Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thực phẩm Việt Hùng - Pdf 47

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
Chương 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH THỰC
PHẨM VIỆT HÙNG
1.1 Lịch sử hình thành :
Công ty TNHH Thực Phẩm Việt Hùng là một đơn vị chuyên mua bán hàng nông
sản, thực phẩm. Chế biến và bảo quản rau quả được thành lập theo giấy phép kinh doanh
số 4102060591. Đăng ký lần đầu ngày 18/04/2008. Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày
02/03/2010 của sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
Tên Công ty :

Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn –Thực Phẩm
Việt Hùng

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài : VIET HUNG FOOD CO., LTD

Mã số thuế : 0305660360

Địa chỉ trụ sở chính :Tổ 2, Ấp Chánh, Xã Tân Thông Hội, Huyện Củ
Chi,Tp.HCM

Tel : 082.2185.935

Fax : 37663777

Hình thức sở hữu : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Thành viên góp vốn :

Ông Lê Phước Đệ - Phần vốn góp : 25 %
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 1

02 máy cắt sợi
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính

02 máy cắt lát

01 bồn chần với khối lượng 30 kg bán thành phẩm một lần

01 tủ cấp đông

09 máy sấy
Hiện nay Công ty đang chuẩn bị cho nhập thêm những máy móc hiện đại hơn.
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty :
1.3.1 Chức năng :
Doanh nghiệp Việt Hùng là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân đầy đủ. Doanh nghiệp có quyền thu mua các mặt hàng nông sản làm vật liệu để sản
xuất sản phẩm, đảm bảo cho người tiêu dùng với giá cả hợp lý và cũng đã góp phần điều
tiết phù hợp giá cả trên thị trường.

1.3.2 Nhiệm vụ :
Doanh nghiệp có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đưa ra các
phương án tổ chức thực hiện phù hợp và đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Sử dụng nguồn vốn mà Nhà nước cho phép để đầu ư đổi mới và hiện đại hóa máy
móc thiết bị, công nghệ sáng tạo. Doanh nghiệp đảm bảo có hiệu quả vốn từ nguồn sản
xuất kinh doanh, đảm bảo hoàn thành tốt nghĩa vụ, trực tiếp ký kết và thực hiện các hợp
đồng với khách hàng.
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
Là Doanh nghiệp tư nhân nhưng Doanh nghiệp phải thực hiện và chấp hành đầy đủ
các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tiền vốn, vật liệu theo đúng qui định của

30ºC trong khoảng 12 giờ.

Sấy :tiến hành sấy ở nhiệt độ khoảng 110 đến 115ºC với thời gian từ 55 đến 60
phút .

Ly tâm : Thời gian từ 5 đến 15 phút ở nhiệt độ 75ºC , vận tốc quay 600 vòng
/phút , vận tốc quạt 302 vòng / phút.
Phân loại thành phẩm : gồm 3 loại

Thành phẩm A: Kích thước nguyên vẹn, bề mặt láng bóng, màu vàng rơm,
giòn, xốp.

Thành phẩm B: Màu sắc sậm hơn, kích thước không nguyên vẹn nhưng không
vụn nát.

Thành phẩm C: gồm những sản phẩm nát vụn, thâm đen, mềm.
Đóng gói :
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính

Thành phẩm A : Sử dụng túi nhôm để bao gói, mỗi bao 1 kg, có thuốc chống
oxy hóa, chống ẩm. Sau đó đưa vào máy ép miệng bao lại. Trên bao có dán nhãn
với nội dung: ngày sản xuất, tên sản phẩm, trọng lượng, nơi sản xuất, hạn sử
dụng và đem đóng thùng .

Thành phẩm B : Sử dụng túi nhôm để đóng gói như sản phẩm A nhưng chỉ cho
chống ẩm, không dùng thuốc chống oxy hóa.

Thành phẩm C : Tạm thời cho vào túi PE lớn rồi cột kín miệng lại .
Bảo quản xuất xưởng : Sản phẩm sau khi bao gói, đóng thùng được bảo quản vài

+ Quyết định tuyển lao động .
1.4.2.2 Các phòng nghiệp vụ bao gồm :

Phòng Hành Chánh – Nhân sự :
+Soạn thảo hợp đồng kinh tế và các giấy tờ có liên quan.
+ Đóng dấu
+ Kế hoạch tuyển dụng lao động.
+ Làm các thủ tục hải quan để tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu

Phòng Kế Toán :
+ Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán theo chế độ và chuẩn mực của kế toán .
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
+ Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp các khoản
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản phát hiện.
+ Phân tích thong tin số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kế toán, tài chính của đơn vị .
+ Cung cấp thong tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật.

Phòng Kinh Doanh : có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh chăm sóc
khách hàng, đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, thực hiện giao nhận
và tìm kiếm thị trường nước ngoài .

Xưởng sản xuất : phụ trách toàn bộ việc sản xuất sản phẩm từ khâu sơ chế →
bán thành phẩm → thành phẩm → kiểm tra chất lượng → đóng gói → bảo quản
khi xuất xưởng.
1.5 Tổ chức bộ máy Kế Toán tại Công ty Việt Hùng :
1.5.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty :
1.5.1.1 Tổ chức hệ thống chừng từ :

- Sổ kế toán sử dụng :
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Dùng để đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời
gian nhằm bảo quản tốt chứng từ ghi sổ và kiểm tra, tra cứu khi cần thiết.
+ Sổ cái : Là sổ tài khoản với mội trang được mở cho một tài khoản.
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
+ Sổ quỹ và các sổ chi tiết :
- Trình tự ghi chép :

Hàng ngày : Tập hợp và kiểm tra phân loại chứng từ gốc, căn cứ vào chứng từ
gốc để ghi vào sổ quỹ vào các sổ chi tiết có liên quan.

Định kỳ : Trên cơ sở chứng từ đã được phân loại, kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Căn cứ chứng từ ghi sổ để đăng ký 1 dòng trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
rồi ghi vào sổ cái.

Cuối kỳ :
- Lập bảng cân đối tài khoản để đối chiếu số liệu ghi chép của hạch toán tổng hợp.
- Lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu hạch toán tổng hợp với hạch toán chi
tiết.
- Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
với sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết.
- Lập các báo cáo kế toán.
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính

Sơ đồ quy trình ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ

o
Kế toán trưởng :
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 12
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm
thu chi công nợ
Kế toán nguyên vật liệu,
giá thành , kiêm tiền
lương
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
+ Tổ chức, điều hành toàn bộ bộ máy kế toán, hướng dẫn nhân viên thực hiện
quá trình luân chuyển chứng từ ghi chép .
+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để Ban Giám Đốc ra quyết
định đúmg đắn, kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Kiểm tra, đôn đốc, đối chiếu việc ghi chép, lập chứng từ, lập báo cáo về chế
độ kế toán theo qui định.
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ số liệu ghi trong báo cáo
+ Nhận báo cáo từ các bộ phận khác, tổng hợp lại để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh .
+ Đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn vốn tổ
chức lưu trữ các tài liệu kế toán trong công ty.
o
Kế toán tổng hợp kiêm thu chi công nợ :
+ Theo dõi hàng ngày các nghiệp vụ phát sinh các khoản thu chi, xuất nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ.
+ Cập nhật kịp thời và lập bảng kê chi tiết cho các khoản công nợ người mua và
người bán.
+ Theo dõi cập nhật các khoản: chi phí, doanh thu, phải thu, phải trả, thu nhập tài
chính bất thường.
+ Lập báo cáo hàng ngày và định kỳ

o
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra còn bao gồm :
+ Quyết toán thuế GTGT
+ Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập.
+ Quyết toán thuế TNDN
+ Bảng cân đối phát sinh
1.5.1.5 Các chính sách kế toán khác áp dụng tại công ty :
o
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 kết thúc ngày 31/12
o
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
o
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng .
o
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
o
Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
o
Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng :Theo quyết định 15 năm 2006
o
Phương pháp xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm: Theo phương pháp nhập
trước, xuất trước (FIFO)

SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính

Chương 2 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH

đắp chi phí sản xuất (giá vốn), có lãi và được thị trường chấp nhận .Giá bán dùng để
hạch toán là giá bán thực tế, tức là số tiền phải thanh toán (giá bán (+)thuế GTGT) nếu
là hoá đơn chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế .
- Nhiệm vụ của kế toán doanh thu :
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình sản xuất thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
2.1.2.2. Kế toán doanh thu nội bộ: được thực hiện như quy định đối với doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị
trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
trong cùng kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa
các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty.
- Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của
công ty, tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
- Tài khoản doanh thu 512 phải được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuôc hạch toán phụ thuộc cho từng cộng
ty hoặc tổng công ty để lấy số liệu báo cáo tài chính cho hợp nhất.
2.1.2.3. Doanh thu hoạt động tài chính :
Phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là
thực hiện trong kỳ, không phân biệt khoản doanh thu đó thực tế sẽ thu được tiền hay đã
thu được tiền.
2.1.2.4.Kế Toán thu nhập khác :
- Phản ánh các khoản Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lêch lãi do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác .
- Thu nhập từ bán và thuê lại tài sản .
- Thu tiền bị phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng .
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính

tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hóa chịu thuế
TTĐB.
Thuế TTĐB = Doanh thu tính thuế TTĐB x thuế suất tiêu TTĐB
2.3HÌNH THỨC KẾ TOÁN :
• Nhật ký sổ cái
• Nhật ký chung
• Nhật ký chứng từ
• Chứng từ ghi sổ
• Kế toán trên máy
2.3.1. Sổ sách chứng từ :
Chứng từ sử dụng bao gồm :
• Phiếu thu
• Phiếu chi
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
• Phiếu nhập kho
• Hóa đơn bán hàng GTGT
• Một số chứng từ có liên quan khác.
2.3.2 Tài khoản sử dụng :
2.3.2.1 TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
2.3.2.2 TK 512 : Doanh thu nội bộ
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.3.2.3 TK 521 : Chiết khấu thương mại. TK 521 có 3 tài khoản cấp 2
+ TK 5211 : Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212 : Chiết khấu thành phẩm

- Khoản giảm giá hàng bán .
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
2.3.3.2 Doanh thu nội bộ:
N TK 512 C
- Trị giá hàng bán bị trả lại , các khoản - Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của
Giảm giá hàng bán của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế XNK
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của SP, hàng hoá, dịch Vụ và
đã xác định là bán trong kỳ kế toán
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911
2.3.3.3 Doanh thu hoạt động tài chính :
N TK 515 C

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài chính
Phương pháp trực tiếp ( nếu có ) phát sinh trong kỳ
- K/C doanh thu hoạt động tài chính
Thuần sang TK 911
2.3.3.4 Thu nhập khác :
N TK 711 C
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Các khoản thu nhập khác phát sinh
Phương pháp trực tiếp trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản
Thu nhập khác sang TK 911 - Nhượng bán thanh lý TSCĐ
2.3.4 Các khoản giảm trừ doanh thu :
2.3.4.1 Chiết khấu thương mại :

- Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu , thuế GTGT tính trực tiếp :
Nợ TK 511 : - Doanh thu bán hàng
Có TK 3332, 3333, 3331
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Đoàn Văn Đính
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 :
Nợ TK 511 : - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 : - Xác định kết quả kinh doanh
• Bút toán bán hàng theo phương giao đại lý bán, ký gửi :
- Xuất hàng cho các đại lý ký gửi theo hợp đồng :
Nợ TK 157 :
Có TK 154,155,156…
- Khi đại lý bán được hàng thanh toán cho doanh nghiệp , hạch toán giá vốn:
Nợ TK 632 :
Có TK 157 :
- Nếu tiền hoa hồng khấu trừ luôn cho đại lý :
Nợ TK 641
Nợ TK 111,112,131 :
Có TK 511,3331 :
- Nếu tiền hoa hồng không trừ luôn mà để tính sau :
Nợ TK111,112,131 :
Có TK 511,3331 :
Hoa hồng :
Nợ TK 641 :
Có TK 111,112,131 :
• Bút toán bán hàng theo phương thức trả chậm , trả góp :
- Xuất giao hàng cho khách hàng :
+ Giá vốn : Nợ TK 632 :
Có TK 154,155,156 :
+ Doanh thu : Nợ TK 111,112,131 :

Có TK 1112, 1121 :
 Xuất khẩu ủy thác :
Các bút toán đối với bên giao ủy thác :
+ Khi xuất sản phẩm giao cho bên nhận ủy thác:
Nợ TK 157
Có TK 155
+ Khi xác định lô hàng đã được xuất khẩu ,kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán
:
Nợ TK 632
Có TK 157
SVTT: Nguyễn Huỳnh Hoa Trang 25

Trích đoạn Doanh thu nợi bợ : Nguyên tắc hạch toá n: 711 K/C chi phí tài chính K/C thu nhập khác Lý do xuất kho: Địa điể m:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status