đề tài phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và thiết kế một số giải pháp hạ giá thành tại công ty cổ phần v - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và thiết kế một số giải pháp
hạ giá thành tại công ty cổ phần
vật liệu xây dựng
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
MỤC LỤC
Chương 1. Cơ sở lý thuyết 4
về chi phí sản xuất kinh doanh 4
và giá thành sản phẩm 4
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh: 4
1.2. Giá thành sản phẩm: 11
1.3. Các phương pháp tính giá thành: 16
1.4. Phân tích giá thành sản phẩm: 17
1.5. Các phương hướng hạ giá thành sản phẩm: 22
1.6. kết luận chương 1 và nhiệm vụ chương 2: 25
Chương 2. Phân tích TìNH HìNH THựC HIệN 26
Kế HOạCH giá thành sản phẩm tại 26
Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng - VVMI 26
2.1. Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh gần đây của doanh nghiệp: 26
2.1.1. Giới thiệu khái quát doanh nghiệp: 26
2.2. kế hoạch giá thành của doanh nghiệp: 32
2.3. Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế ở doanh nghiệp: 35
2.4. Phân tích chung tình hình thực hiện Kế HOạCH giá thành của doanh nghiệp: 37
2.5. Phân tích tình hình thực hiện Kế HOạCH giá thành tổng sản lượng của công ty: 40
2.6. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm của công ty: 43
2.7. phân tích tình hình thực hiện yếu tố nguyên nhiên vật liệu: 46
2.8. phân tích tình hình thực hiện yếu tố chi phí thuê ngoài: 49
2.9. PHÂN TíCH TìNH HìNH THựC HIệN YếU Tố CHI PHí KHáC BằNG TIềN: 51

Chi phí sản xuất là toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá cho sản xuất trong một kỳ kinh doanh nhất định (thường là tháng, quý, năm) và
được biểu hiện dưới hình thái giá trị [5, 201].
Chi phí về lao động sống, như: tiền lương của cán bộ công nhân viên, chi phí
bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác thuộc lương.
Chi phí về lao động vật hóa, bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về
nhiên liệu, năng lượng, chi phí về khấu hao TSCĐ, …
Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được tính
bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, có
đặc điểm là luôn vận động mang tính đa đạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng,
phức tạp của ngành nghề sản xuất, qui trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác
quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố:
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
4
4
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
- Tư liệu lao động: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
- Đối tượng lao động: nguyên nhiên vật liệu.
- Sức lao động: lao động sống của con người.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình người lao động
sử dụng các tư liệu lao động tác động làm biến đổi các đối tượng lao động tạo ra các
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và có thể
được chia ra theo nhiều tiêu thức khác nhau phục vụ cho công tác quản lý, điều tra
tính hiệu quả sử dụng chi phí cho từng bộ phận sản xuất và cho toàn doanh nghiệp.
Xuất phát từ việc xem xét chi phí ở từng góc độ, mục đích và yêu cầu khác nhau

TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ xem xét. Khoản này được khấu trừ khỏi thu nhập
của doanh nghiệp trước khi tính thuế thu nhập, nhưng là khoản chi phí “ảo”. Lý do
là khoản này không phải là khoản thực chi của doanh nghiệp và được xem như một
thành phần tạo ra tích lũy cho doanh nghiệp.
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ như: chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí
điện nước, điện thoại, tiền bốc vác, vận chuyển hàng hoá sản phẩm, tiền trả hoa
hồng đại lý, môi giới, uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền
thuê kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và dịch vụ mua ngoài khác. Các khoản chi này
được hạch toán theo thực tế phát sinh do Giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình [3, 163].
* Yếu tố chi phí khác bằng tiền:
Là các khoản chi phí ngoài các chi phí đã quy định ở trên như thuế môn bài,
thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, chi phí tiếp tân,
khánh tiết, quảng cáo, tiếp thị, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí
tuyển dụng, tập quân sự, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhân viên,
chi phí bảo hộ lao động, các khoản thiệt hại được phép hạch toán vào chi phí, chi
phí bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng, tiền nộp quỹ quản lý tổng công ty, tiền
đóng hội phí, chi phí dự thầu, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định
của Luật Lao động và các khoản chi khác [3, 163].
Ưu điểm của việc phân loại chi phí theo yếu tố:
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
6
6
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
- Phân loại rõ ràng, đảm bảo tính thống nhất của doanh thu, chi phí giữa các
doanh nghiệp trong hoạt động kinh tế, thuận lợi cho việc quản lý của nhà nước.
- Thông qua các yếu tố có thể tách ra được bộ phận kết cấu về lao động sống

Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
Chi phí sản xuất chung là tất cả những chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay
phân xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, khấu hao
tài sản cố định, sửa chữa, bảo trì, quản lý tại phân xưởng, Trên giác độ toàn doanh
nghiệp cũng phát sinh những khoản chi phí tương tự gắn liền với quá trình quản lý
và tiêu thụ, nhưng không được kể là một phần của chi phí sản xuất chung. Chi phí
sản xuất chung (CPSXC) có ba đặc điểm sau:
- Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau nên chúng được nhiều bộ phận
khác nhau quản lý, và rất khó kiểm soát.
- Có tính chất gián tiếp với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào
sản phẩm hay dịch vụ cung cấp.
- Cơ cấu CPSXC bao gồm cả định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp, trong đó
định phí thường chiếm tỷ trọng cao nhất.
Như vậy, khoản mục CPSXC bao gồm các tiểu khoản mục sau [3, 159]:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: giá trị khâu hao toàn bộ tài sản cố định mà
bộ phận sản xuất đó được quản lý và sử dụng trong kỳ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: giá trị dịch vụ mua ngoài được sử dụng trong kỳ
ở bộ phận sản xuất.
+ Chi phí bằng tiền: các khoản chi phí hoạt động sản xuất ở bộ phận sản xuất
trực tiếp dưới hình thức giá trị như tiếp khách, hội họp, văn phòng phẩm.
* Khoản mục 4: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi
phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan
đến các hoạt động của doanh nghiệp [3, 160].
Chi phí này bao gồm các tiểu khoản mục sau:

- Chi phí bằng tiền khác.
Trong 5 khoản mục trên:
- Ba khoản mục đầu tiên là chi phí trực tiếp cho quá trình sản xuất và sẽ bù
đắp lại khi sản phẩm dịch vụ hoàn thành đem bán dưới dạng giá vốn hàng bán.
- Hai khoản mục sau liên quan đến quá trình quản lý và tiêu thụ sản phẩm.
Theo quy định hiện nay không phải phân bổ trực tiếp cho các loại sản phẩm mà bù
đắp bằng lợi nhuận gộp trong kỳ.
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
9
9
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
* Ưu điểm của việc tính giá thành theo khoản mục chi phí:
Cho biết mục đích của các khoản mục chi phí, thể hiện rõ hơn công dụng và
địa điểm bỏ ra chi phí sản xuất cho từng khu vực.
Kết hợp được các yếu tố chi phí công đoạn và yếu tố chi phí tổng hợp mới tạo
nên khoản mục.
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành các khoản mục cho phép
phân tích đánh giá sử dụng nguồn lực ở các khâu khác nhau của quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó cho phép tính được giá thành đơn vị sản phẩm, cho phép phân tích
cơ cấu chi phí, cơ cấu giá thành để từ đó đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm.
* Nhược điểm:
Đôi khi không rõ ràng, có thể có sự nhầm lẫn giữa các khoản mục do phương
pháp này tính toán phức tạp hơn. Không có tính thống nhất giữa các danh mục.
Không thể hiện kết cấu giữa các yếu tố.
1.1.2.3. Theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí:
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn bộ chi
phí được chia làm 3 loại:
* Chi phí sản xuất kinh doanh: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động sản

hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
Cách phân loại dựa theo mối quan hệ giữa chi phí và lượng sản xuất cũng ý
nghĩa trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.
1.2. Giá thành sản phẩm:
1.2.1. Khái niệm giá thành:
Giá thành sản phẩm dịch vụ là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền để sản
xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định. Hay nói cách
khác, giá thành sản phẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
cho một đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một
khối lượng sản phẩm nhất định [1, 346].
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật chất có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn
thành trong kỳ.
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
11
11
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động
của doanh nghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất,
trình độ quản trị v.v…
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh và đo lường kết quả
sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp
kinh tế kỹ thuật mà các doanh nghiệp đã thực hiện.
Đồng thời giá thành còn giữ chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí giúp
cho người quản lý có cơ sở để đề ra quyết định đúng đắn kịp thời.
1.2.2. Phân loại giá thành:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành

Giá thành thực tế là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu
của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật nhằm thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Theo nội dung cơ cấu giá thành:
* Giá thành sản xuất:
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất;
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi
gộp lại trong kỳ.
* Giá thành đầy đủ:
Giá thành đầy đủ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí
quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng).
Giá thành toàn bộ là cơ sở để tính toán lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng loại
mặt hàng, từng loại sản phẩm.
1.2.2.3. Theo số lượng đối tượng tính giá thành:
* Giá thành đơn vị sản phẩm:
Giá thành đơn vị sản phẩm là giá thành tính cho một loại sản phẩm và một đơn
vị sản phẩm nhất định. Giá thành đơn vị dùng để so sánh với giá thành kế hoạch,
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
13
13
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
với các kỳ sản xuất trước đó và với các đối thủ cạnh tranh để có biện pháp giảm giá
thành [1, 351].
* Tổng giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành
sản phẩm dịch vụ
hoàn thành
Chi phí sản
xuất dở
dang đầu
kỳ
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
Chi phí sản
xuất dở
dang cuối kỳ
kỳ
+
=
-
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất
trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm
hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm, dịch vụ. Vì vậy, quản trị giá thành phải gắn liền với quản trị chi phí sản xuất
kinh doanh.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chúng đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Về thực chất chi phí và giá thành là 2
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí phản ánh mặt hao phí còn giá thành
phản ánh mặt kết quả sản xuất.
Chúng giống nhau về chất và khác nhau về lượng. Nghĩa là không phải toàn

xuất giản đơn, sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, gián đoạn,
* Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Tuỳ theo đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có
thể là:
+ Từng công việc, đơn đặt hàng, sản phẩm đã hoàn thành.
+ Từng loại thành phẩm, bộ phận chi tiết sản phẩm.
+ Từng công trình, hạng mục công trình.
Như vậy: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu
chi phí. Còn xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm,
công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị. Đối tượng đó có thể
là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyển sản xuất,
tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế mà doanh nghiệp áp dụng.
1.3. Các phương pháp tính giá thành:
1.3.1. Phương pháp tính giá thành kế hoạch:
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
16
16
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
Giá thành kế hoạch của doanh nghiệp được tính trước khi diễn ra kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch của doanh nghiệp được tính căn cứ vào sản lượng kế hoạch và
tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các chi phí có định mức thì xác định theo định mức và đơn giá kế hoạch.
- Các chi phí không có định mức thì xác định theo dự toán bằng cách sử dụng
hệ số biến động.
Bằng cách trên tính được tổng chi phí kế hoạch tương ứng với sản lượng kế
hoạch của kỳ sản xuất kinh doanh, từ đó xác định được tổng giá thành sản phẩm và

ta nghiên cứu nhịp điệu thực hiện kinh doanh trong từng khoảng thời gian.
- So sánh số liệu thực hiện với các thông số kinh tế kỹ thuật trung bình hoặc
tiên tiến giúp ta đánh giá được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
- So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với doang nghiệp tương đương, điển
hình hoặc doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh
yếu của doanh nghiệp.
- So sánh số liệu thực tế với mức hợp đồng đã ký, tổng nhu cầu giúp ta biết
được khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- So sánh các thông số kinh tế kỹ thuật của các phương án kinh tế khác nhau
giúp ta lựa chọn được phương án tối ưu.
1.4.1.2. Phương pháp thay thế liên hoàn [2, 11]:
Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng
số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo
đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng
được khi mối quan hệ giũa các chỉ tiêu và giũa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế
có biểu hiện bằng một hàm số. Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán
mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu được phân tích. Trong
phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn nhân
tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái
đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
1.4.1.3. Phương pháp phân tích chi tiết [3, 20]:
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau.
Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những
hướng sau:
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
18
18
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN

Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
19
19
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
• z
0i
, z
Ki
, z
1i
‐ tương ứng là giá thành đơn vị thực hiện năm trước, kế
hoạch năm nay và thực hiện năm nay của loại sản phẩm thứ i.
• q
0i
, q
Ki
, q
1i
‐ tương ứng là sản lượng thực hiện năm trước, kế hoạch
năm nay và thực hiện năm nay của loại sản phẩm thứ i.
• Z
0
, Z
K
, Z
1
‐ tương ứng là giá thành tổng sản lượng thực hiện năm
trước, kế hoạch năm nay và thực hiện năm nay, được tính trên toàn bộ
sản lượng của doanh nghiệp.

; Q
K
= ∑q
Ki
; Q
1
= ∑q
1i
• M
K0
, T
K0
‐ tương ứng là mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành tổng sản lượng kế
hoạch năm nay so với thực hiện năm trước.
• M
10
, T
10
‐ tương ứng là mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành tổng sản lượng
thực hiện năm nay so với thực hiện năm trước.
• M
1K
, T
1K
‐ tương ứng là mức hạ vả tỷ lệ hạ giá thành tổng sản lượng
thực hiện năm nay so với kế hoạch năm nay.
Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch so với năm trước được xác định:
M
K0
= ∑q

; M
1K
= M
10
- M
K0
T
1K
= M
1K
∑q
Ki
z
Ki
= M
1K
Z
K
; Lưu ý: T
1K
≠ T
10
- T
K0
Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành thực hiện năm nay so với thực hiện năm trước:
M
10
= ∑q
1i
z

20
20
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
Để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng, nhân tố cơ cấu sản lượng,
nhân tố giá thành đơn vị đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sử dụng phương pháp
thay thế liên hoàn.
1.4.2.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị các sản phẩm
chủ yếu:
Trong nội dung phân tích này, cần đánh giá được tình hình biến động về giá
thành đơn vị của một số sản phẩm chủ yếu. Phân tích được sự ảnh hưởng của các
nhân tố đến sự biến động giá thành đơn vị đó.
1.4.2.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch một số khoản mục chi phí chính:
Trong các khoản mục chi phí, có ba khoản mục thể hiện những chi phí cơ bản
của các yếu tố sản xuất kinh doanh và thông thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp, đó là:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
- Khoản mục khấu hao TSCĐ.
Do vậy, khi phân tích giá thành sản phẩm phải tiến hành phân tích tình hình
biến động của các khoản mục này và các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu sự tác động của hai nhân tố cơ bản: Định
mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu và đơn giá của từng loại nguyên vật liệu.
Trong đó, đơn giá của từng loại nguyên vật liệu phụ thuộc vào giá mua nguyên vật
liệu và tổ chức quá trình thu mua nguyên vật liệu.
Tổng mức chi phí nhân công trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố: Số
lượng công nhân sản xuất và tiền lương bình quân. Tiền lương bình quân của công
nhân sản xuất chịu sự tác động của: kết cấu công nhân của từng bộ phận sản xuất
hoặc từng loại công nhân và tiền lương bình quân của công nhân sản xuất trong
từng bộ phận hoặc từng loại công nhân.

- Đàm phán, tạo mối quan hệ tốt để giảm giá mua nguyên vật liệu.
- Tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên vật liệu với giá thấp.
- Giảm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói nguyên vật liệu.
- Bảo quản nguyên vật liệu tốt, giảm chi phí bảo quản nguyên vật liệu.
- Giảm các chi phí khác về giao dịch trước khi mua, các chi phí kiểm nghiệm
trước khi mua.
- Tận thu phần giá trị nguyên vật liệu bị hư hỏng.
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
22
22
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế có giá trị thấp hơn khi cần thiết.
1.5.2. Tăng năng suất lao động [1, 372]:
Tăng năng suất lao động làm giảm chi phí tiền lương công nhân sản xuất và
các khoản chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động là
tăng số lượng sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
hoặc giảm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Để nâng
cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện
các biện pháp như sau:
- Tổ chức quá trình sản xuất khoa học nhằm tăng khối lượng sản phẩm với
cùng số lượng công nhân.
- Đầu tư công nghệ mới, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng sản lượng
sản xuất trên một đơn vị thời gian.
- Có chính sách đào tạo huấn luyện cho công nhân viên để nâng cao trình độ
và tay nghề của công nhân viên.
- Chú trọng đến việc cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm
việc thuận lợi cho công nhân viên phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao năng suất
lao động.
- Chú trọng đến xây dựng văn hoá doanh nghiệp, phát triển tinh thần đoàn kết,

nguyên tắc của qui trình và thủ tục.
- Nâng cao tay nghề của công nhân viên, áp dụng phương pháp kỹ thuật sản
xuất mới và cải tiến máy móc thiết bị.
- áp dụng cơ chế kiểm tra chất lượng chặt chẽ tại các công đoạn sản xuất, có
hình thức khen thưởng và kỷ luật để giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng.
* Các biện pháp để giảm thời gian ngưng sản xuất:
- Có biện pháp ổn định tiêu thụ sản phẩm và cung ứng nguyên liệu đầu vào.
- Xây dựng lịch trình theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị và sửa
chữa máy móc thiết bị, để giảm hư hỏng bất thường làm ngưng sản xuất.
1.5.5. Tiết kiệm chi phí SXC, chi phí QLDN và chi phí BH [1, 374]:
Chi phí sản xuất chung có trong thành phần của phân xưởng, còn giá thành
toàn bộ doanh nghiệp tính bằng giá thành phân xưởng cộng với chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Vì vậy, việc tiết kiệm các khoản chi phí này giúp
doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm. Để giảm các khoản chi phí này doanh
nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
Vò Phó Cêng_QTDN-KS2-K20 Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
24
24
Đồ án tốt nghiệp Trường ĐHBK
HN
- Xây dựng các định mức cho chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh
nghiệp và chi phí bán hàng.
- Lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc sử dụng các khoản chi phí sản xuất
chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên, tiết kiệm các khoản chi phí
sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
- Hoàn thiện phương pháp làm việc để nâng cao năng suất lao động của nhân
viên quản lý, bán hàng,
1.6. kết luận chương 1 và nhiệm vụ chương 2:
Như vậy, Chương 1 của đồ án với tiêu đề “Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status