tăng cường quản trị lợi nhuận tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco viêt nam - Pdf 22

MỤC LỤC
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VII
CHƯƠNG 1 VII
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VII
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VII
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY IX
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM IX
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM IX
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO
VIỆT NAM XII
KẾT QUẢ ĐẠT ĐUỢC

XIV
HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN

XIV
CHƯƠNG 3 XVI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XVI
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM XVI
3.1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

XVI
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
DABACO VIỆT NAM XVI
3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ GIÚP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT
NAM

XVII
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4. KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2

VIỆT NAM 39
2.2.1 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM

40
2.2.1.1 XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

40
2.1.1.2. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

49
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
DABACO VIỆT NAM 55
2.3.1 KẾT QUẢ

56
2.3.2 HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN

56
2.3.2.1 HẠN CHẾ

56
2.3.2.2. NGUYÊN NHÂN

57
CHƯƠNG 3 59
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 59
CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO 59
VIỆT NAM 59
3.1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI



66
3.3.5. TỔNG KẾT VIỆC ÁP DỤNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ

66
3.3.6. DUY TRÌ ỔN ĐỊNH VỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
PHỤ LỤC 1-CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 71
PHỤ LỤC 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO GIỮA CÔNG TY MẸ
VÀ CÔNG TY CON 74
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DABACO : Công ty Cổ phần Tập Đoàn DaBaCo Việt Nam
NSNN : Ngân sách nhà nước
TSCĐ : Tài sản cố định
SPDD : Sản phẩm Dở dang
SXKD : Sản xuất kinh doanh
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
LN : Lợi nhuận
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DN : Doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2. 1: Tổng hợp doanh thu của công ty Cổ phần DaBaco Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu Error: Reference source
not found


XIV
CHƯƠNG 3 XVI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XVI
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM XVI
3.1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

XVI
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
DABACO VIỆT NAM XVI
3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ GIÚP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT
NAM

XVII
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4. KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 2
CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1.1.2. PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP

3
1.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.2.1. KHÁI NIỆM

8
1.2.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

9


56
2.3.2 HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN

56
2.3.2.1 HẠN CHẾ

56
2.3.2.2. NGUYÊN NHÂN

57
CHƯƠNG 3 59
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 59
CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO 59
VIỆT NAM 59
3.1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

59
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
DABACO VIỆT NAM 60
3.2.1. NHẬN THỨC RÕ RÀNG VỀ CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH

60
3.2.2 NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRAO ĐỔI GIỮA CÔNG TY MẸ VÀ
CÔNG TY CON 62
3.2.3. CÔNG TY MẸ TẬP TRUNG VÀO NGÀNH THEN CHỐT, CHUYỂN HẲN CÁC HOẠT
ĐỘNG KHÁC CHO CÁC CÔNG TY CON QUẢN LÝ 62
3.2.4. NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ

63

TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Cổ phần Tập Đoàn DaBaCo Việt Nam là một trong mười doanh
nghiệp lớn trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong cả nước. Nhờ ưu thế về
quy mô, chính sách ưu đãi của nhà nước, uy tín trên thị trường DABACO đã tiến
hành đa dạng hóa hoạt động của mình theo cả chiều sâu và chiều rộng. Song song
với việc đa dạng hóa hoạt động, DABACO còn tiến tới xây dựng công ty theo mô
hình tập đoàn kinh tế với một công ty mẹ và nhiều công ty con bao quanh. Công ty
có nhiều thay đổi về mô hình hoạt động, lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhưng việc
xác định và phân phối lợi nhuận để đáp ứng nhu cầu quản trị vẫn chưa được quan
tâm đúng mức dẫn đến việc đánh giá kết quả hoạt động thiếu chính xác, xác định và
phân phối lợi nhuận không phát huy đước sức mạnh tổng hợp và tính tự chủ của các
doanh nghiệp thành viên.
Từ thực tiễn đó, đề tài: “Tăng cường quản trị lợi nhuận tại Công ty cổ
phần Tập Đoàn Dabaco Viêt nam” được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận
duy vật biện chứng: thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu của công ty qua các năm
2008 – 2010.
2. Mục đích nghiên cứu
Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị lợi nhuận trong doanh nghiệp đã được
nghiên cứu, đồng thời được áp dụng vào phân tích, đánh giá hoạt động quản trị lợi
nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam, công ty DABACO mẹ,
trong những năm qua, cụ thể là từ năm 2008- 2010. Qua đó đưa ra giải pháp tăng
cường hoạt động quản trị lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn DaBaCo Việt
Nam mẹ trong giai đoạn hiện nay.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Để nghiên cứu hoạt động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp cần có một
cách hiểu toàn diện, thống nhất về doanh nghiệp. Định nghĩa doanh nghiệp được
hiểu một cách toàn diện, thống nhất là: “Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhân tố chủ quản ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận
Thứ nhất, Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Quản trị lợi nhuận là một phần của cấp quản trị chức năng, chức năng tài
chính. Quản trị lơi nhuận phải thống nhất với chiến lược cấp cơ sở và toàn công
ty.Với mỗi chiến lược và mỗi giai đoạn thực hiện chiên lược có ảnh hưởng đến việc
xác định lợi nhuận kế hoạch,lợi nhuận thực tế và việc phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Thứ hai, Quy mô và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Quy mô và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc xác định lợi
nhuận của công ty, ảnh hưởng tới lợi nhuận được xác định tập trung hay phân tán.
Thứ ba, Cơ chế kiểm soát tài chính trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp có một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, việc xác định lợi nhuận
sẽ đảm bảo chính xác, việc phân phối lợi nhuận sẽ góp phần thúc đẩy những nhân tố
tích cực trong doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan đến doanh
nghiệp.
Thứ tư, Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp về công tác quản trị lợi nhuận
Đây là nhân tố quyết định trực tiếp đến việc quản trị lợi nhuận của doanh
nghiệp, trên cơ sở nhận thức đúng vị trí và vai trò của công tác quản trị lợi nhuận
của doanh nghiệp, nhà quản lý áp dụng những công cụ, phương thức đúng đắn để
xác định lợi nhuận của doanh nghiệp và phân phối lợi nhuận một cách tối ưu giữa
các nhóm lợi ích trong doanh nghiệp.
Thứ năm, ảnh hưởng của mô hình công ty mẹ con đến quản trị lợi nhuận
Mô hình công ty mẹ con có ảnh hưởng đến việc xác định lợi nhuận của công
ty mẹ và các công ty thành viên.Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con bằng các
hợp đồng kinh tế, nhưng việc xác định giá sản phẩm bán giữa công ty mẹ và công ty
con thì không hoàn toàn khách quan, công ty mẹ có phải định giá sản phẩm sao cho
việc xác định lợi nhuận hợp lý nhất. Lợi nhuận của công ty con có được chia hay
không được chia ảnh hưởng đến việc xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.

năm 2011
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Công ty DaBaCo
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu các sản phẩm của DABACO qua các năm 2008
đến 2011.
Trong sáu loại sản phẩm, dịch vụ công ty đang cung cấp cho thị trường, thức
ăn chăn nuôi là sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất, trên 70%, nó
đóng vai trò lớn trong sự tăng trưởng của công ty trong những năm qua. Bên cạnh
sản phẩm thức ăn chăn nuôi, DABACO đã và đang đa dạng hóa hoạt động của mình
theo cả chiều sâu và chiều rộng. Về chiều sâu, Công ty tiến dần đến hoạt động khép
kín từ giống- thức ăn- gia công, chế biến và xuất khẩu thực phẩm. Về chiều rộng,
công ty phát triển các dịch vụ nhà hàng, hệ thống siêu thị, xây dựng cơ sở hạn tầng,
khu đô thị và kinh doanh bất động sản.
Về hình thức sở hữu, hiện tại DABACO là doanh nghiệp không phải là
doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, và luật
chứng khoán 70/2006/QH11.
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của nhà nước, cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước tại DABACO tại năm 2011
2.2 Thực trạng quản trị lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn Dabaco Việt
Nam
Nội dung của phần này tập trung trình bày và phân tích thực trạng việc xác
định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận với tư cách là kết quả cuối cùng từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của DABACO mẹ.
Xác định doanh thu,doanh thu của Công ty Cổ phần Dabaco được xác định
trên cơ sở doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài
chính và doanh thu từ hoạt động khác. Cơ sở xác định doanh thu là cơ sở dồn tích,
nhất quán trong các kỳ kế toán,doanh nghiệp áp dụng tính thuế gía trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ nên việc xác định doanh thu của doanh nghiệp tương đối
chính xác.
Khi xác định các khoản làm giảm doanh thu, được thông báo minh bạch
trong doanh nghiệp giúp việc xác định các khoản giảm giá tương đối dễ dàng, thống

hàng lại tương đối khó khăn doanh nghiệp dự tính chưa có cơ sở vững chắc
Xác định lợi nhuận,việc xác định lợi nhuận kế hoạch mới chỉ thực hiện ở cấp
tập đoàn, không chi tiết cụ thể hóa đến từng đơn vị hạch toán phụ thuộc và công ty
con. Việc giao kế hoạch cho các công ty con mới chỉ được giao trên chỉ tiêu doanh
số, doanh thu, không có kế hoạch lợi nhuận cuối cùng. Điều này gây khó khăn cho
doanh nghiệp trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh riêng cho
từng đơn vị. Xác định lợi nhuận thực hiện, chưa theo dõi được kết quả tổng hợp tại
công ty mẹ và cụ thể tại công ty con trong những khoảng thời gian ngắn hơn, như
qúy, tuần, tháng, mới chỉ dừng lại ở khoảng thời quý và năm.
Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp,doanh nghiệp xác định lợi nhuận của
công ty con, công ty mẹ trong kỳ có ý nghĩa nhiều cho việc tính thu nhập chịu thuế,
chấp hành các quy định của pháp luật. Bản thân từng công ty con không phân phối
lợi nhuận.Việc phân phối lợi nhuận chỉ được tập trung tại tổng công ty dựa trên báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất. Tính tự chủ, độc lập trong kết
quả lợi nhuận của các công ty con tương đối thấp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp luôn ở mức cao và có xu hướng
tăng trong giai đoạn hiện tại và một vài năm tới, ROE của DaBaCo ở mức cao trên
15% và đang có xu hướng tăng lên, năm 2010 lên đến 23.09%, năm 2011 dự kiến
ROE của DaBaCo là 25%. Tỷ lệ ROE cao và tăng một phần do DaBaCo sử dụng
đòn bẩy tài chính trong kinh doanh, một mặt do doanh nghiệp quản trị tốt doanh
thu, chi phí và lợi nhuận. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần ở mức cao và
bước tăng tỷ lệ này ngày càng lớn. Từ năm 2008 đến năm 2009, bước tăng tỷ lệ lợi
nhuận sau thuế/ doanh thu là 1%, xong từ năm 2009 đến năm 2010 tỷ lệ này tăng
lên 3.24%.
Doanh nghiệp hiện đang theo chính sách cổ tức ổn định, và chi trả cổ tức
bằng tiền mặt, tỷ lệ duy trì ổn định trong các năm với mức cao trong ngành chế biến
thức ăn chăn nuôi với tỷ lệ 15%/ vốn góp và có kế hoạch 20%/ vốn góp trong năm
2011.
Bảng 2. 2: Tổng hợp tỷ lệ chia cổ tức của ba công ty lớn trong ngành chế biến
thức ăn chăn nuôi

phân phối lợi nhuận theo cơ hội tăng trưởng, không phụ thuộc vào quy định của
nhà nước; đồng thời, Doanh nghiệp tích lũy được kinh nghiệm trong việc phân phối
lợi nhuận và sử dụng các quỹ chuyên dùng của toàn bộ tập đoàn tạo tiền đề, cơ sở
cho việc phân phối lợi nhuận của công ty mẹ và công ty con;Quỹ dự phòng tài
chính được trích lập giúp doanh nghiệp giảm những tổn thất do những rủi ro không
mong muốn liên quan đến công nợ, đầu tư tài chính.
Hạn chế & nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, quản trị lợi nhuận của công ty Dabaco
còn một số hạn chế sau: Tính chính xác của lợi nhuận bị giảm do xác định chi phí
chung liên quan tới hoạt động kinh doanh bât động sản và họat động chăn nuôi gia
súc thiếu chính xác; Lợi nhuận của công ty mẹ bị thiếu sót do không phân phối lợi
nhuận của công ty con; phân phối lợi nhuận tập trung, làm cho những công ty thành
viên yếu kém, hoạt động thua lỗ ỷ lại vào lợi nhuận của toàn bộ công ty; Cơ chế xác
định giá sản phẩm chuyển giao giữa công ty mẹ và công ty con không được xác
định dẫn đến cơ sở đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mẹ
và công ty con chưa phục vụ tốt cho quyết định chi phí lợi nhuận của từng công ty;
Việc không trích lập quỹ phát triển khoa học kỹ thuật làm doanh nghiệp tăng một
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, trong khi vấn đề phát triển khoa học kỹ thuật là
vẫn đề luôn được công ty đặt ra để thực hiện; Việc xác định lợi nhuận tổng hợp của
công ty mẹ vẫn chậm, chưa xác định chính xác được với khoảng thời gian ngắn hơn
như tuần, tháng.
Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế trên phai kể đến: Cơ cấu tổ chức
của công ty chưa cho phép xác định các trung tâm lợi nhuận riêng rẽ hoàn toàn,
chức năng quản lý cấp chiến lược và cấp tác nghiệp không phân định rõ ràng gây
khó khăn cho việc xác định chi nhí, lợi nhuận. Công ty tổ chức các phòng ban
không thật sự sâu sát vói từng mảng hoạt động cụa thể, nhất là hoạt động tài chính
và kế toán. Cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp mới dừng lại ở mức tuân
thủ quy định của pháp luật, doanh nghiệp chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ. Cán bộ
quản lý doanh nghiệp chưa chú trọng đến quản trị lợi nhuận. Doanh nghiệp đang
phát triển trở thành tập đoàn kinh tế hùng mạnh trong khi việc quản trị tài chính

3.2. Giải pháp tăng cường quản trị lợi nhuận Công ty Cổ phần Tập đoàn
Dabaco Việt Nam
Qua phân tích thực trạng quản trị lợi nhuận của DABACO mẹ , căn cứ vào
định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới. Công ty cần tăng cường quản
trị lợi nhuận thông qua một số giải pháp như: Thứ nhất, nhận thức rõ ràng về chức
năng tài chính của phòng tài chính trong doanh nghiệp. Phân biệt rõ chức năng kế
toán và chức năng tài chính, trong công tác kế toán cần chú trọng hơn nữa đến công
việc kiểm soát nội bộ. Thứ hai, Nghiên cứu cơ chế xác định giá sản phẩm trao đổi
sản phẩm giữa công ty mẹ và công ty con, áp dụng vào thực hiện các giao dịch
chuyển giao sản phẩm giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty con với
nhau. Thứ ba, Công ty mẹ tập trung vào ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc,
chuyển hẳn các hoạt động khác như hoạt động đầu tư xây dựng khu công nghiệp,
kinh doanh bất động sản cho các công ty con hoặc thành lập một công ty con mới.
Thứ tư, Nâng cao năng lực và trình độ của cán bộ quản lý doanh nghiệp để quản trị
lợi nhuận được quan tâm sâu sát hơn. Thứ năm, doanh nghiệp cần phải định và
phân phối lợi nhuận tại công ty mẹ và công ty con để lợi nhuận được xác định chính
xác từng trung tâm, đánh gía tốt hiệu quả đầu tư. Thứ bẩy, nâng cấp hệ thống thông
tin hiện hành giúp thông tin tài chính tổng hợp của doanh nghiệp nhah chóng dễ
dàng tổng hợp, phân tích.
3.3. Những kiến nghị giúp tăng cường quản trị lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Dabaco Việt Nam
Để hoạt động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp phát huy hiệu quả thì
Chính phủ cần: Thứ nhất, Tạo điều kiện giúp phát triển thị trường tài chính Việt
Nam giúp doanh nghiệp có được kế hoạch, thực hiện được phương án phân phối lợi
nhuận tối ưu. Thứ hai, Tạo điều kiện phát triển mạnh các hiệp hội nghề nghiệp giúp
doanh doanh nghiệp trao đổi, học hỏi kinh nghiêm quản lý tài chính. Thứ ba, Phát
triển hệ thống dịch vụ, hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
cập nhật nhanh được tình hình kinh tế xã hội, những văn bản pháp luật. Thứ tư,
hoàn thiện việc soạn thảo và tổ chức thực hiện các quy đinh pháp luật. Thứ năm,
Tổng kết việc áp dụng cơ chế tài chính trong các tập đoàn kinh tế. Thứ sáu, Duy trì

cơ sở hạ tậng, khu đô thị và kinh doanh bất động sản.
Tuy nhiên, việc đa dạng hóa hoạt động sang nhiều mảng lĩnh vực, thực hiện
nhiều phần trong chuỗi giá trị gia tăng, hoạt động với nhiều mức độ rủi ro và sinh
lời khác nhau, nhất là khi công ty dần chuyển sang hoạt động theo mô hình tập đoàn
kinh tế với một công ty mẹ và nhiều công ty con bao quanh làm cho việc xác định
lợi nhuận, phân phối lợi nhuân trở lên phức tạp. Trung tâm lợi nhuận không chỉ của
công ty mẹ với hoạt động then chốt là sản xuất thức ăn chăn nuôi, mà còn ở các đơn
vị cơ sở, những công ty con bao quanh công ty mẹ. Việc phân phối lợi nhuận nhằm
giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích, sự tăng trưởng của công ty phức tạp hơn, đòi
hỏi sự quản trị sâu sát hơn nữa đến các hoạt động nói chung và hoạt động quản trị
lợi nhuận doanh nghiệp nói riêng. Điều đó trở lên cần thiết hơn khi hoạt động của
doanh nghiệp có xu hướng bị ảnh hưởng lớn từ thị trường thế giới: 80% nguyên vật
liệu của công ty là nhập khẩu, và công ty đang hướng các sản phẩm của mình vươn
xa hơn ra thị trường thế giới. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Tăng cường quản trị
lợi nhuận tại Công ty cổ phần Tập Đoàn Dabaco Viêt nam” được chọn làm đề tài
nghiên cứu.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản trị lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá hoạt động quản trị lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Dabaco
Việt nam
Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị lợi nhuận của Công ty Cổ phần
Dabaco Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Quản trị lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dabaco Việt
Nam
Thời gian nghiên cứu: từ 2008-2010.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài trên:

Luật doanh nghiệp Việt nam được Quốc hội thông qua năm 2005 được ban
hành trên cơ sở thống nhất giữa Luật doanh nghiệp nhà nước và Luật doanh nghiệp,
đã đưa ra khái niệm khá đầy đủ và chặt chẽ về doanh nghiệp nhưng đối tượng áp
dụng thì rộng hơn so với Luật doanh nghiệp trước đây. Việc thành lập tổ chức quản
lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều áp dụng quy
định của luật này.
Như vậy, Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tư cách
pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của
pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu đã định.
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, có những cách phân loại doanh nghiệp
khác nhau. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản trị lợi nhuận của
doanh nghiệp, phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần Dabaco việt nam, doanh
nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, và hiện tại doanh nghiệp nhà nước
chiếm 14,15%. Do vậy, để phục vụ mục tiêu nghiên cứu trên, thì hình thức và tính
chất sở hữu của doanh nghiệp được tập trung phân tích phân loại trong luận văn.
Các cách thức phân khác sẽ góp phần bổ trợ cho những nghiên cứu phần các nhân
tổ ảnh hưởng đến hoạt động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp.
Theo loại hình doan nghiệp
4
Ngoài những doanh nghiệp đặc biệt, như các hợp tác xã, các doanh nghiệp
tập thể, trong nền kinh tế tồn tại các loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần, Công
ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp doanh và doanh nghiệp có một chủ đầu tư do
một hay nhiều người làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về mọi
hoạt động của doanh nghiệp.
a. Công ty cổ phần
Theo luật doanh nghiệp Việt nam năm 2005, Công ty Cổ phần là doanh
nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể mua một

chức hoạt động của công ty mà theo đó việc có bao nhiêu cổ phần được phát hành,
việc phân phối lợi nhuân như thế nào hay số lượng các thành viên trong hội đồng
quản trị cần thiết… đuợc quy định rõ ràng.
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là Công ty trong đó: Phần vốn góp của tất cả
các thành viên phải được đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Công ty TNHH cũng
là một pháp nhân độc lập với các cá nhân góp vốn, nghĩa là các cá nhân chỉ chịu
trách nhiệm trong phần vốn góp của mình. Các phần vốn góp ghi rõ trong điều lệ
Công ty.
Công ty không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào do tính
chất sở hữu và trách nhiệm của các thành viên góp vốn đối với công ty.
Việc chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên được chuyển nhượng
tự do. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên phải
được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất ¾ vốn điều lệ của công ty.
c. Công ty hợp doanh
Công ty hợp doanh là công ty, trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên hợp
thành. Ngoài các thành viên hợp doanh còn có thể có các thành viên góp vốn.Thành
viên hợp doanh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghề nghiệp
và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công
ty.Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi vốn góp của mình vào công ty.
Công ty hợp doanh có quyền đuợc phát hành các loại chứng khoán: các loại
cổ phiếu công ty, trái phiếu công ty.
Công ty hợp doanh vừa mang tính chất của công ty trách nhiệm hữu hạn và
doanh nghiệp có một chủ đầu tư.
d. Doanh nghiệp có một chủ đầu tư
Doanh nghiệp có một chủ đầu tư là đơn vị khinh doanh do một cá nhân làm
chủ, kiểm soát và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động
của doanh nghiệp.
Theo tính chất sở hữu

yếu tố đầu vào như: Nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu, sức lao động… để tạo ra
yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp
phải có lượng vốn tiền tệ nhất định. Với từng loại hình pháp lý tổ chức, doanh
nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ, từ số vốn tiền tệ đó
doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu v.v. Sau khi sản xuất
xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng. Với số
tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu
hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà
nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếp tục phân bổ số lợi
nhuận này. Như vậy, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
7
cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sủ dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Vậy, hoạt động tài chính doanh nghiệp là các hoạt
động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính của các doanh nghiệp bao hàm các hoạt động kinh tế,
các quan hệ kinh tế gắn với sự vận động của tiền tệ. Cốt lõi của các mối quan hệ đó
là những quan hệ tiền tệ giữa doanh nghiệp với mọi chủ thể trong nền kinh tế. Đó là
các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu sau:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn
tài trợ. Trên thị trường tài chính doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để tài trợ nhu
cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn
dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay vốn, trả lãi cồ phần cho các nhà tài
trợ. Doan nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số
tiền tạm thời chưa dùng đến.

kiểm soát nội bộ và hệ thống thông tin tài chính
1.2. Hoạt động quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Nó là một trong
các mục tiêu chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không
phụ thuộc rất lớn vào mức lợi nhuận được tạo ra trong doanh nghiệp. Lợi nhuận là
nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất, là nguồn lực tài
chính chủ yếu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong
doanh nghiệp, là một cơ sở của nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Đứng trên các giác độ khác nhau, người ta đưa ra những định nghĩa khác
nhau về lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu về hành vi của các hãng sản xuất trong nền kinh tế, các nhà
kinh tế học đưa ra định nghĩa về lợi nhuận kinh tế: “Lợi nhuận kinh tế là phần
chênh lệch giữa tổng doanh thu và toàn bộ chi phí kinh tế của doanh nghiệp”. Chi
phí kinh tế bao gồm toàn bộ những chi phí cơ hội, bất luận những chi phí này rõ
ràng hay ngấm ngầm. Một chi phí rõ ràng là một chi phí xác định được giá trị tương
đối chính xác và có một sự thanh toán được thực hiện. Một chi phí ngấm ngầm là
một chi phí trong đó tiền không được đổi trao đổi. Ví dụ, chi phí cơ hội của vốn của
chủ doanh nghiệp bỏ vào kinh doanh là một loại chi phí ngầm, chi phí này được xác
định theo giá trị một dự án tốt nhất tiếp theo mà chủ doanh nghiệp bỏ để thực hiện
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực của doanh nghiệp.
Như vậy, lợi nhuận kinh tế, không tính đến giá trị thời gian của tiền, không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status