Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ
phần thuốc Sát trùng Việt Nam - Chi nhánh I
Họ và tên: Đoàn Thị Thanh Hoà
Lớp: 14 Khoá: 18B Hệ: Văn bằng II
Giáo viên hướng dẫn: Th.sỹ Trương Anh Dũng
Hà nội, 08/2010
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
1
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ.........................................................................................................................1
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH...........................................................................................1
Hà nội, 08/2010..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HHDV: Hàng hoá dịch vụ
TSCĐ: Tài sản cố định
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
TK: Tài khoản
SXKD: Sản xuất kinh doanh
VCSH: Vốn chủ sở hữu
XDCB: Xây dựng cơ bản
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp
tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề
mới… với mục đích cuối cùng là đạt được chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn.
Với mục đích tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, em đã đến thực tập tại Chi nhánh I - Công ty Cổ
phần Thuốc sát trùng Việt nam(VIPESCO-I). Sau một thời gian học hỏi,
nghiên cứu em đã chọn đề tài: “ Phân tích lợi nhuận và các giải pháp tăng
lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba Chương:
Chương 1: Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi
nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam.
Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán lợi nhuận tại Chi nhánh I - Công ty
Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam.
Chương 3: Các kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Chi
nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam.
Vì điều kiện thời gian có hạn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên báo cáo
thực tập của em còn có những khuyết điểm. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp quý báu của thầy giáo hướng dẫn ThS. Trương Anh Dũng cùng cô
chú phòng tài chính kế toán của Chi nhánh I - Công ty Cổ phần thuốc sát
trùng Việt Nam để bài viết em hoàn thiện hơn.
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng kế toán, đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Trương Anh Dũng đã nhiệt
tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành bài chuyên đề
thực tập của mình.
Hà nội, ngày tháng 08 năm 2010
Sinh Viên
So sánh
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ %
1. Tổng tài sản
26.207.73
0
29.913.503 3.705.773 14,41
-TSNH 16.969.505 20.568.524 3.599.019 21,20
+ Tiền và các khoản
tương đương tiền
1.413.504 1.452.234 38.730 2,74
+ Khoản phải thu ngắn
hạn
3.548.963 5.228.687 1.679.724 47,33
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
+ Hàng tồn kho 11.137.095 11.915.579 778.483 6,99
+ TSNH khác 869.943 1.972.024 1.102.081 126,68
- TSDH 9.238.225 9.344.979 106.754 1,19
+ Chi phí XDCB 34.903 347.131 312.228 894,57
2. Tổng nguồn vốn
26.207.73
0
29.913.503 3.705.773 14,41
- Nợ phải trả 17.739.078 20.281.320 2.542.039 14,33
+ Nợ ngắn hạn 13.797.078 16.021.167 2.224.089 16,12
+ Nợ dài hạn 3.942.203 4.260.153 317.950 8,06
- Vốn chủ sở hữu 8.468.449 9.632.183 1.163.734 13,74
dụng quá nhiều, công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
Ngoài ra thì khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền và hàng
tồn kho cũng tăng đáng kể. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009
tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 38.730 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ
tăng 2,74%. Việc gia tăng Tiền và các khoản tương đương tiền chứng tỏ mức
độ an toàn ngân quỹ của doanh nghiệp được tăng lên, đảm bảo khả năng
thanh toán của chi nhánh tăng lên. Tuy nhiên nếu Tiền và các khoản tương
đương tiền vượt quá nhu cầu sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì việc gia tăng Tiền và các khoản tương
đương tiền này là không hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa phát huy được
hiệu quả của đồng vốn.
Với các số liệu như trên thì việc phân bổ TSNH của chi nhánh I là chưa
hợp lý vì một phần tài sản của đơn vị là "tài sản chết", một phần không nhỏ bị
chiếm dụng. Cần đánh giá cụ thể hơn cần đi sâu phân tích hàng tồn kho. Năm
2009 hàng tồn kho tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 778.483 nghìn đồng,
tương ứng với tỷ lệ 6,99%. Nếu là do thành phẩm hàng tồn kho còn quá lớn
như vậy chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh chưa được hiệu
quả, đang gặp nhiều khó khăn. Doanh nghiệp cần tìm nhiều thị trường mới
cho công tác tiêu thụ, hạ giá thành sản phẩm để tăng lượng hàng hoá bán ra.
Tuy nhiên hàng tồn kho là doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng. Vì chi
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
nhánh có nhiều mặt hàng quy trình sản xuất khác nhau nên phải sản xuất với
lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khác sâu bệnh phá hại mùa
màng phát triển và thay đổi liên tục theo điều kiện khí hậu ... nên việc tăng
hàng tồn kho là tốt.
Đối với TSDH năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 số tiền là 106.754
nghìn đồng, tương ứng với 1,19%. chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản. TSCĐ ít
chứng tỏ doanh nghiệp chưa áp dụng dây chuyền công nghệ cao vào sản xuất,
vốn chủ sở hữu. Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 số tiền
là 3.705.773 nghìn đồng, tương ứng với 14,14%, điều này là do sự gia tăng
của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 2.542.039 nghìn đồng,
tương ứng tỷ lệ 14,33%. Tổng nguồn vốn tăng là do nợ phải trả tăng với tỷ lệ
khá cao. Như vậy có thể khẳng định sự phụ thuộc của Chi nhánh vào vốn vay
là khá lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chính giảm.
Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn
78,98% và có xu hướng ngày càng tăng, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008
là 2.224.089 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 16,12%. Chi nhánh I tăng
nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lên, điều này
hoàn toàn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, tuy nhiên công ty rất dễ dàng
dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là
14,49%, năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 317.950 nghìn đồng, tương
ứng tỷ lệ tăng 8,06 %.
Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả không ngừng tăng lên cho ta
thấy tình hình diễn biến nguốn vốn của công ty ngày càng xấu đi. Đối với
nguồn vốn chủ sở hữu tính đến ngày 31/12/2009 là 9.632.183 nghìn đồng
chiếm 31,05%, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1.163.734 nghìn đồng
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
tương ứng tỷ lệ tăng là 13,74%, Trong đó, là do nguồn vốn quỹ có sự tăng
thêm 1.163.734 nghìn đồng chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồn
vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99.58% và năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 1.153.516 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14.53%.
Như vậy, cơ cấu vốn nghiêng về nợ phải trả, chứng tỏ tình hình tài
chính của Chi nhánh I chưa thực sự vững chắc. Chi nhánh I phụ thuộc quá
lớn vào nguồn vốn bên ngoài và khó có thể độc lập về tài chính, hệ số nợ cao
(0,69 lần) thì mức độ rủi ro càng lớn. Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả của
So sánh
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ %
1. Doanh thu từ hoạt
động SXKD HHDV
45.796.798
50.216.18
9
4.419.391 9,65
2.Giá vốn hàng bán 40.741.843 44.396.181 3.654.338 8,97
3. Lợi nhuận gộp 5.066.583 5.831.637 765.054 15.1
4. Doanh thu từ hoạt
động tài chính
134.568 229.098
5. Chi phí tài chính 465.729 694.044
6. Chi phí bán hàng 1.261.063 1.281.240 20.177 1,6
7. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
618.926 639.103 20.177 3,26
8. Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD
1.986.788 2.552.228 565.440 28.46
9. Thu nhập khác 5.824 118.272 124.096 -
10. Chi phí khác 2.564 84.218 81.654 -
11. Lợi nhuận khác 3.260 34.045 30.785 944,25
12. Tổng lợi nhuận
trước thuế
1.990.073 2.586.299 596.226 29,96
13. Thuế TNDN 497.518 646.574
phí bán hàng tăng lên được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65%. Còn chi
phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2009 tăng so với năm 2008 là
3,26% với số tiền tăng là 20.177 nghìn đồng. Như vậy mức độ tăng của chi
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
phí quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu. Qua đây
chứng tỏ Chi nhánh I đã rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chú trọng tới
việc tạo các mối quan hệ tốt đối với các đối tác.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên là
565.440 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46%. Đây là tỷ lệ tăng khá
lớn cho thấy hoạt động sản xuất của công ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cố
gắng toàn chi nhánh.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, tuy nhiên hoạt động này
không phải là hoạt động chính của chi nhánh nên lợi nhuận từ hoạt động này
tuy có giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của chi nhánh
có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như là: trong tổ chức công tác
tài chính kế toán của chi nhánh, công tác tài chính chưa được đánh giá đúng
mức, đồng thời số cán bộ am hiểu về đầu tư chứng khoán còn hạn chế.
Về lợi nhuận khác ta thấy thu nhập khác năm 2009 tăng so với năm
2008 là 124.096 nghìn đồng và chi phí khác năm 2009 tăng 81.654 nghìn
đồng, thu nhập khác tăng cao hơn so mức tăng của chi phí khác. Do đó làm
lợi nhuận khác tăng 30.785 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25%.
Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự giảm đáng kể còn lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác tăng
nhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đó tỷ
trọng của những hoạt động có thu nhập thấp giảm nên làm tổng lợi nhuận vẫn
tăng. Tổng lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2009 tăng so với năm
2008 là 596.226 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96%. Đây là một tốc
độ tăng khá lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của chi nhánh trong
Nhìn chung, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 có
nhiều biểu hiện tốt so với năm 2008.
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
* Những mặt tồn tại:
- Vốn của chi nhánh công ty bị chiếm dụng nhiều.
- Công tác quản lý chi phí của chi nhánh chưa thực sự hiệu quả.
- Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động.
1.2 Tổ chức quản lý lợi nhuận tại chi nhánh I
Tổ chức quản lý lợi nhuận của Chi nhánh I được chia cụ thể như sau:
- Ban giám đốc là nơi điều hành chung công tác quản lý về doanh thu và chi
phí kinh doanh cũng như các hoạt động khác nhằm gia tăng lợi nhuận.
- Phòng kế toán là nơi thu thập số liệu để lập nên bảng tổng hợp về lợi nhuân
của toàn chi nhánh vào cuối mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm để báo cáo cho
Ban giám đốc chi nhánh và cho Công ty.
- Phòng kinh doanh là nơi thúc đẩy mạng lới tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu
thị trường để đưa ra sản phẩm phù hợp với điều kiện thị trường, thúc đẩy việc
tăng doanh thu cho Chi nhánh.
- Phòng hành chính là nơi tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, hạn chế
những phát sinh trong quản lý để tăng lợi nhuận.
- Phòng kỹ thuật là nơi đưa ra các phương thuốc diệt trừ sâu, cỏ... theo những
nghiên cứu thi trường mà phòng kinh doanh đưa ra để nhằm bán được nhiều
sản phẩm thúc đẩy được kinh doanh hiệu quả.
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH I -
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM
2.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuẩt kinh doanh của Chi nhánh I
được cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chi
phí quản lý doanh nghiệp.
2.1.1.1 Giá vốn hàng bán của Chi nhánh I
Để phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay và không bị phụ thuộc quá nhiều
vào nhà cung ứng, Chi nhánh cần có sự chuyển hướng kinh doanh như: đa
dạng hoá mặt hàng kinh doanh, đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất
khác....Điều này sẽ giúp cho Chi nhánh kiểm soát được giá vốn, từ đó nâng
cao lợi nhuận cho Chi nhánh. Nhưng biện pháp quan trọng nhất, cơ bản nhất
là tìm mọi biện pháp để tiết kiệm triệt để lao động sống và lao động vật hoá
kết tinh trong giá thành sản phẩm (chính là giá vốn hàng bán). Con đường cơ
bản để tiết kiệm lao động sống và lao động vật hoá là Chi nhánh phải xây
đựng các định mức, tiêu chuẩn tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cấu thành thực
thể của sản phẩm và tổ chức quản lý tốt quá trình sử dụng các định mức tiêu
chuẩn đó.
Năm 2008, giá vốn hàng bán là 40.741.843 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng
91,78% trong tổng doanh thu thuần, đến năm 2009 là 44.396.181 nghìn đồng,
chiếm tỷ trọng 92,05% trong tổng doanh thu thuần. Năm 2008, doanh thu
thuần là 45.796.798 nghìn đồng, tăng 4.419.391 nghìn đồng so với năm 2009,
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
tương ứng 9,65. Xét trên sự gia tăng của gia vốn hàng hóa trong 2 năm qua
cho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương
ứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi
vì doanh thu thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng thì giá vốn hàng
bán năm 2009 tăng là tất yếu. Xét trên góc độ tăng doanh thu là 9,65% mà
tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 8,97% thì tốc độ tăng của giá vốn hàng
bán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của chi
nhánh tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh là rất cao 93,68%. Vì vậy nhân tố này ảnh hưởng có tính chất
cần áp dụng nhiều biện pháp như quản lý chặt chẽ trong suốt quá trình mua
hàng hoá, sử dụng hợp lý tiền vốn, sức lao động, máy móc, thiết bị mà vẫn
phải đảm bảo được chất lượng hàng hoá.
* Chi phí bán hàng của chi nhánh năm 2009 tăng là 20.177 nghìn đồng so
với năm 2008 với tỷ lệ tăng là 1,6%. Chi phí bán hàng tăng lên chưa thể
khẳng định là hợp lý hay không bởi doanh thu bán hàng của chi nhánh trong
năm là tăng cao. Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảm
lợi nhuận của chi nhánh, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thì tỷ lệ tăng của chi
phí bán hàng là nhỏ. Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của chi nhánh không
tốn kém và việc quản lý chi phí này tương đối tốt.
* Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
Năm 2009, chi phí quản lý doanh nghiệp của chi nhánh tăng so với
năm 2008 là 48.632 nghìn đồng tỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiếm một tỷ
trọng nhỏ trong tổng chi phí năm 2009. Chi phí này tăng một lượng không
lớn chứng tỏ chi nhánh đã quản lý hiệu quả chi phí này.
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
Vậy xét một cách tổng quát tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của
chi nhánh ta thấy công tác quản lý chi phí của Chi nhánh nhìn chung là tốt,
các chi phí đều tăng nhưng là do chi nhánh mở rộng quy mô sản xuất, mua
sắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định. Nhưng chi nhánh
cũng cấn quản lý tốt hơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàng
bán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận
Đây quả là một dấu hiệu không tốt cho Chi nhánh , là một vấn đề nan
giải mà buộc các cấp lãnh đạo của Công ty phải có những biện pháp triệt để
hơn trong việc quản lý doanh nghiệp.
2.1.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Chi nhánh I.
Năm 2008 và 2009 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đều âm và có xu
hướng giảm: năm 2008 lợi nhuận từ hoạt động tài chính là – 331.161 nghìn
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệnh
1
Bố trí cơ cấu vốn
- TSCĐ/Tổng TS % 6,73 6,80 0,07
- TSNH/Tổng TS % 1,047 0,688 -0,359
2
Tỷ suất LN/Doanh
thu
% 0,043 0,052 0.008
3
Tỷ suất LN sau
thuế /Tổng VCSH
% 0,28 0,19 -0,09
4
Tình hình tài chính
- Nợ phải trả/Tổng
Vôna kinh doanh
% 88,56 89,98 1,39
- Vốn chủ sở
hữu/Tổng VCSH
% 11,44 10,05 -1,39
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có
mối quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt
động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh
Đoàn Thị Thanh Hoà Lớp: 18B-14 MSSV: BH182799
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD
nghiệp và ngược lại tình hình hoạt động tài chính phản ánh thực chất của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2008 - 2009.
STT Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Số tương
đối
Tỷ lệ
%
1
Doanh thu
thuần
Ngđ 45.796.798 50.216.189 4.419.391 9,65
2
Lợi nhuận sau
thuế
ngđ 1.492.555 1.939.725 470.170 23,1
3
Vốn NH bình
quân
ngđ 16.969.505 20.568.524 3.599.019 17,5
4=1/3
Số vòng quay
VLĐ
Vòng 2,70 2,44 -0,26 -10,66
5=360/4
Số ngày luân
chuyển TSNH
Ngày 175,61 190,48 14,87 8,47