Lời mở đầu
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do
vậy đợc các chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
Mục đích SXKD của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, chính vì thế họ
quan tâm đến công tác quản lý chi phí và giá thành là lẽ đơng nhiên, họ phải
biết bỏ ra những chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả sản xuất thu đợc cái gì,
bao nhiêu...
Chính vì vậy, việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
cho thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế mới là một vấn đề thực sự cần
thiết. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quản lý, chế
độ kế toán ... và đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lỡng cả về mặt lý luận và thực
tiễn trong các đơn vị cơ sở.
Với ý nghĩa nêu trên của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công
ty cổ phần Diêm Thống Nhất, em đã lựa chọn đề tài:
Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với
việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề bao gồm hai phần chính:
Phần I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
Chuyên đề tốt nghiệp đợc hoàn thành với sự hớng dẫn tận tình của Thầy
giáo Trần Đức Vinh và sự giúp đỡ của các cô chú trong Phòng Tài vụ của Công
ty cổ phần Diêm Thống Nhất.
ớc gần 2 tỷ đồng mỗi năm.
Ngày1-1-2002 Công ty Diêm Thống Nhất chuyển sang hoạt động theo lĩnh
vực cổ phần và chính thức trở thành Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất, với
2
32% vốn Nhà Nớc mà đại diện là Tổng công ty Giấy Việt Nam, 58% vốn của
công nhân viên và 10% vốn của các tổ chức cá nhân khác. Đến nay công ty luôn
phát huy thế mạnh khơi dậy tiềm năng đẩy mạnh sản xuất, không ngừng nâng
cao năng suất lao động, xây dựng chiến lợc tiêu thụ phù hợp, phát triển mạng l-
ới tiêu thụ trên toàn quốc, mở ra một giai đoạn phát triển mới đầy năng động và
hiệu quả của công ty. Quá trình phát triển và tình hình kinh doanh của công ty
đợc minh họa qua một vài con số sau:
Biểu số 01: Đơn vị tính : Đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
30.645.400.398 31.014.761.486 29.129.498.225
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -
3 Doanh thu thuần 30.645.400.398 31.014.761.486 29.129.498.225
4 Giá vốn hàng bán 23.853.347.424 22.714.143.945 21.959.259.426
5 Lợi nhuận gộp 6.792.052.974 8.300.617.541 7.170.238.799
6 Thu nhập tài chính 660.394.062 538.279.852 1.274.775.843
7 Chi phí tài chính 501.201.665 538.180.500 574.929.027
8 Chi phí bán hàng 2.685.472.204 2.694.203.430 2.756.649.411
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.848.024.953 3.537.848.961 3.139.235.393
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 417.748.214 2.068.664.502 1.974.200.811
11 Thu nhập khác 126.811.257 120.000.063 170.808.852
12 Chi phí khác 110.326.369 14.814.400 12.532.367
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế 434.233.102 2.176.850.165 2.132.477.296
sử dụng các loại hoá chất mới (Ca, ZnO, K
2
Cl
2
O
7
, dầu hoả...) thay đổi tỷ lệ pha
trộn (giảm bớt các chất độn, định mức xét xử từ 0,134 kg/kiện xuống còn
0,0167 kg/kiện; nghiền tán kỹ nâng cấp độ từ 80 lỗ/cm
2
lên 120 lỗ/cm
2
). Do đó
chất lợng của đầu thuốc đợc cải thiện, độ mịn của thuốc diêm cao, độ nhạy cảm
cao, sức chống ẩm tốt...
Quy trình xử lý gỗ thay đổi về cơ bản đợc hiện đại hoá. Trớc đây gỗ đợc
ngâm nớc ao (gỗ bị thối, que diêm gãy vụn, màu đen...), nay gỗ đợc đa vào bể
chứa, xử lý điện hoá, ngâm tẩm kỹ (gỗ không bị thối, que không gãy, que cháy
không rụng tàn).
Các khâu đợc tăng cờng vì đã đổi mới thiết bị cơ giới quan trọng là: Máy
bóc ván CBK-2 hoàn toàn tự động; máy chặt que DAS điều chỉnh tự động; hệ
thống sấy que sử dụng công nghệ sấy điện; máy sàng chọn đánh bóng; máy
chấm thuốc liên hoàn KL; bộ sấy, trộn hoá chất.
Dây chuyền sản xuất hộp bao và hoàn chỉnh sản phẩm cũng đợc điều chỉnh
và đổi mới; sử dụng máy bỏ bao, quy hoạch lại mặt bằng... đảo bớc công nghệ
quét phấn lên trớc khâu dán nhãn diêm, mỹ quan vỏ bao đợc cải thiện rõ nét.
Quy trình đóng kiện sản phẩm cũng đợc hoàn thiện đồng bộ với các khâu
sản xuất que diêm và vỏ bao: sử dụng hộp carton đóng kiện để diêm có thể vận
chuyển xa dễ dàng và đảm bảo chất lợng bao diêm khi đa ra thị trờng bán lẻ.
4
bảo dỡng, sửa chữa máy móc, vận hành lò hơi phục vụ sản xuất chung.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Que Diêm
5
Gỗ cưa
cắt khúc
Bóc nan
chặt que
Ngâm axit
sấy điện
Đánh bóng
chọn que
Diêm thuốc Chấm thuốc Que mộc
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Hộp Diêm
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Bao Gói
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh tại công ty
Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất tổ chức sản xuất hoàn toàn phù hợp
với quy trình công nghệ khép kín từ khâu đa nguyên liệu vào sản xuất đến khi
nhập kho thành phẩm. Hai sản phẩm chính của công ty là Diêm hộp nội địa và
Que mộc xuất khẩu.
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty: Trực thuộc công ty là các xí nghiệp
chịu sự quản lý và điều hành của giám đốc xí nghiệp, quản đốc phân xởng, tr-
ởng ca sản xuất. Mỗi xí nghiệp có nhiệm vụ khác nhau, chịu sự quản lý của
giám đốc công ty.
Cơ cấu tổ chức đợc chia thành 4 xí nghiệp và mỗi xí nghiệp đợc chia thành
tổ sản xuất có nhiệm vụ riêng.
6
Gỗ cưa
cắt khúc
Bóc nan ống
chung của Tổng giám đốc.
Công ty quản lý theo hai cấp, hình thức quản lý theo mô hình trực tuyến
chức năng, lãnh đạo cao nhất là Giám đốc.
7
Công ty
Xí nghiệp
Que Diêm
Xí nghiệp
Hộp Diêm
Xí nghiệp
Bao Gói
Xí nghiệp
Cơ Nhiệt
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Dới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Diêm
Thống Nhất:
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Trong đó:
kinh doanh của công ty, là ngời đại diện cho pháp luật của công ty. Đồng thời
còn là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu mọi trách nhiệm
trớc hội đồng quản trị.
- Hai phó tổng giám đốc: Gồm phó tổng giám đốc kỹ thuật và phó tổng
giám đốc hành chính giúp việc cho Tổng giám đốc.
- Kế toán trởng: Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của phòng tài vụ,
kiểm tra, tổng hợp số liệu gửi cho cấp trên.
- Ban kiểm soát: Gồm 3 ngời do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, trong đó có
1 thành viên thành thạo về chuyên môn kế toán. Ban kiểm soát sẽ kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
thẩm định báo cáo tài chính của công ty.
- Các phòng ban cụ thể:
+ Phòng kỹ thuật:
Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lợng và quy trình sản xuất sản
phẩm, nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, xử lý các vấn đề phát
sinh trong sản xuất.
Nghiên cứu đề tài cải tiến chuyển giao công nghệ, tham gia hớng dẫn
tay nghề cho công nhân.
+ Phòng tổ chức lao động:
Tham mu cho Tổng giám đốc trong việc bố trí tuyển dụng lao động.
Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn lao động...
+ Văn phòng công ty: Quản lý và kiểm tra các văn bản tài liệu, lập kế
hoạch mua sắm trang thiết bị văn phòng, quản lý theo dõi công tác đời sống.
+ Phòng kinh doanh: Thăm dò mở rộng thị trờng, xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu t cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, kiểm tra tình hình
thực hiện sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chỉ đạo công tác hạch
toán kế toán, thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu của
công ty.
+ Phòng bảo vệ: Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ, bảo quản, tự vệ ở cấp
mọi phần hành kế toán. Phòng Tài vụ là phòng kế toán trung tâm của công ty
thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ
thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị tại các xí nghiệp, không mở sổ
sách và hình thành bộ máy kế toán riêng; toàn bộ công việc ghi sổ, lập báo cáo
kế toán đều thực hiện ở phòng tài vụ; các đơn vị trực thuộc có thể trở thành đơn
vị thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ. ở các xí nghiệp có các nhân
viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê hạch toán ban đầu kết quả sản xuất, giờ
công, chi phí lập thành báo cáo chuyển về Phòng Tài vụ vào cuối tháng.
Để bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng, đảm bảo
sự chuyên môn hoá trong hạch toán, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức
nh sau:
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Diêm Thống Nhất
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ báo sổ
Trong đó:
11
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn bằng
tiền &
tiêu thụ
Kế toán
vật tư
&TSCĐ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
+ Nguyên tắc đánh giá: đánh giá theo giá thực tế.
+ Giá vốn thành phẩm xuất kho: do phần mềm kế toán máy cha hoàn
chỉnh, nên kế toán công ty vẫn dùng giá hạch toán để tính giá vốn hàng xuất.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
+ Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (Giá bình quân liên
hoàn)
- Kỳ kế toán của đơn vị: quý
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu
trừ.
12
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp đánh giá sản
phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của Công ty
thờng đợc tính vào cuối kỳ hạch toán (quý). Do đặc điểm quy trình sản xuất sản
phẩm, Công ty tính giá thành sản phẩm theo phơng pháps tổng cộng chi phí.
5.3. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và đặc điểm loại hình kinh doanh công ty đã sử dụng các loại chứng từ
sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Tiền ăn giữa ca
- Phiếu nhập kho gỗ
- Phiếu nhập kho sản phẩm
- Phiếu lĩnh vật t
- Biên bản kiểm nghiệm gỗ
Công ty không lập dự phòng cho hàng tồn kho, cho các khoản đầu t chứng
khoán nên không có các tài khoản dự phòng. Là Doanh nghiệp sản xuất nhng
Công ty không có các TK 151,157, mà xem các khoản hàng mua đang đi đờng,
và hàng gửi bán nh đang nằm trong kho.
Công ty hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng cách trừ ngay trên hoá đơn bán
hàng nên Công ty Diêm Thống Nhất không sử dụng các tài khoản 521,531,532.
Hiện nay, công ty luôn cập nhật các chế độ kế toán mới do Bộ Tài chính
ban hành, và đã theo dõi Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trên tài khoản
3353 và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Với TSCĐ dới 10 triệu không đủ
điều kiện ghi nhận TSCĐ nh trớc đây, kế toán đa vào TK1538 TSCĐ chuyển
thành CCDC.
Đối với hai tài khoản 641, 642: Công ty chi tiết thành các tài khoản cấp 3
đối với các bộ phận sử dụng để tiện cho việc quản lý đợc nhanh chóng, thuận
lợi. Ví dụ: 6418-BV (Chi phí khác bằng tiền của bộ phận bảo vệ), 6418-CTP
(công tác phí), 6418-SC (sửa chữa)
Công ty còn sử dụng thêm tài khoản 1382 Phải thu tiền mua hộ bảo hiểm
phẫu thuật nằm viện cho công nhân viên để hạch toán trong trờng hợp thanh
toán tiền mua hộ công nhân viên bảo hiểm phẫu thuật nằm viện.
Ngoài ra, tuy là Doanh nghiệp sản xuất nhng Công ty vẫn có một số loại
hàng hoá nh giấy ăn, giấy vệ sinh Watersilk nên trong hệ thống tài khoản của
công ty có TK 156.
(Hệ thống tài khoản công ty sử dụng xem phụ lục 1)
5.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp sản xuất, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thờng xuyên, quy mô sản xuất lớn, thị trờng tiêu thụ rộng
lớn, yêu cầu trình độ quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán bậc cử nhân đại
học, trang thiết bị vật chất tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong kế
toán, công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ.
Công ty sử dụng hai loại sổ chính là sổ chính và sổ phụ, sổ chính là Nhật
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán thuế
- Quyết toán thuế TNDN
- Quyết toán thuế GTGT
Trích dẫn một vài báo cáo tài chính của năm 2003 (Xem phụ lục 2, 3)
II. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần Diêm Thống Nhất
1.1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất trong kỳ của công ty phát
sinh thờng xuyên, có giá trị lớn và bao gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên để
thuận tiện cho công tác hạch toán, kiểm soát chi phí, chi phí sản xuất trong kỳ ở
công ty đợc phân loại theo công dụng của nó, bao gồm các khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (CFNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CFNCTT) và
chi phí sản xuất chung (CFSXC). Trong đó:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi về gỗ, hoá chất,
giấy là những nguyên vật liệu trực tiếp tạo thành sản phẩm que mộc xuất
khẩu và diêm hộp nội địa và các vật liệu khác nh tem nhãn, keo dán, giấy phong
chục góp phần hoàn thiện sản phẩm sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về lơng, các khoản
phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn của công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm theo chế độ hiện hành.
Chi phí sản xuất chung là chi phí bao gồm các khoản chi phí nhân viên, vật
liệu, công cụ, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), các chi phí khác phải bỏ ra tại
thành sản phẩm.
1.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty
1.2.1. Đối t ợng tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất trong kỳ đã đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí chi
tiết theo từng xí nghiệp tạo cơ sở và điều kiện cho công tác tính giá thành sản
phẩm cuối kỳ. Do đặc điểm quy trình công nghệ nh đã trình bày ở trên, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh yêu cầu hạch toán quản lý chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm, Công ty cổ phẩn Diêm Thống Nhất xác định
đối tợng tính giá thành là thành phẩm nhập kho.
Tuy nhiên trong kỳ có một bộ phận nửa thành phẩm của cả quy trình sản
xuất lại là thành phẩm (que mộc dùng cho mục đích xuất khẩu) của xí nghiệp
17
Que Diêm. Do đó để tính đợc giá thành cho hai loại sản phẩm trên thì nhất thiết
phải phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã tập hợp tại xí nghiệp Que
Diêm cho hai đối tợng tính giá thành: Que mộc xuất khẩu và diêm hộp nội địa.
1.2.2. Ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty Diêm Thống Nhất
đợc bố trí theo kiểu song song, quá trình sản xuất sản phẩm Diêm hộp nội địa
phải trải qua từng công đoạn độc lập nhau tại ba xí nghiệp: xí nghiệp Que
Diêm, xí nghiệp Hộp Diêm và xí nghiệp Bao Gói, mặt khác thành phẩm Que
mộc xuất khẩu nhập kho ngay khi kết thúc quy trình ở xí nghiệp Que Diêm. Bởi
vậy giá thành của que mộc xuất khẩu đợc tính trực tiếp tại xí nghiệp Que trên
cơ sở chi phí sản xuất đã phân bổ cho từng đối tợng tính giá thành. Giá thành
của diêm hộp nội địa sẽ tổng hợp đợc sau khi tính giá thành của que thuốc, giá
thành của hộp diêm và giá thành khâu bao gói sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm công ty hiện đang sử dụng là phơng
pháp tổng cộng chi phí.
Theo phơng pháp này, để tính đợc giá thành sản phẩm trớc hết phải căn cứ
vào chi phí sản xuất tập hợp riêng cho từng xí nghiệp, sau đó tính ra giá thành
TTi
Trong đó :
18
Z
TT
: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (Que mộc xuất khẩu
và Diêm hộp nội địa)
1.2.3. Kỳ tính giá thành và đơn vị tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành của công ty thống nhất với kỳ hạch toán đợc xác định là
từng quý.
Hai sản phẩm của công ty là que mộc xuất khẩu và diêm hộp nội địa, nên
đơn vị tính giá thành tơng ứng với hai loại sản phẩm này là:
Với Que mộc xuất khẩu: Đồng/Tấn
Với Diêm hộp nội địa: Đồng/Kiện, Trong đó: 1 Kiện = 1000 Bao
2. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty
Là một doanh nghiệp sản xuất diêm, một sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu
dùng thiết yếu, nhng công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong điều kiện nền
kinh tế đất nớc ngày càng phát triển, có nhiều mặt hàng thay thế mặt hàng diêm
trên thị trờng và để có thể đứng vững trên thị trờng đòi hỏi công ty phải không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm nhng cũng phải tìm biện pháp tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận; bên cạnh đó phải luôn tìm kiếm
những sản phẩm thay thế khác để dần thay thế cho sản phẩm diêm hiện nay.
Công ty thực hiện hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Quá trình tập hợp chi phí tại công ty đợc tiến hành theo trình
tự nh sau: Hàng ngày, hàng tháng khi nhận đợc các chứng từ gốc liên quan đến
các nghiệp vụ xuất vật t, công cụ dụng cụ cho sản xuất, trích khấu hao TSCĐ,
tính lơng phải trả công nhân viên, chi tiền cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ
sản xuất kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ, cập nhật vào
toán vật t ghi sổ.
Liên 3: Giao cho đơn vị nhận vật t làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng
Tại kho, khi nhận đợc Phiếu lĩnh vật t từ phòng Kinh doanh chuyển xuống,
thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của Phiếu lĩnh vật t để tiến
hành xuất vật t. Sau đó, thủ kho ghi số lợng vào cột thực phát, ghi ngày tháng
năm và cùng ngời nhận vật t ký vào Phiếu lĩnh vật t (Phiếu lĩnh vật t sử dụng
thay cho cả Phiếu xuất kho).
20
(Trích) Phiếu lĩnh vật t
Số: 187
Ngày 31 tháng 10 năm 2003
- Tên đơn vị lĩnh: Đ/C Trung xí nghiệp Que Diêm
- Lý do lĩnh : Phục vụ sản xuất tháng 10/2003
- Ngời duyệt: Đ/C Tùng
- Lĩnh tại kho: Hà
DĐ
vật t
Tên, nhãn
hiệu, quy cách
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Xin lĩnh Thực phát
1 Axit photphoric Kg 210 210 6.890,52 1.447.010
2 Kalibicrômat Kg 100 100 29.500 2.950.000
3 Ôxit kẽm Kg 100 100 7.800 780.000
4 Keo giêlatin Kg 962.4 962.4 32.000 30.796.000
5 Parafin Kg 4.900 4.900 8.900 43.610.000
6 Cao lanh Kg 162.1 162.1 800 129.680
Lấy ví dụ cụ thể về việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp
bình quân liên hoàn nh sau:
Tính giá xuất kho cho hoá chất làm diêm là ôxit kẽm:(Quý IV năm 2003)
(ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu Số lợng (Kg) Đơn giá Thành tiền
Tồn đầu kỳ 800 7.800 6.240.000
Xuất (31/10) 100 7.800 780.000
Xuất (30/11) 50 7.800 390.000
Tồn sau 2 lần xuất 650 7.800 5.070.000
Nhập (12/12) 700 16.670 11.669.000
Xuất (31/12) 75
Giá bình quân ôxit kẽm xuất kho vào ngày 31/12 là:
= (5.070.000 + 11.669.000) / (650 + 700) = 12.399,25 (đ/kg)
Giá trị ôxít kẽm xuất kho vào ngày 31/12 là :
= 75 x 12.399,25 = 929.944 (đ)
Sau khi cập nhật các chứng từ xuất vật t, tự động tính đơn giá bình quân
cho từng loại vật t, áp giá vào cột đơn giá tính ra giá trị vật t xuất dùng, máy
tính sẽ kiết xuất ra các sổ chi tiết vật liệu cho từng loại vật t, bảng kê tổng hợp
chi tiết vật liệu, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi tiết tài
khoản 621, sổ cái tài khoản 621...
Dới đây là biểu số 2: Sổ chi tiết vật t: ôxit kẽm quý IV năm 2003
22
Sổ này cung cấp đầy đủ thông tin về số lợng, đơn giá, thành tiền của từng
loại vật t tồn đầu kỳ, nhập vào, xuất ra sử dụng trong kỳ và số tồn cuối kỳ.
Từ số liệu của sổ này, máy tính cho ra Bảng kê xuất theo đối tợng (Biểu số
3). Bảng này cung cấp thông tin tổng hợp về số lợng, đơn giá, thành tiền của tất
cả các loại vật t trong một kho nhất định. Ví dụ: Tại kho hóa chất làm diêm,
bảng kê cung cấp thông tin về 64 loại vật t xuất dùng để trực tiếp sản xuất diêm
với tổng giá trị xuất là: 512.892.342 đồng.
Lĩnh hoá chất
Nhập hoá chất
Lĩnh hoá chất
6211
6211
3311
6211
7.800
7.800
16.670
12.399,25
700 11.669.000
100
50
75
780.000
390.000
929.944
800
700
650
1350
1275
6.240.000
5.460.000
5.070.000
16.739.000
15.809.056
Cộng phát sinh
Tồn cuối kỳ
Thạch cao
Thạch Anh
Cao lanh
Ôxit kẽm
...
Axit axêtic
14.365
1.553,2
568,7
3.516
3.506
225
...
30
11.552,69
3.048,98
2.300
906,29
800
9.333,08
...
10.000
165.954.428
4.735.678
1.308.010
3.186.504
2.804.800
2.099.944
...
300.000
=
+ - -