Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Ngọc Linh- 23 Hà Huy Tập- TP Đà Nẵng - Pdf 45

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO,
cạnh tranh trên thị trường sẽ trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới đang lâm vào tình trạng khủng hoản thì
nền kinh tế nước ta cũng không thể tránh khoải những ảnh hưởng nhất định.
Vì vậy, để cạnh tranh có hiệu quả các doanh nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng
sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng, hạ giá thành sản phẩm mà còn phải đưa ra các
quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời và nắm bắt được cơ hội kinh doanh. Để đạt
được các yêu cầu trên thì kế toán tiêu thụ phải thường xuyên cung cấp thông tin cho
nhà quản trị một cách chính xác, kip thời và hữu ích cho việc ra quyết định của nhà
quản trị.
Quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở một công ty đóng vai trò
hết sức quan trọng, là sự quan tâm hàng đầu của nhà lãnh đạo trong các doanh nghiệp
thương mại. Tiêu thụ hàng hóa càng nhanh thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng
tăng, doanh nghiệp nhanh chóng lấy lại vốn và thu được một khoản lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh. Góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên và đảm bảo thực hiện các khoản nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước.
Qua thời gian thực tập tại công ty, nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế
toán tiêu thụ hàng hoá nên em đã quyết định chọn đề tài " Hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá’’, tại công ty TNHH Ngọc Linh- 23 Hà Huy
Tập- TP Đà Nẵng.
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
ở doanh nghiệp thương mại.
Phần II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại công ty TNHH Ngọc Linh.
Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác
hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Ngọc Linh.
Lần đầu tiên tiếp xúc với tình hình thực tế tại công ty và do thời gian thực tập có
hạn, cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Em

trả lại hoặc từ chối thanh toán.
- Kết quả tiêu thụ là kết quả tài chính trong một thời gian nhất định: tháng, quý,
năm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chính là lợi nhuận về tiêu thụ, là số
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần về tiêu thụ = doanh thu thuần –giá vốn hàng bán – chi phí
bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong đó:
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng - chiết khấu thương mại - giảm giá
hàng bán – hàng bán bị trả lại - thuế TTĐB, xuất nhập khẩu
2. Vai trò, ý nghĩa hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp thương mại
2.1 Vai trò:
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các
khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế,
phí…
-Hạch toán chính xác giá vốn hàng xuất bán chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chi phí.
- Tính toán, phản ánh chính xác kết quả của hoạt động tiêu thụ, giám sát tình hình
thực hiện lợi nhuận.
- Tăng cường giám sát các khoản thu, chi để đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất.
-Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, định kỳ tiến hành phân tích tình hình
tiêu thụ.
2.2 Ý nghĩa:
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
Tiêu thụ là quá trình rất quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh
nghiêp thương mại quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có tiêu thụ

Theo phương pháp này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa
điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng được giao xong và người mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất
trong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu. Phương thực
này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với
doanh nghiệp.
3.5 Các phương thức tiêu thụ khác.
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản
phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tự, hàng
hoá khác hoặc cung cấp theo yêu cầu của nhà nước...
II. Hạch toán tiêu thụ:(Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên)
1. Hạch toán giá vốn hàng bán
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
1.1Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
Có bốn phương pháp tính giá hàng xuất kho:
-Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hóa thực lô nào thì lấy đúng
giá mua lô đó để tính giá mua của hàng xuất kho. Áp dụng phương pháp này trong
trường hợp kế toán nhận diện được từng lô hàng, từng loại hàng hóa tồn kho từng lần
mua vào đơn giá theo từng hóa đơn của chúng.
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (fifo)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho trước sẽ xuất trước, vì vậy hàng
tồn kho đầu kỳ giả định là hàng xuất trước tiên, số hàng hóa xuất thêm sau đó được
xuất theo đúng thứ tự như được mua vào nhập kho.
- Phương pháp nhập sau- xuất trước(lifo)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất kho trước khi tính

Nợ CóTK 632
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
1.3 Trình tự hạch toán:
- Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hoá hoà thành được xác định là đã bán trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156, 157
- Hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 156, 157
Có TK 632
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Nợ TK 632
Có TK 156
Có TK 1381
- Hạch toán khoản trích lập hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm.
* Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn năm trước.
Nợ Tk 632
Có TK 159
* Trường hơp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn năm trước.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 5
-Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm
hàng hoá dã bán ra trong kỳ.
-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công vượt mức bình
thường và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
-Phản ánh các khoản hao hụt, mất

+ Chi phí thuê kho, bãi, bến để tập kết hàng hoá trong quá trình mua.
+ Chi phí hao hụt(định mức) hàng hoá trong định mức
+ Chi phí khác như thủ tục phí ngân hàng,hải quan, hoa hồng,...
Chứng từ:Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng
Tài khoản sử dụng: Tk 1562
Trình tự hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng:
- Chi phí vận chuyển, bộc dỡ, thuê kho, thuê bãi bên,...căn cứ vào các chứng từ
liên quan kế toán:
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán
- Chi phí vật liệu, bao bì sử dụng trong quá trình mua hàng:
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng
Có TK 152
Có TK 153,142,242
- Chi phí hao hụt trong định mức trong quá trình mua hàng, căn cứ vào biên bản
kiểm nhận hàng hoá, căn cứ vào chứng từ liên quan:
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng
Có TK 151
Có TK 331
- Chi phí mua hàng khác, căn cứ vào các chứng từ liên quan:
Nợ TK1562: Chi phí mua hàng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 111,112,331...
Vào cuối kỳ hạch toán, kế toán tính toán và phân bổ chi phí mua hàng còn lại và
hàng bán ra trong kỳ theo tiêu thức phân bổ thích hợp (khối lượng, hàng hoá, thể tích,
giá mua...).
* Công thức phân bổ chi phì như sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 6

2.2 Trình tự hạch toán:
a/ phương pháp tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp động
Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, sản phẩm, được xác định tiêu thụ khi hàng đã
giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp
Theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, hàng được xác định tiêu thụ khi
khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toan.
Khi sản phẩm, hàng hoá được xác định tiêu thụ, căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc
hoá đơn bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5111 : Giá bán chưa thuế VAT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 7
Nợ Có
TK 511
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
tính theo pp trực tiếp.
-Số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và doanh thu của
hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối
kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK911
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
-Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN

Nợ TK 111, 112, 131
Có Tk 331 : Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
- Phản ánh hoa hồng được hưởng:
Nơ TK111,112, 331 :số hoa hồng được hưởng
Có TK 5111
Có TK 3331 (nếu có)
- Khi thanh toán tiền cho đơn vị giao:
Nợ TK 331
Có TK 111,112
d.Hạch toán bán hàng trả chậm hoặc trả góp
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả
chậm này được tính vào doanh thu hoạt động tài chính:
Khi hàng bán trả góp được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112,... : Số tiền khách hàng trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131 :Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 5111 : Doanh thu theo giá bán trả một lần
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 8
Nợ TK 521 Có
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần

TK 521 không có số dư cuối kỳ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
Có TK 3331 :Thuế GTGT phải nộp trên giá bán một lần (nếu có)
Có TK 3387 : Lãi trả chậm
- Định kỳ khi khách hàng thanh toán đồng thời với việc phản ánh số tiền thực thu,
kế toán ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ
- Khi thực thu số tiền bán hàng lần tiếp theo ghi

- Phản ánh giá trị hàng bị trả lại nhập kho
Nợ TK 156, 157
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
Có TK 632 : Giảm giá vốn hàng bán
- Ghi giảm doanh thu hàng bị trả lại
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 : Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
3.3 Hạch toán giảm giá hàng bán
* Tài khoản sử dụng:
- Các khoản giảm giá được hạch toán trên TK 532 là các khoản giảm trừ do hàng
mua kém phẩm chất, sai quy cách chỉ hạch toán tài khoản này các khoản giảm giá cho
khách hàng sau khi hoá đơn được lập.

Nợ TK 532 Có

Các khoản giảm giá đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm cho người
cho người mua mua vào tài khoản doanh thu để xác định
doanh thu thuần

TK 532 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán:
- Phản ánh số tiền chấp nhận giảm giá cho khách hàng
Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 : Thuế VAT khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112 : Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần:

TK 641 (3) : Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 641 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 641 (5) : Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 641 (7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 641(8) : Chi phí bằng tiền khác
1.2 Trình tự hạch toán:
- Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên bán hàng và cung
cấp dịch vụ:
Nợ TK 641 (1) : Chi phí nhân viên
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Các khoản trích theo lương
- Trị giá thực tế vật liệu,dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (2) : Chi phí vật liệu
Nợ TK 641 (3) : Chi phí dụng cụ
Có TK 152,153,142,242
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
* Trường hợp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 (4) : Chi phí bảo hành
Có TK 335 : Chi phi phải trả
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335
Có TK 331, 241, 111...
* Trường hợp kế toán sử dụng TK242 “chi phí trả trước dài hạn” tính vào chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ đã phát sinh:
Nợ TK 641
Có TK 242
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, ghi:

TK 642 (7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk 642 (8) : Chi phí bằng tiền khác
2.2 Trình tự hạch toán
- Tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi:
Nợ TK 642 (1) : Chi phí QLDN
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Các khoản trích theo lương
- Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất dùng hoặc mua vào sử dụng cho quản lý,
ghi:
Nợ TK 642 (2) : Chi phí vật liệu
Nợ TK642 (3) : Chi phí dụng cụ
Có TK 142, 242,331,152, 153....
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, ghi:
Nợ TK 642 (4) : Chi phi khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
-Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp cho
NSNN, ghi:
Nợ TK 642 (5) : Chi phí QLDN
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
Có TK 333 : Thuế phải nộp

- Lệ phí cầu phà, lệ phí giao thông, thuế phí lệ phí
Nợ TK 642 (5) : Chi phí QLDN
Có TK 111, 112, 338 : Các khoản phải nộp
- Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642 (6) : Chi phí QLDN
C ó TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua hàng phục cho hoạt động quản lý như : điện,nước,điện

Nợ TK 111,112
Có TK 642 : Giảm CPQLDN
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
Nợ TK 911 : Xác định KQKD
Có TK 642 :Chi phí QLDN
3. Xác định kết quả tiêu thụ
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
3.1 Tài khoản sử dụng
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán năm
Nợ TK 911 Có

3.2 Trình tự hạch toán
- Cuối kỳ Kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển doanh thu hoát động tài chính:
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911
Có TK 635: chi phí tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

- Thu nhập khác trong kỳ.
- Các khoản lỗ về hoạt động sản xuất
trong kỳ.
TK 911 không có số dư
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN
Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
- Tính và kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán:
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
3.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC LINH
A. Khái quát chung về tình hình hoạt động của công ty
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1. Quá trình hình thành:
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
K/c giá vốn hàng bán
Kết chuyển lỗ
TK 641
K/c chi phí bán hàng
TK 642
K/c chi phí QLDN
TK 911
TK 421
TK 521, 532, 531
TK 142
TK 421
K/c chi phí bán hàng
và QLDN còn lại kỳ
trước

II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1. Chức năng:
Cung cấp sắt thép, ximăng cho khách hàng có nhu cầu. Công ty hoạt động kinh
doanh trong phạm vi thành phố và cung cấp tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư hàng hoá tiền vốn
lao động, xây dựng và phát triển nguồn vốn kinh doanh.
- Quản lý khâu tiêu thụ, bán hàng đúng giá, đúng chất lượng, chăm lo đời sống của
nhân viên, chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước và quy định của công ty.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học và chuyên môn của nhân viên
trong công ty.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh quốc phòng, chính trị
và an toàn xã hội.
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Ngọc Linh được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc: là người có quyền quyết định điều hành trực
tiếp mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Các phòng ban có nhiệm vụ tham
mưu giám đốc và giải quyết các phần hành công việc mà công ty đã phân công.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Giám Đốc
P. Kế toán P. Bán hàng P. Kinh doanh
Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD:THÁI NỮ HẠ UYÊN

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
* Giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người có quền quyết định, điều hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status