Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà nẵng - Pdf 47

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
LỜI NÓI ĐẦU

Năm 1986,Nước ta chuyển nền kinh tế tập trung,bao cấp sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lí của nhà nước.Chính sách mở nền kinh tế,tự do hoá
thương mại,các hoạt động kinh doanh diễn ra trên thị trường ngày càng đa
dạng. Cơ chế thị trường đã đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội để
phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra không ít những khó khăn và thách
thức cho các doanh nghiệp.
Để tồn tại được và phát triển được trong nền kinh tế vốn rất cạnh tranh như
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cố gắng tìm ra những phương
hướng kinh doanh mới cho phù hợp với tình hình chung của đất nước và của
doanh nghiệp. Vì vậy công tác quản lí trong doanh nghiệp yêu cầu phải được
tổ chức đồng bộ,chặt chẽ và luôn được hoàn thiện cho phù hợp với công tác
quản lí trong tình hình mới. Khi nói đến công cụ quản lí trong doanh nghiệp
không thể không nói đến kế toán. Kế toán là một công cụ quản lí hết sức quan
trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Kế toán có vai trò tích cực trong việc
quản lí vốn và tài sản cũng như điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Kế toán giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là nguồn cung cấp thông tin rất quan
trọng cho các cấp lãnh đạo của công ty,các cơ quan pháp luật cũng như các
đối tượng cần sử dụng thông tin của doanh nghiệp
Tham gia vào hoạt động kinh doanh,mục tiêu trọng tâm của doanh nghiệp
là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận có được là do hiệu quả sản xuất kinh doanh
mang lại. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều tất yếu phải
đẩy mạnh doanh thu. Nếu không có quá trình tiêu thụ thì hàng hoá sẽ ứ
đọng,gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh,việc tái sản xuất được xem
như là nhiệm vụ hàng đầu trong kinh doanh.
Do vậy,để đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải chú
trọng đến công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng
một cách hợp lí.Nhằm giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác hơn

sắc nhất.
Đà Nẵng,ngày 20/08/2005
Sinh viên thực hiện:
Đặng Cao Tùng
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
I. KẾ TOÁN TIÊU THỤ
1. Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch,sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua ngoài hoặc bên sử dụng tài sản.Nó được xác định bằng giá
trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết
khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại.
(Loại Tài khoản 5 dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu thực hiện của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán.)
Hạch toán loại tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
2. Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng,doanh thu cung cấp dịch vụ,doanh thu tiền lãi,tiền
bản quyền,tiền cổ tức và lợi nhuận được chia.Khi không thoả mãn các điều kiện ghi
nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.
3. Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.

được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại,giảm giá
hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại( do không đảm bảo điều kiện về
quy cách,phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu
thu đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính
trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện
trong một kỳ kế toán.
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ”
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau
1- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của khối lượng sản phẩm,hàng hoá đã bán,dịch vụ đã cung cấp được xác
định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được
thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT.
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
- Đối với sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT ,hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ thuộc loại đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu).
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư,hàng hoá thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,không
bao gồm giá trị vật tư,hàng hoá nhận gia công.
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý,ký gửi theo phương thức bán đúng giá

- Không hạch toán vào Tài khoản này các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá,vật tư,bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
+ Trị giá sản phẩm,bán thành phẩm,dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty,tổng công ty hạch toán toàn nghành(sản phẩm,bán thành
phẩm,dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
+ Số tiền thu được về nhượng bán,thanh lý TSCĐ.
+ Trị giá sản phẩm,hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý,ký gửi(chưa được xác
định là tiêu thụ)
+ Các khoản thu nhập khác không được coi la doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN 511
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán
hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
5111: doanh thu bán hàng hoá
5112: doanh thu bán sản phẩm
5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: doanh thu trợ cấp,trợ giá

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Định khoản một số nghiệp vụ: ( đối với doanh nghiệp tính VAT theo phương
pháp khấu trừ)
Khi bán sản phẩm hàng hoá,căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
ghi:
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
Nợ: 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có 511 Gía chưa có thuế GTGT
Có 333(3331) Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết
theo số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu,kế toán phải căn cứ vào tỷ giá mua bán bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố để quy đổi ra đồng Việt Nam và hạch toán vào tài khoản 511.
- Khi bán hàng trả chậm,trả góp ,ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu
về bán hàng trả chậm,trả góp ,doanh thu bán hàng và lãi phải thu,ghi:
Nợ các TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Gía bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 333(3331) Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng
số tiền theo giá bán trả chậm,trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
- Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau,ghi:
Nợ các TK 111,112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm,trả góp từng kỳ ,ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chình(lãi trả chậm,trả góp).

- Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh.
Nợ 511,512
Có 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch
toán tương tự,khác nhau ở chổ không sử dụng TK 133).
4. Kế toán doanh thu chưa thực hiên:
Doanh thu chưa thực hiện gồm:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản(cho thuê hoạt động).
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm,trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay.
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ(trái phiếu,tín
phiếu,kỳ phiếu...)
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Khi bán hàng,hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm,trả góp thì
doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Gía bán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các
khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu
theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.Phần lãi bán hàng trả chậm,trả góp là chênh lệch giữa giá
bán trả chậm,trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “doanh thu
chưa thực hiện”.
- Khi nhận trước tiền cho thuê tài sản của nhiều năm,thì số tiền nhận trước
được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện.Trong các năm tài chính tiếp sau sẽ ghi
nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từng năm tài chính.
Tài khoản sử dụng:3387: Doanh thu chưa thực hiện
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
Kết cấu,nội dung phản ánh của tài khoản 3387- doanh thu chưa thực hiện
Bên Nợ:
Kết chuyển “doanh thu chưa thực hiện” sang tài khoản “doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ”,hoặc tài khoản “ doanh thu hoạt động tài chính”(tiền lãi,tiền bản

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”
Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản “ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để tính doanh thu thuần của kỳ kế toán.
Tài khoản 531,tài khoản 532 cũng được mở chi tiết theo từng loại hàng
hoá,sản phẩm ,dịch vụ.
Sơ đồ kế toán tổng hợp:

(1)Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.
(2)Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán.
3. Kế toán hàng bán bị trả lại:
- Gía trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 11
TK111,112,131 TK 532 TK 511,512
TK 333(33311)
(1)
(2)
TK111,112,131 TK 521 TK 511
TK 333(3331)
(1)
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập năm trước.
Bên Có:
- Gía vốn của hàng bán bị trả lại.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính(31/12) - Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản
đã lập dự phòng năm trước.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
TK 632 “ Gía vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ kế toán tổng hợp:
IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:
Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản
phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ như tiền lương cho nhân viên bán hàng,tiếp
thị,đóng gói ,vận chuyển...
- Trong quá trình hạch toán,chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo
yếu tố chi phí.Về nguyên tắc,chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào
giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh,tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài,trong kỳ
không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ
hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí
thực tế đã chi ở kỳ này nhưng liên quan đến những sản phẩm sẽ được tiêu thụ ở kì
sau.
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 13
TK 154,155 TK 632 TK 155,157
TK 627
TK 159,138,241
TK 159
TK 911

(3) Phân bổ các khoản chi phí trả trước vào chi phí bán hàng.
(4) Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng.
(5),(6) Chi phí điện,điện thoại,nứơc...có giá trị nhỏ tính thẳng vào chi phí bán
hàng.
(7) (8) Khi phát sinh các khoản được ghi giảm chi phí bán hàng.
(9) Kết chuyển một phần hoặc toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh sang kì sau.
(10) Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong
kì.
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 15
TK 334,338 TK 641 TK 111,138
TK152,153
TK 142,335
TK 335
TK 142(1422)
(1)
(2)
(3)
(7)
(8)
(9)
TK 214
TK 331
TK 111,112
TK 133
TK 911
(4)
(5)
(6)
(10)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức

TK 142,242,335
TK 335
TK 142(1422)
(1)
(2)
(3)
(7)
(8)
(9)
TK 214
TK 331
TK 111,112
TK 133
TK 911
(4)
(5)
(6)
(10)
TK 333
TK 139
(11)
(12)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
- Tiền bản quyền là số tiền phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản
như: bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại,quyền tác giả...
- Cổ tức và lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được chia từ việc đầu tư
cổ phiếu,góp vốn.
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác như: thu nhập về hoạt động
đầu tư mua bán chứng khoán,chênh lệch lãi do bán ngoại tệ....
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kì.
2. Kế toán chi phí tài chính:
- Tài khoản sử dụng : 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoảng chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí
cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh ,lỗ chuyển nhượng chứng khoán
ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán... khoản lập và hoàn nhập dự phòng
giảm giá đầu tư chứng khoán,đầu tư khác,khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và
bán ngoại tệ...
Nguyên tắc kế toán: Chi phí tài chính được ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí.Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kì
kế toán có liên quan đến doanh thu được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí
liên quan được ghi nhận trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong kì kế toán khi các chi phí đó
không đem lại lợi ích kinh tế cho các kì sau.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và
phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Chi phí đất chuyển nhượng,cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

(16)
(17)
TK 4143,4132,4133
TK 129,229
TK 515
TK 911
TK 111,112,131,121,221
TK 111,112,131,128,222
TK 111,112,331
TK 111,112,131,3387
TK 331
TK 1111,1112
TK 112
TK 413
(18)
(19)
(20)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
(7) Lãi tiền gửi ngân hàng
(8) Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá hoái đoái
(9) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính – XĐKQKD
(10) Chi phí nhượng bán chứng khoán,chi phí trong quá trình tham gia liên
doanh liên kết
(11) Lỗ do đầu tư chứng khoán
(12) Lỗ do liên doanh trừ thẳng vào góp vốn liên doanh

KHÁC
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp(nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác(nếu có) (ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp).
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711: “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ
2. Kế toán chi phí khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí của hoạt động xẩy ra không thường
xuyên,ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo doanh thu đơn vị.
Chi phí khác phat sinh ,gồm:
- Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý,nhượng bán TSCĐ(nếu có).
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tê.
- Bị phạt thuế,truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm,hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.
Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
Nguyên tắc hạch toán:
Các khoản chi phí khác ghi vào sổ sách kế toán phải có biên bản của hội đồng
xử lý và được thủ trưởng hoặc kế toán trưởng của đơn vị kí duyệt.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811 – Chi phí khác
Bên Nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

vụ - giá vốn hàng bán) + ( Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài
chính) – ( Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Tài khoản sử dụng : 911 – xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Phan Trọng Phức
Sơ đồ kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh.
(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
(3) Kết chuyển chi phí bán hàng
(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(5) Kết chuyển chi phí khác
(6) Kết chuyển doanh thu thuần
(7) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
(8) Kết chuyển thu nhập thuần hoạt động khác
(9) Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
(10) Kết chuyển lỗ trong kỳ.
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 24
TK 632 TK 911 TK 511,512
TK 635
TK 641,1422 TK 515
TK 711
(1)
(2)
(3)
(6)
(8)
(7)
TK 642,1422
TK 811

Điện thoại : 0511.822832 – Fax:822338
MST : 0400101820-1
Qúa trình phát triển của công ty cũng đã trải qua nhiều khó khăn nhưng công
ty đã từng bước tháo gỡ,vượt qua thử thách và tìm chổ đứng trên thị trường.Sản
phẩm,hàng hoá không ngừng đươc cải tiến, nâng cao về chất lượng,mẩu mã đẻ đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đến nay, công ty đã có cơ sở vật chất
tương đối vững mạnh,đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề,đời sống của nhân viên
đươc cải thiện rõ rệt và được đánh giá là một trong những đơn vị kinh doanh có hiệu
quả nhất trên thành phố Đà Nẵng.
SVTH: Đặng Cao Tùng Trang 25

Trích đoạn Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status