ thống dịch
vụcủa May 10 có thể là chưa nhiều nhưng cũng đã tăng khả năng cạnh tranh cho

trong khâu tìm kiếm nguyên phụ liệu bởi lẽ việc nhập loại vải này thường rất
khó, nếu nhập được thì giá thành sẽ rất cao làm cho giá thành sản phẩm cao sẽ
không đáp ứng được nhu cầu rộng rãi của khách hàng. Mặt khác, công ty sẽ phải
phụ thuộc rất nhiều vào bên thuê gia công và các nhà cung ứng nguyên phụ liệu
nước ngoài và không đáp ứng được kịp thời sự thay đổi liên tục về mẫu mốt của
thị trường nội địa.
* Sản phẩm mới tự thiết kế
Công ty đã có mối quan hệ tốt với Viện mốt FADIN và các nhà tạo mẫu
khác ở trong và ngoài nước. Đội ngũ làm công tác thiết kế của May 10 đãđưa ra
thị trường nhiều sản phẩm thời trang, rất phù hợp với nhiều lứa tuổi, đặc biệt là
‘tuổi teen’.
Đối với sản phẩm sơmi nam, vào giữa tháng 4/2007, Công ty May 10 đã
tung ra thị trường hàng loạt dòng sơmi nam với nhiều đẳng cấp khác nhau được
định hướng và phân cấp rõ nét. Đặc biệt, May 10 sẽđưa ra các sản phẩm sơmi
nam chất lượng cao dành cho giới văn phòng, công chức và thương gia cao cấp,
giá trung bình khoảng 400.000-600.000 đồng/chiếc. Trước đây, gần như 100%
sản phẩm sơmi của May 10 là hàng trung cấp, với giá khoảng 100.000-200.000
đồng/chiếc, phần trăm hàng cao cấp chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Bởi vì, với tên tuổi và
thương hiệu uy tín của công ty ở trong nước và quốc tế, công ty không thể chỉ phát
24
triển những sản phẩm như vậy. Thêm vào đó, thị trường hàng sơmi trung cấp giờ
có thể nói làđã bão hòa nên May 10 đã phải tính tới việc phát triển hàng cao cấp.
Có thể nói, những sản phẩm công ty tự thiết kế có kiểu dáng phù hợp với
người Việt Nam, giá thành không cao, hợp thị hiếu thời tiết, khí hậu….Mặt khác,
tận dụng được các nguyên liệu sẵn có trên thị trường nội địa giúp doanh nghiệp
dệt trong nước cùng đi lên giảm thiểu được chi phí và giá thành sản phẩm. Song
nhược điểm của sản phẩm là chất lượng không cao nguyên liệu chưa đáp ứng
được nhu cầu cao của khách hàng, chu kỳ sống sản phẩm ngắn. Mặt khác, số
lượng các mẫu mà công ty thiết kế còn ít vìđội ngũ sáng tạo mẫu thiếu và hoạt
động nghiên cứu thị trường chưa theo kịp với xu hướng mẫu mốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status