Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Lời mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi
mô. Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên
quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ
quản lý, sử dụng vật t, lao động, trình độ tổ chức, công nghệ sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành không chỉ dừng lại ở chỗ tính
đúng, tính đủ chi phí trong giá thành mà còn phải tính đến việc cung cấp
thông tin cho quản trị doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi khách quan của công
tác quản lý.
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nói chung và Công ty
TNHH Thực Phẩm Vạn Đắc Phúc nói riêng đã có những bớc phát triẻn đáng
kể.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác kế toán và đáp ứng những yêu
cầu đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung, Công ty TNHH Thực Phẩm Vạn Đắc
Phúc đã không ngừng cải tiến hoàn thiện các công cụ quản lý doanh nghiệp
mình đặc biệt là công tác kế toán. Do vậy trong những năm qua công tác kế
toán tài chính của doanh nghiệp luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ
nguyên tắc hạch toán kế toán doanh nghiệp. Công ty TNHH Thực Phẩm Vạn
Đắc Phúc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc hạch toán kế toán phản ánh kịp
thời, đầy đủ, chính xác mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp cung cấp số
liệu cho ban giám đốc công ty, để có quyết định chỉ đạo kịp thời đúng hớng cho
việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ mới phát
triển, đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trờng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn nghiên cứu tình hình
thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hiện nay
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
1
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1. sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.1. Vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp đợc Nhà nớc giao quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tức là: lấy thu
nhập bù đắp chi phí cho doanh lợi để tăng tích luỹ, tái mở rộng không
ngừng. Để thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà
nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đặc biệt là phải tổ chức quản lý tốt việc sản xuất sản phẩm
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xuống giới hạn thấp
nhất. Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế
mang lại hiệu quả nhất là hạch toán kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
Việc tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành một cách khoa học, hợp lý
và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản
phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở
doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng quản lý tài
sản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả.
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
4
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
mỗi doanh nghiệp hết sức quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của
doanh nghiệp, của Nhà nớc cũng nh của các bên liên quan. Do đó, một yêu
cầu tất yếu khách quan là doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp
Về mặt thời gian: có những khoản chi tiêu kỳ này nhng còn đợc chờ
phân bổ ở kỳ sau (chi phí trả trớc). Có những khoản đợc tính vào chi phí của
kỳ này (chi phí trả trớc) nhng cha đợc chi tiêu (sẽ chi ở các kỳ sau).
Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng
vào sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện bằng tiền.
Trong nền kinh tế thị trờng, CPSX là cơ sở quan trọng để xác định giá
thành và định giá bán sản phẩm. Nó ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp nên bất cứ doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thị
trờng cũng cần quan tâm đến CPSX.
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng
nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh
doanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
1.1.2.2.1. Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn
cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
thành:
1.1.2.2.1.1. Chi phí hoạt động kinh doanh thông thờng:
Chi phí hoạt động chính và phụ bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán
hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng, công dụng
của chi phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí tài chính.
a) Chi phí sản xuất kinh doanh: Gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài
sản xuất.
* Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
6
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
7
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng nh thế nào. Cách phân loại này còn đợc
gọi là phân loại chi phí theo yếu tố.
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao
gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên
liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác m doanh nghiệp đã
sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về
tiền lơng phải trả cho ngời lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lơng của ngời lao động.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu
hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: l số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài nh tiền điện, nớc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ
trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất
trong tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp. Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố
là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn
của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật t, tài sản trong
doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó để
tính và tổng hợp thu nhập quốc dân
1.1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh
tế của chi phí:
chi phí, tăng cao lợi nhuận. Đồng thời giá thành sản phẩm cũng là căn cứ
để định giá bán sản phẩm và xác định hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
1.1.3.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời
điểm tính giá thành.
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
9
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại sau:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên
cơ sở chi phí kế hoạch và số lợng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế
hoạch bao giờ cũng đợc tính toán trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một kỳ.
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Giá
thành sản phẩm định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính toán và xác
định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong
kỳ cũng nh số lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Giá
thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.1.3.2.2. Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất
hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính
cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Trớc hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối
quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi
phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng
kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo
các phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
11
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản
phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối
tợng tính giá thành cho phù hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên
quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng
đợc yêu cầu thu nhận xử lý hệ thống thông tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản
phẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách
nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm
1.2. đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công
nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản
phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành.
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành giống nhau
ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản
xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi
phí, giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành có những điểm khác nhau là:
- Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới
hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
- Xác định đối tợng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi
phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
- Trong thực tế có những trờng hợp một đối tợng kế toán chi phí sản
xuất lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại.
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
13
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
1.3. nội dung phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.1. Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp :
Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực
tiếp đến các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi
phí phát sinh liên quan đến đối tợng nào có thể xác định trực tiếp cho đối t-
ợng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể
đã xác định sẽ đợc tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tợng đó.
1.3.2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp :
Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các
chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà
việc tính giá thành sản phẩm sau này, mỗi doanh nghiệp theo quy định của
Nhà nớc về chế độ chứng từ kế toán và tuỳ theo đặc điểm, tình hình cụ thể
của doanh nghiệp mình mà theo sự hớng dẫn của Nhà nớc thực hiện việc tổ
chức, sử dụng các chứng từ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp mình (đặc biệt là các Chứng từ kế toán
sử dụng phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất)
Các chứng từ kế toán doanh nghiệp có thể sử dụng phục vụ cho công tác
tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các chứng từ sau:
- Để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm kế toán căn cứ vào các
chứng từ xuất kho vật t và báo cáo sử dụng vật t ỏ từng bộ phận sản xuất.
- Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán căn
cứ vào các chứng từ nh : bảng chấm công; bảng thanh toán tiền lơng; bảng
phân bổ tiền lơng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán căn cứ vào các chứng từ nh :
bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, bảng phân bổ nguyên
vật liệu công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng
từ khác có liên quan. Tuỳ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu tập hợp chi phí sản
xuất mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn các chứng từ kế toán thích hợp .
1.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng :
a) Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
* Tài Khoản 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Bên Nợ:
+ Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
- Bên Có:
+ Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho.
+ Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có).
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
* Tài Khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Bên Nợ:
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
16
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
+ Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.
+ Chi phí thuê ngoài chế biến.
- Bên Có:
+ Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có).
+ Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ.
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
+ Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành.
- D Nợ:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế hoàn thành.
b) Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ .
Cũng tơng tự nh phơng pháp Kê khai thờng xuyên, ở phơng pháp kiểm
kê định kỳ chi phí sản xuất trong kỳ đợc tập hợp trên các Tài khoản :
- TK 621 Chi phí Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- TK 622 Chi phí Nhân công trực tiếp
- TK 627 Chi phí Sản xuất chung
Tuy nhiên, tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử
dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và
cuối kỳ. Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành
sản phẩm đợc thực hiện trên tài khoản 631 Giá thành sản xuất.
Kết cấu TK: 631 Giá thành sản xuất
- Bên Nợ:
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
ht
+ Q
dck
Trong đó: D
đk
, D
ck
là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C
v
là chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp.
Q
ht
là khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Q
dck
là khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế
biến kiểu liên tục thì chi phí sản xuất dở dang ở giai đoạn công nghệ sau đợc
xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang.
Phơng pháp này có u điểm là cho phép xác định đợc sản phẩm dở
dang cuối kỳ một cách nhanh chóng, đơn giản. Tuy nhiên, giá trị sản phẩm
dở xác định đợc kém chính xác, tỷ trọng chi phí sản xuất khác ngoài chi phí
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
18
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
NVLTT hoặc chi phí NVLCTT chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng chi phí
sản xuất càng bộc lộ rõ nhợc điểm này.
1.5.1.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản
ht
là khối lợng sản phẩm hoàn thành
Q
dck
là khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tính sản phẩm dở dang theo
công thức:
D
đk
+ C
D
ck
= --------------------- x Q
dck
x m
Q
ht
+ Q
dck
x m
Trong đó: m là mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dang dở
cuối kỳ.
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
19
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Phơng pháp này có u điểm là đảm bảo tính hợp lý hơn và độ tin cậy
cao hơn của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Song phơng pháp này có
hạn chế là khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức độ chế biến
hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang tính chủ
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. Đối tợng tính
giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành. Mỗi một đơn đặt hàng đợc mở
riêng một phiếu tính giá thành theo công việc để phản ánh chi phí sản xuất
của từng đơn đặt hàng từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng.
Khi sản xuất hoàn thành thì kế toán chỉ cần tính tổng cộng toàn bộ chi phí
trên từng phiếu là xác định đợc giá thành của từng đơn đặt hàng.
1.5.2.2. Phơng pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuất đợc
áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn,
mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có thể là
quy trình công nghệ giản đơn hoặc quy trình công nghệ phức tạp hoặc quy
trình sản xuất, chế tạo hỗn hợp.
a) Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn:
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và kết quả đánh
giá sản phẩm dở dang, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công
thức:
Tổng giá thành sản phẩm = CP SPDD + CPSX phát sinh - CP SPDD
hoàn thành trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
sản phẩm hoàn thành Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp này đợc áp dụng với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất
ngắn và xen kẽ; đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
21
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
= Q
1Ai
x z
đi
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
22
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
Trong đó: T
Ai
: là tiêu chuẩn phân bổ cho quy cách sản phẩm i (i = 1,n)
Q
1Ai
: Sản lợng thực tế quy cách sản phẩm i
Z
đi
: Giá thành định mức 1 sản phẩm quy cách sản phẩm i.
- Bớc 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành (t%)
D
đk
+ C D
ck
t(%) = ---------------------- x 100
=
n
i 1
T
Ai
Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc của giai đoạn đầu
để tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn đầu. Trên cơ sở đó kết
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
23
Chuyên đề thực tập Học viện tài chính
chuyển giá thành nửa thành phẩm giai đoạn một sang giai đoạn hai để tính
giá thành nửa thành phẩm giai đoạn hai. Sau đó kết chuyển tuần tự giá thành
nửa thành phẩm giai đoạn trớc sang giai đoạn sau để tính giá thành giai đoạn
sau cho đến khi tính đợc giá thành thành phẩm.
Trình tự tính giá thành.
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n + + +
Trình tự tính giá thành: (Z
Ni
l giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i)
Giai đoạn 1:
Z
N1
= D
đk1
+ C
1
D
ck1
Sinh viờn: Nguyn Th Hoa Lp LC 11.21.09
= D
đk2
+ Z
N1
chuyển sang + C
2
D
ck2
Trong đó; C2 là chi phí chế biến của giai đoạn 2.
Tuần tự nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng, sẽ tính đợc giá thành thành
phẩm:
Z
TP
= D
đkn
+ Z
Nn-1
chuyển sang + C
n
- D
ckn
Chi phí giai đoạn trớc kết chuyển một cách tuần tự sang giai đoạn sau, có
thể kết chuyển tuần tự từng khoản mục, hoặc kết chuyển tuần tự tổng hợp.
Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm
Trình tự tính giá thành
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
+
mc chi phớ)
ZTP (Chi tit theo khon mc chi phớ)