Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
Đ
ại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ho
̣c k
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX
CHO SẢN PHẨM HOÀNG ĐẾ MINH MẠNG CỦA CÔNG TY
in
CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO TẠI THỊ TRƯỜNG
h
THỪA THIÊN HUẾ
́H
tê
ho
̣c k
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX
CHO SẢN PHẨM HOÀNG ĐẾ MINH MẠNG CỦA CÔNG TY
in
CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO TẠI THỊ TRƯỜNG
h
THỪA THIÊN HUẾ
́H
tê
́
uê
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Trần ThịThúy Vân
TS Hoàng Trọng Hùng
Lớp: K48D QTKD
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn đơn vị thực tập và các anh chị nhân viên tại
̣c k
Công ty Cổ phần Dược Medipharcođã giúp đỡ, chỉ dẫn và cung cấp cho tôi những kiến
thức thực tế vô cùng ý nghĩa cho công việc của tôi sau này.
in
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài khóa luận này một cách hoàn
h
chỉnh nhất, song vì chưa được tiếp xúc nhiều với công việc thực tế và còn nhiều hạn
tê
chế về kiến thức, kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà
́
uê
nghiệm hơn cho công việc sau này.
́H
bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong sự góp ý của quý thầy cô để có thể rút kinh
Tôi xin chân thành cám ơn!
ại
2.1. Mục tiêu tổng quát..................................................Error! Bookmark not defined.
2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................Error! Bookmark not defined.
ho
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................Error! Bookmark not defined.
̣c k
3.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................Error! Bookmark not defined.
in
4.Phương pháp nghiên cứu............................................Error! Bookmark not defined.
h
4.1. Quy trình nghiên cứu..............................................Error! Bookmark not defined.
tê
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.................................Error! Bookmark not defined.
́H
4.3. Thang đo.................................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.4.4.Chính sách phân phối ........................................Error! Bookmark not defined.
1.1.4.5.Chính sách xúc tiến ...........................................Error! Bookmark not defined.
1.2. Bình luận các nghiên cứu liên quan .......................Error! Bookmark not defined.
1.3. Cơ sở thực tiễn........................................................Error! Bookmark not defined.
Đ
1.3.1.Cơ sở thực tiễn ngành dược phẩm ở Việt Nam ....Error! Bookmark not defined.
defined.
ại
1.3.2.Cơ sở thực tiễn ngành thực phẩm chức năng ở Việt NamError! Bookmark not
ho
1.3.2.Cơ sở thực tiễn Marketing dược phẩm ở Việt NamError!
not
̣c k
defined.
Bookmark
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM
in
iii
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco Error!
Bookmark not defined.
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ..........................Error! Bookmark not defined.
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .....Error! Bookmark not defined.
2.1.5. Tình hình nguồn lực tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.Error! Bookmark
not defined.
2.1.5.1. Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dược Medipharco. ................. Error!
Bookmark not defined.
2.1.5.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty.........Error! Bookmark not defined.
Đ
2.1.6. Kết quả kinh doanh của công ty ..........................Error! Bookmark not defined.
ại
2.2. Nhận dạng thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế của sản
phẩm Hoàng Đế Minh Mạng của công ty. ....................Error! Bookmark not defined.
ho
thông qua phỏng vấn. ....................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Về chính sách sản phẩm. .....................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Về chính sách giá cả. ...........................................Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Chính sách phân phối. .........................................Error! Bookmark not defined.
2.4.4. Về chính sách xúc tiến.........................................Error! Bookmark not defined.
2.5. Đánh giá của khách hàng cá nhân về chính sách Marketing – mix của công ty
thông qua khảo sát. ........................................................Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................Error! Bookmark not defined.
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
iv
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
2.6. Kiểm tra độ tin cậy biến của các biến trong thang đo thông qua hệ số Cronbach’s
Alpha .............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.7. Đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing- mix cho sản phẩm Hoàng Đế
Minh Mạng của công ty.................................................Error! Bookmark not defined.
2.7.1. Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩmError!
Bookmark
not
defined.
ror! Bookmark not defined.
h
3.1. Giải pháp về chính sách sản phẩm .........................Error! Bookmark not defined.
tê
3.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .....................................Error! Bookmark not defined.
́H
3.1.2. Nội dung giải pháp ..............................................Error! Bookmark not defined.
́
uê
3.2. Chính sách giá cả....................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Cơ sở đề ra giải pháp ...........................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Nội dung giải pháp ..............................................Error! Bookmark not defined.
3.3. Chính sách phân phối .............................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Cơ sở đề ra giải pháp ...........................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Nội dung giải pháp ..............................................Error! Bookmark not defined.
3.4. Chính sách xúc tiến ................................................Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Cơ sở đề ra giải pháp ...........................................Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Nội dung giải pháp ..............................................Error! Bookmark not defined.
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận......................................................................Error! Bookmark not defined.
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
vi
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty....................................................................32
Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dược Medipharco .......34
Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
Medipharco....................................................................................................................36
2.2. Thực trạng chính sách Marketing – Mix của Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
.......................................................................................................................................38
Đ
Bảng 2.4: Đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế của sản phẩm Hoàng Đế Minh
ại
Mạng ..............................................................................................................................39
ho
Bảng 2.14: Đánh giá của khách hàng đối với chính sách xúc tiến của công ty ............65
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
vii
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1: Phân loại đối tượng điều tra theo giới tính ...............................................53
Biểu đồ 2.2: Phân loại đối tượng điều tra theo độ tuổi..................................................54
Biểu đồ 2.3: Phân loại đối tượng điều tra theo nghề nghiệp .........................................54
Biểu đồ 2.4: Phân loại đối tượng điều tra theo thu nhập ...............................................55
Biểu đồ 2.5: Thời gian sử dụng sản phẩm.....................................................................56
Biểu đồ 2.6: Loại sản phẩm sử dụng .............................................................................56
Đ
Biểu đồ 2.7: Nguồn thông tin biết đến sản phẩm ..........................................................57
ại
Hình 1: Sản phẩm rượu Hoàng Đế Minh Mạng ............................................................43
Hình 2: Sản phẩm viên nang mềm Hoàng Đế Minh Mạng ...........................................43
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
ix
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết
Trong lĩnh vực kinh doanh, marketing ngày càng khẳng định được vị trí và tầm
quan trọng của mình. Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
hay không phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược marketing, nhất là trong môi trường
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường.
Việc xây dựng một chiến lược marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là chìa
khoá dẫn đến hàng loạt các chiến lược khác cho doanh nghiệp như: đầu tư, công nghệ, tài
chính, giá cả, phân phối... Hoạt động marketing nếu được triển khai hiệu quả sẽ giúp cho
Đ
doanh nghiệp nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Nhưng để
ại
có thể đạt được hiệu quả cao trong hoạt động marketing, thúc đẩy tăng trưởng doanh số,
lợi nhuận, mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và đạt được mục tiêu đề ra thì việc hoàn thiện
ho
chiến lược marketing của doanh nghiệp cả về bề rộng lẫn về bề sâu là một vấn đề rất khó
̣c k
khăn, đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều công sức và ngân sách.
Nằm trong thực trạng và xu thế chung của nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập
in
1
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
tiệc Cung đình triều vua Minh Mạng và đã đạt giải Cúp vàng Top10ngành hàng vào năm
2008.Sản phẩm được xem là mũi nhọn của công ty, được đánh giá tốt về chất lượng cũng
như đại diện cho sứ mệnh lưu giữ tinh hoa nghệ thuật ẩm thực Cố đô Huế. Nhưng điều đó
sẽ không dễ dàng nếu chỉ có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, bởi hiện nay, các công ty dược
trong và ngoài nước đang cạnh tranh khốc liệt với nhau đặc biệt là mặt hàng thực phẩm
chức năng. Ý thức được vấn đề đó, trong những năm gần đây công ty Cổ phần Dược
Medipharco đã đưa ra nhiều biện pháp như gia tăng nhân sự cho bộ phận Kinh doanhMarketing từ 2 nhân viên lên 4 nhân viên … và đầu tư vào chính sách Marketing- mix
nhằm nâng cao sức cạnh tranh và gia tăng thị phần đối với sản phẩm Hoàng đế Minh
Đ
Mạng.
ại
Qua thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy công tác Marketing- mix cho các
sản phẩm dược nói chung và sản phẩm Hoàng đế Minh Mạng nói riênglà yêu cầu cần
ho
thiết nhằm gia tăng thị phần, lợi nhuận cho công ty. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Marketing – mix.
Phân tích, đánh giá các chính sách Marketing – mix hiện tại của sản phẩm
Hoàng Đế Minh Mạng của Công ty Cổ phần Dược Medipharco tại thị trường Thừa
Thiên Huế.Từ đó tìm ra các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những
hạn chế đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho sản
phẩm Hoàng Đế Minh Mạng Công ty Cổ phần Dược Medipharco tại thị trường Thừa
Thiên Huế.
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
2
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Chính sách Marketing – mix cho sản phẩm
Hoàng Đế Minh Mạng củaCông ty Cổ phần Dược Medipharco.
- Đối tượng phỏng vấn, điều tra: Khách hàng của công ty bao gồm các nhà phân
phối và khách hàng đã sử dụng sản phẩm Hoàng đế Minh Mạng của công ty.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại công ty, một số nhà phân phối của công ty và một số
quầy Dược phẩm trên địa bàn Thừa ThiênHuế
Đ
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu
́
uê
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
4
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
Marketing – mix của công ty thông qua bảng hỏi đã chuẩn bị trước (bảng câu hỏi ở
- Phỏng vấn sâu 9nhà phân phối của công ty về chính sách Marketing – mix của
h
công ty bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại. Đối với các nhà phân phối
tê
ở khu vực trung tâm thành phố Huế phỏng vấn trực tiếp qua sự giới thiệu của lãnh đạo
́H
công ty, tác giả đến gặp mặt và phỏng vấn dựa vào bảng hỏi đã chuẩn bị trước (bảng
́
uê
câu hỏi ở phụ lục 3), đối với các nhà phân phối ởcác huyện lân cận xa thành phố
Huếthì phỏng vấn qua điện thoại, email theo danh sách khách hàng mà công ty cung
cấp (cũng dựa vào bảng câu hỏi ở phụ lục 3).
- Phỏng vấn từ 15 khách hàng bằng bảng hỏi sơ bộ, trong đó có 9 người là
khách hàng phân phối, nhà thuốc và 6 khách hàng đã sử dụng sản phẩm để biết được ý
kiến của họ đối với chính sách Marketing – mix của công ty để thu thập thông tin
nhằm hoàn thiện phiếu điều tra chính thức (bảng câu hỏi ở phụ lục 1).
Dữ liệu định lượng:
- Điều tra, khảo sát ý kiến các khách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm Hoàng Đế
Minh Mạng của công ty.
Phương pháp chọn mẫu điều tra
ε
n: kích thước mẫu
ại
δ: độ lệch chuẩn
ho
δ : phương sai
̣c k
ε : sai số mẫu cho phép
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên
in
cứu lựa chọn là 95%, thông qua tra bảng z = 1.96
h
Về sai số chọn mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp thu thập
tê
được bằng phương pháp phỏng vấn trục tiếp nên sai số mẫu cho phép là 0.05.
6
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
Với thang đo danh nghĩa được sử dụng để đo các biến như giới tính, độ tuổi, nghề
nghiệp, thu nhập, loại sản phẩm sử dụng, cách tiếp cận, thời gian sử dụng sản phẩm.
Thang đo này chỉ dùng để phân loại các đáp án trả lời giữa các nhóm phỏng vấn.
Với thang đo Likert, được dùng với các biến định lượng. Đối với bảng câu hỏi
dành cho khách hàng, thang đo về mức độ đánh giá của khách hàng đối với các chính
sách Marketing – mix mà công ty đã có là từ thang điểm 1 – Rất không tốt đến thang
điểm 5 – Rất tốt.
4.4. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS.20 để phân tích các số liệu đã thu thập được.
Đ
+ Thống kê mô tả các biến: Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, nguồn
ại
thông tin biết đến sản phẩm, thời gian sử dụng và các giá trị trung bình của các yếu tố
về chính sách marketing – mix.
ho
Giả thuyết cần kiểm định là
H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
Nếu sig > 0,05: giả thuyết H0 được chấp nhận
Nếu sig ≤ 0,05: giả thuyết H0 bị bác bỏ
Dưới dữ liệu định tính, phân tích các bài phỏng vấn lãnh đạo công ty và khách
hàng để có thể bổ sung khi đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing –
mix cho công ty tại thị trường Thừa Thiên Huế.
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
7
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
5. Kết cấu đề tài
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích chính sách Marketing – mix cho sản phẩm Hoàng Đế Minh
Mạng của Công ty Cổ phần Dược Medipharco tại thị trường Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho
sản phẩm Hoàng Đế Minh Mạng của Công ty Cổ phần Dược Medipharco tại thị trường
Thừa Thiên Huế.
ại
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các quan niệm về marketing
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về Marketing, sau đây là một số quan niệm
tiêu biểu:
- Theo Philip Kotler,(Kotler, 1994): Marketing là một quá trình quản lý mang
tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn
thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.
Đ
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ(AMA, 1985): Marketing là một quá trình lập
ại
kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh
ho
doanh của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả
̣c k
mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân.
- Theo Mc. Carthy, (1960): Marketing là quá trình nghiên cứu khách hàng là ai,
in
họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ nhằm tạo ra lợi nhuận tối
9
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
1.1.2.Khái niệm về thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng (tiếng Anh: functional foods) là các sản phẩm có nguồn gốc
tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất "chức
năng".Cũng như thực phẩm thuốc, thực phẩm chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực
phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm thuốc. Sở
dĩ thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh và phòng ngừa bệnh vì nó có
khả năng phục hồi tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương.
Bộ y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ
chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể
Đ
tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công
ại
thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên
gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ
ho
1.1.3.2.Chức năng cơ bản của Marketing
Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Theo V.H.Kirpalani, “Thích ứng sản phẩm để phù hợp và thoả mãn mọi
nhu cầu thị trường là chiến lược, ưu tiên và bao trùm cho bất kỳ giai đoạn nào, ở
bất kỳ thị trường nước nào, bất kỳ công ty lớn nhỏ nào và bất kỳ chiến lược liên
kết sản phẩm – thị trường nào”. Một sản phẩm muốn bán chạy thì phải có sức hấp
dẫn khách hàng, marketing có chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
10
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
trường thông qua hoạt động cụ thể như: Marketing tiến hành nghiên cứu nhu cầu
thị trường và khách hàng để xác định mong muốn của khách hàng về sản phẩm.
Chức năng phân phối sản phẩm
Là toàn bộ các hoạt động gắn liền với quá trình vận động của hàng hóa từ sau khi
nó được sản xuất ra cho đến khi đến được với trung gian thương mại bán buôn, bán lẻ
hay người tiêu dùng cuối cùng. Đó chính là các hoạt động nhằm tổ chức vận động tối
ưu sản phẩm và quá trình này bao gồm nhiều bước liên quan chặt chẽ đến nhau: lựa
chọn người tiêu thụ, hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng và thuê mướn phương
tiện vận tải, tổ chức hợp lý hệ thống kinh doanh kho hàng hóa, các hoạt động hỗ trợ
cho người tiêu thụ (như: cung cấp cho họ những thông tin về sản phẩm – khách hàng,
Đ
́H
ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn các phương pháp và công nghệ bán thích hợp,
tổ chức lực lượng bán để quyết định sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mại, tổ
́
uê
chức các yếu tố hậu cần kinh doanh của công ty như: vận chuyển và quản trị bán, thực
vụ các dịch vụ trước – trong – sau khi bán.
Chức năng hỗ trợ
Đây là chức năng quan trọng và đặc biệt, bao gồm các hoạt động hỗ trợ liên quan
đến quảng cáo, xúc tiến cho người tiêu dùng cuối cùng của mình. Một số hoạt động
điển hình như: điển hình hóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham
gia các hội chợ thương mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môi giới và xúc tiến thương
mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trường.
Chức năng mạo hiểm
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
11
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng
Đó là những mất mát, thiệt hại có thể do các hoạt động khách quan. Mạo hiểm
h
bộ phận khác trong công ty như: tài chính, tổ chức - nhân sự, và sản xuất.
tê
1.1.4.Chính sách Marketing – mix
́
uê
Khái niệm chính sách
́H
1.1.4.1.Tổng quan về chính sách Marketing - mix của doanh nghiệp
Được hiểu là các quyết định liên quan đến những chỉ dẫn thể hiện những khuyến
khích, những giới hạn hoặc những ràng buộc của tổ chức.
Trong chính sách bao gồm rất nhiều các quyết định và các quyết định này có liên
quan chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiện một mục tiêu ngắn hạn nào đó
với nguồn lực hạn chế cho phép.
Khái niệm chính sách Marketing-mix
Marketing hỗn hợp(marketing – mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần
của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh
nghiệp nhằm củng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Là các
quyết định liên quan trực tiếp đến 4 biến số của Marketing- mix: sản phẩm, giá, phân
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
12
Đ
thanh toán, điều kiện trả chậm
ại
Dịch vụ, bảo hành
PHÂN PHỐI
ho
Kênh
XÚC TIẾN
Phạm vi bao phủ
Quảng cáo
̣c k
Các trung gian
Khuyến mãi
in
Địa điểm
SVTH: Trần Thị Thúy Vân
13